a. mục tiêu . Gióp h/s :
- Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản .
- Rèn luyện kĩ năng viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc , chặt chẽ . b. chuẩn bị .
G: Giáo án .
H: Trả lời câu hỏi trong phần tìm hiểu bài . c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .
- Em hiểu ntn về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn ?.
- Có mấy cách trình bày mội đoạn văn ? Kiển tra bài 4 . III . Bài mới .
1. Giới thiệu bài .
Liên kết đoạn văn là làm cho các ý của đoạn văn liền mạch với nhau tạo chỉnh thể cho văn bản .Vậy muốn liên kết cách đoạn văn cần phải sử dụng các phơng tiện liên kết nào Chúng ta cúng tìm hiểu nội dung bài học .
2. Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản .
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn v¨n trong sgk ?
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì
víi nhau . V× sao ?
? Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và cho biết cụm từ '' trớc đó mấy hôm '' bổ sung ý nghĩa gì cho
đoạn văn thứ hai ?
? Theo em với cụm từ trên hai
đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn ?
Hs đọc thầm đoạn văn ( 1 ).
Đ1: tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng .
Đ2: cảm giác của n/v '' tôi '' trong mét lÇn ghÐ th¨m tr- êng .
Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi trờng nhng việc tả
cảnh hiện tại về ngôi trờng và cảm giác về ngôi trờng ấy trong quá khứ , không có sự gắn bó với nhau . Gây cảm giác hụt hẫng cho ngời đọc . Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho đoạn văn .
Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với
I. Tác dụng của việc liên kết các
đoạn văn trong văn bản .
G: Cụm từ '' trớc đó mấy hôm '' là phơng tiện liên kết đoạn . Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết
đoạn trong văn bản ?
đoạn văn thứ nhất , do đó 2
đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau , 2 đoạn văn có sự phân định rõ về thời gian hiện tại và quá khứ .
Tạo ra sự gắn bó , có quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu cách liên kết đoạn văn trong văn bản .
? Yêu cầu h/s đọc thầm 3 đoạn văn. chia nhóm thảo luận . Mỗi nhóm một đoạn a,b,c.
- xác định các phơng tiện liên kết
đoạn văn .
- Tìm các từ ngữ liên kết trong 2
đoạn văn .
- Kể thêm các phơng tiện liên kết
đoạn văn .
Các nhóm nhận xét . G nhận xét và bổ sung .
? Đọc lại đoạn văn ở mục I2 cho biết '' đó '' thuộc từ loại nào . Trớc
đó là khi nào ?
? Chỉ từ , đại từ cũng đợc dùng làm phơng tiện liên kết đoạn văn. Hãy kể một số các chỉ từ khác ?
góp phần làm nên tính hoàn chỉnh .
Các nhóm thảo luận trả lời . N1: a, Phơng tiện liên kết là:
sau kh©u t×m hiÓu . - Quan hệ liệt kê .
- Trớc hết , đầu tiên , cuối cùng , sau nữa , mặt khác , một mặt , ngoài ra .
N2: b, - Quan hệ ý nghĩa : quan hệ tơng phản , đối lập . - Từ ngữ liên kết : nhng . - trái lại , tuy vậy , tuy nhiên , ngợc lại , thế mà , vậy mà ...
N3: c, Quan hệ ý nghĩa : quan hệ tổng kết , quan hệ khái quát .
- Từ ngữ liên kết : nối tóm lại.
- Tóm lại , nhìn chung , noi tóm lại , tổng kết lại , có thể nói , nói cho cùng .
'' Đó '' là chỉ từ . Trớc đó là tr- ớc lúc lúc n/v '' tôi '' lần đầu tiên cắp sách đến trờng . Việc dùng từ đó có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn .
Đó , này ,ấy , vậy , thế ...
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản . 1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn v¨n .
2. Dùng câu nối
để liên kết các
đoạn văn
? xác định câu nối dùng để liên kết giữa hai đoạn văn . Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết ?
? Nh vậy có thể sử dụng các phơng tiện liên kết chủ yếu nào ?
? Gọi h/s đọc ghi nhớ ?
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập .
Chia nhóm thảo luận .Mỗi nhóm mét c©u .
Chia 4 nhóm thảo luận . Mỗi nhóm mét c©u .
Cho h/s viết đoạn . Hình thức : cá nhân .
Gọi h/s đọc đoạn văn của mình và nhận xét bài của từng học sinh . Gv cha lỗi dùng từ cha chính xác , các từ ngữ liên kết .
- Câu nối : ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy . - Lí do : câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ '' bố
đóng sách cho mà đi học '' trong đoạn văn trên . - Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết .
- Dùng câu nối .
Hs đọc ghi nhớ sgk /53 . N1: a, nãi nh vËy .
chỉ mối quan hệ tổng kết N2: b, thế mà .
chỉ mối quan hệ tơng phản .
N3: c, cũng , tuy nhiên . mối quan hệ nối tiếp , liệt kê ,
mối quan hệ tơng phản . a, Từ đó .
b, nói tóm lại . c, tuy nhiên . d, thật khó trả lời .
Có thể lựa chọn cách viết
đoạn văn theo lối quy nạp hoặc diễn dịch .
Sử dụng từ ngữ có tác dụng liên kết , hoặc câu nối để liên kÕt .
.
III. Luyện tập . Bài 1.
Bài 2 .
Bài 3 .
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Học thuộc ghi nhớ .- Chuẩn bị bài : '' Tóm tắt văn bản tự sự '' .
Ngày soạn : Ngày giảng : TuÇn : 5 bài 5
Tiết : 17 Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
a. mục tiêu . Gióp h/s :
- Hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và thế nào là biệt ngữ xã hội .
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH trong việc viết văn bản tự sự , miêu tả , biểu cảm .
b. chuẩn bị .
G: Giáo án , bảng phụ .
H: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài . c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .
- Nêu đặc điểm , công dụng của từ tợng hình , từ tợng thanh . - Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh ?
A. vật vã . B. mải mốt . (C). xôn xao . D. chốc chốc . III. Bài mới .
1. Giới thiệu bài .
Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao . Ngời Bắc Bộ , ngời Trung Bộ và ngời Nam Bộ có thể hiểu đợc tiếng nói của nhau . Tuy nhiên , bên cạnh sự thống nhất ấy , tiếng nói mỗi địa phơng cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng và ngữ pháp . sự khác biệt ấy ntn , chúng ta cùng tìm hiểu bài học .
2. Tiếng trình bày dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm từ ngữ địa phơng .
G chép VD ra bảng phụ .? Gọi h/s
đọc to VD .
HS đọc to ví dụ
I .Từ ngữ địa ph ơng 1. VÝ dô .
? Hai từ '' bắp , bẹ '' đều có nghĩa là '' ngô '' . ttrong ba từ đó từ nào đợc dùng phổ biến hơn . Tại sao ?
? trong 3 từ trên , những từ nào đợc gọi là từ địa phơng . Tại sao?
Gv gọi h/s đọc ghi nhớ .
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm biệt ngữ xã hội .
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn v¨n ?
? Tại sao trong đoạn văn a có chỗ
Từ '' ngô '' đợc dùng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân , có tính chuẩn mực văn hoá
cao .
Hai từ '' bắp , bẹ '' là từ địa phơng vì nó chỉ đợc dùng trong phạm vi hẹp , không rộng rãi .
Hs đọc ghi nhớ / 56
Hs đọc. II. Biệt ngữ XH .
tác giả dùng từ '' mẹ '' có chỗ lại dùng từ '' mợ '' ?
? Trớc CM T8 , tầng lớp XH nào ở nớc ta '' mẹ '' đợc gọi bằng từ mợ , cha đợc gọi bằng cậu ?
? ở VD b các từ '' ngỗng , trúng tủ ' nghĩa là gì ?
? các đối tợng nào thờng dùngtừ ngữ này ?
BT nhanh : Các từ ngữ '' trẫm , khanh , long sàng '' có nghĩa là gì?
Tầng lớp nào thờng dùng những từ ngữ này ?
'' Mẹ và mợ '' là hai từ
đồng nghĩa . Dùng '' mẹ ''
để miêu tả suy nghĩ của n/v '' tôi '' , dùng từ '' mợ '' trong câu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô ( phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ) . Tầng lớp trung lu , thợng l- u .
- Ngỗng : điểm 2 .
- Trúng tủ : đúng phần đã
học .
Học sinh , sinh viên . - Trẫm : cách xng hô của vua .
- Khanh : cách vua gọi các quan .
- Long sàng : giờng của vua .
TÇng líp vua quan trong
1. VÝ dô .
G: Các từ '' mợ , ngỗng , trúng tủ '' là Biệt ngữ xã hội .
Gọi h/s đọc ghi nhớ .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ
xã hội .
? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì ?
? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?
? Tại sao trong các tác phẩm văn thơ các tác giả vẫn sử dụng từ địa
triều đình phong kiến . Hs đọc ghi nhớ / 57 .
- cần lu ý đối tợng giao tiếp ( ngời đối thoại , ngời
đọc ) .
+ T×nh huèng giao tiÕp : trang trọng , nghiêm túc hay suồng sã .
+ Hoàn cảnh giao tiếp : XH đang sống , môi trờng học tập , công tác .
Không nên lạm dụng một cách tuỳ tiện nó dễ gây sự khã hiÓu .
2. VÝ dô .
III. Sử dụng từ ngữ
địa ph ơng và từ ngữ
xã hội .
phơng ?
Gọi h/s đọc ghi nhớ .
Hoạt động 4 : Hớng dẫn h/s luyện tËp .
? Đọc yêu cầu bài 1 .
Hình thức : chia 2 nhóm . Yêu cầu chơi trò chơi tiếp sức . Nhóm nào tìm đợc nhiều nhóm đó thắng ( 3') .
gv chia nhóm cho h/s thảo luận tìm VD . Nhóm nào tìm đợc nhiều sẽ thắng .
Để tô đậm sắc thái địa ph-
ơng , tầng lớp xuất thân hoặc tính cách nhân vật . Hs đọc ghi nhớ / 58 .
- Từ ngữ địa phơng : ngái ( Nghệ Tĩnh ) ; Mận
( Nam Bộ ) ; thơm ; ghe ; mÌ .
- Từ ngữ toàn dân : xa ; quả roi ; quả dứa ; thuyền ; võng .
- Không nên học tủ : đoán mò để học không ngó ngàng đến bài khác . - Hôm qua , mình bị xơi gËy : 1 ®iÓm .
IV. Luyện tập . Bài 1 .
Bài 2.
? Lựa chọn trờng hợp nào nên dùng từ địa phơng , trờng hợp nào không nên dùng ?
- Nó đẩy con xe đi với giá
quá trời : Bán .
- Nên dùng từ ngữ địa ph-
ơng : d, a .
- Không nên dùng từ ngữ
địa phơng : b, c, e, g .
Bài 3 .
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Học thuộc ghi nhớ .- Làm bài 1, 5 .
- Chuẩn bị bài mới : '' Tóm tắt văn bản tự sự '' .
Ngày soạn :
Ngày giảng : TuÇn : 5
Tiết : 18 Tóm tắt văn bản tự sự
.A mục tiêu . Gióp h/s :
- Hiểu đợc thế nào là tóm tắt văn bản tự sự , mục đích , cách thức tóm tắt văn bản tự sù .
- rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự . b. chuẩn bị .
G: Giáo án , bảng phụ . H: Trả lời câu hỏi sgk . c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .
- Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản ?
III. Bài mới . 1. Giới thiệu bài .
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống , học tập và nghiên cứu . Xem một cuốn sách , một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc , cha xem đợc biết . Khi đọc tác phẩm văn học , muốn nhớ đợc lâu ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung . Vậy tóm tắt văn bản là gì , chúng ta cùng tìm hiểu .
2. Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sù .
G đa câu hỏi để h/s thảo luận .
? Hãy cho biết trong tác phẩm tự sự yếu tố nào là quan trọng nhất?
? Ngoài hai yếu tố đó còn có yếu tố nào khác ?
? Khi tóm tắt văn bản tự sự ta phải dựa vào yếu tố nào là chính?
? Theo em mục đích chính của việc tóm tắt tác phẩm tự sự là gì?
? Yêu cầu làm câu hỏi số 2 . Chọn câu trả lời đúng nhất về thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
? Qua việc phân tích trên em hiểu tóm tắt văn bản tự sự là gì ?
Gọi h/s đọc ghi nhớ 1/ sgk-61 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự .
Đọc đoạn văn trên bảng phụ .
? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản nào ?
? Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đó ?
Sự việc và nhân vật trong tác phÈm tù sù .
- Yếu tố miêu tả , biểu cảm , và nh©n vËt phô .
Sự việc và nhân vật chính . - Kể lại cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phẩm .
Chọn ý b và c .
Là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản đó .
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc đoạn văn .
Văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.
Dựa vào các nhân vật , sự việc và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt .
I. Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sù .
II. Cách tóm tắt văn bản tự sự . 1. Nhứng yêu cầu
đối với văn bản tóm tắt .
? Văn bản tóm tắt có nêu đợc nội dung chính của văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh không ?
? Văn bản tóm tắt trên có gì khác
Văn bản tóm tắt ấy đã nêu đợc các nhân vật và sự việc chính của truyện .
so với văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh về độ dài , lời văn , số lợng nhân vật và sự việc ?
? Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?
Gv yêu cầu h/s độc nội phần ghi nhí .
- Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn so với độ dài của tác phÈm .
- Số lợng nhân vật và sự việc trong văn bản tóm tắt ít hơn so với tác phẩm .
- Có lời văn của ngời tóm tắt . - đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt .
- Đảm bảo tính khách quan , trung thành với văn bản , không chen vào các ý kiến bình luận , khen chê của ngời tóm tắt . - Bảo đảm tính hoàn chỉnh : mở
đầu , phát triển và kết thúc . - Bảo đảm tính cân đối : số dòng tóm tắt dành cho các sự việc chính , nhân vật , các chi tiết ... cho phù hợp .
Hs đọc ghi nhớ .
2. Các b ớc tóm tắt văn bản .
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cÇu .
- đảm bảo tính khách quan . - Đảm bảo tính hoàn chỉnh . - Đảm bảo tính cân đối .
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Học thuộc phần ghi nhớ .
- Chuẩn bị tóm tắt văn bản : '' Lão Hạc '' - Nam Cao . - Soạn bài : Tóm tắt văn bản tự sự .
---
Ngày soạn : Ngày giảng :
TuÇn : 5
Tiết : 19 Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
a. mục tiêu . Gióp h/s :
- vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự . - rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự .
b. chuẩn bị . G: Giáo án .
H: Tóm tắt văn bản '' Lão Hạc '' c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự .
- Nêu các yêu cầu và các bớc tóm tắt văn bản tự sự ? III. Bài mới .
1. g iới thiệu bài .
Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các bớc tóm tắt một văn bản tự sự . Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu và nội dung đã học Êy .
2. Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự G treo bảng phụ ghi nội dung bài tập .a, Con trai lão Hạc đi phu đồn
®iÒn.
1. Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự . b. Lão Hạc có một ngời con trai ,
một mảnh vờn ...
c. Lão mang tiền dành dụm ....
d. Vì muốn để lại ...
? Bản liệt kê trên đã nêu đợc những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong truyện Lão Hạc cha ? Thứ tự các sự việc đã hợp lí cha ?
? Hãy sắp xếp lại theo thứ tự hợp lÝ?
? Hãy tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một văn bản ngắn gọn ?
( khoảng 10 dòng )
Hs đọc và thảo luận theo nhóm ( 2 nhãm )
Bản liệt kê đã nêu các sự việc , nhân vật tơng đối đầy đủ nhng khá lộn xộn , thiếu mạch lạc . Sắp xếp :
1. là b ( lão Hạc có ngời con trai ....)
2. là a : Con trai lão đi phu dồn
®iÒn cao su ....
3. là d: Vì muốn giữ lại mảnh ..
4. là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ...
5. là g: Cuộc sống mỗi ngày ...
6. là e: Một hôm lão xin Binh...
7. là i :Ông giáo rất buồn ...
8. là h: Lão bỗng nhiên chết ....
9. là k: Cả làng không ai hiểu...
Hs viÕt theo hai nhãm . '' Lão Hạc có một ngời con trai , một mảnh vờn và một con chó Vàng . Con trai lão đi phu
đồn điền cao su , lão chỉ còn lại cậu Vàng . Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con , lão đành phải bán con chó , mặc dù hết sức buồn bã và đau xót . Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vờn . Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn , lão kiếm
đợc gì ăn nấy và từ chối tất cả
những gì ông giáo giúp . Một hôm lão xin Binh T ít bả chó , nói là để giết con chó hay sang
2. Viết văn bản tù sù .
vờn nhà lão làm thịt và rủ
? Gọi h/s tóm tắt truyện lão Hạc .
? Hãy nêu các sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng trong đoạn trích '' Tức nớc vỡ bờ '' ?
? Có ý kiến cho rằng văn bản : '' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh và '' Trong lòng mẹ '' của Nguyên Hồng rất khó tóm tắt . Em thấy có
đúng không . Nếu tóm tắt đợc ta phải làm gì ?
Binh T cùng uống rợu . Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy . Nhng rồi lão bỗng nhiên chết - cái chết thật dữ dội . Cả làng không hiểu vì
sao lão chết , chỉ có Binh T và
ông giáo hiểu . Hs tóm tắt .
- Nhân vật chính : là chị Dậu . - Sự việc tiêu biểu : chị dậu chăm chồng bị ốm .
Cai lệ và ngời nhà lí trởng đến bắt trói anh Dậu , chị đã đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ chồng mình .
Hai văn bản ấy khó tóm tắt vì
đó là những văn bản trữ tình , chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật , ít các sự việc để kể lại .
- Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì chúng ta phải viết lại truyện . Đó là một công việc khó khăn , cần phải có thời gian và vốn sống mới thực hiện
đợc .
3. Trao đổi
đánh giá văn bản tóm tắt . 4. Luyện tập . Bài 1.
Bài 2.
Bài 3 .
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Xem lại các yêu cầu , các bớc tóm tắt văn bản tự sự . - Bài tập : Viết phần tóm tắt đoạn trích : '' Tức nớc vỡ bờ '' . + Yêu cầu viết trong khoảng 10 dòng .
- Soạn bài : Cô bé bán diêm .
--- Ngày soạn :
Ngày giảng :
TuÇn : 5
Tiết : 20 Trả bài tập làm văn số 1
a. mục tiêu . Gióp h/s :
- Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với tóm tắt tác phẩm tự sự .
- Hs nhận thấy những u điểm đã làm đợc trong bài viết của mình và nêu hớng khắc phục những nhợc điểm .
- Rèn luyện các kĩ năng về ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng văn bản . b. chuẩn bị .
G: Giáo án , bài kiểm tra đã chấm và trả bài trớc cho h/s .
H: Phát hiện u và nhợc điểm ( những lỗi còn mắc ) trong bài viết của mình .