Các b ớc lên lớp

Một phần của tài liệu Giao an Ngu van 8 (ca nam) (Trang 138 - 146)

- HS1: Phơng pháp thuyết minh nào không đợc sử dụng trong văn bản Ôn dịch, thuốc lá?

A. Phơng pháp loại trừ. D. Phơng pháp nêu ví dụ cụ thể.

B. Phơng pháp định nghĩa. E. Phơng pháp nêu số liệu.

C. Phơng pháp liệt kê. F. Phơng pháp so sánh.

- HS2: Có những phơng pháp thuyết minh nào ? Để viết đợc bài văn thuyết minh em phải sử dụng phơng pháp thuyết minh nào ? Vì sao ?

III. Bài mới : 1.Giới thiệu bài:

Các em đã đợc biết đặc điểm của phơng pháp thuyết minh, 1 số phơng pháp thuyết minh cụ thể. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh .

2. Tiến trình bài giảng :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt

Hoạt động 1 :

HD Học sinh tìm hiểu về

đề văn thuyết minh.

Gọi Học sinh đọc các để v¨n.

H. Các đề bài trên nói lên

®iÒu g× ?

H. Đối tợng thuyết minh có thể gồm những loại nào

?

H. Làm thế nào để xác

định đợc đề văn ấy là đề v¨n thuyÕt minh ?

H. Hãy ra 1 đề văn thuyết minh ?

( Giáo viên tổ chức Học sinh trò chơi tiếp sức ).

Chia lớp thành 2 nhóm ( trong 5 phót ).

Yêu cầu Học sinh nhận xét chÐo.

Giáo viên sửa chữa bổ sung. Tuyên dơng nhóm làm việc tốt.

Hoạt động 2 :

HD Học sinh tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh .

Gọi Học sinh đọc.

H. Đề Yêu cầu gì ? H. Đề không có chữ

"thuyÕt minh" , nhng râ ràng là thuyết minh . Vậy tính chất của đề bài thuyết minh là gì ?

Đề này khác gì so với đề miêu tả ?

H. Chỉ ra phần MB, TB, KB và cho biết ND mỗi phÇn ?

Tác giả giới thiệu về chiếc xe đạp nh thế nào ?

H. Có thể diễn đạt cách khác không? Hãy trình bầy

Học sinh đọc.

Nêu đối tợng thuyết minh .

- Con ngời , đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn , đồ chơi, lễ tết....

- Khi đề không Yêu cầu kể chuyện, miêu tả , biểu cảm, tức là Yêu cầu giới thiệu thuyết minh, giải thích.

Học sinh chơi trò chơi tiếp sức.

Học sinh tự ra đề lần lợt từng bạn, bạn này về bạn khác lên.

Học sinh nhận xét chéo . Học sinh đọc.

- Chiếc xe đạp.

- Thuyết minh về chiếc xe đạp.

- Nếu đề miêu tả thì phải miêu tả 1 chiếc xe đạp cụ thể . Ví dụ : Chiếc xe đạp của em, mẹ em hoặc bố em... xe màu gì ? xe nam hay xe nữ, xe VN hay xe nớc ngoài .

- Đề thuyết minh thì Yêu cầu trình bầy xe đạp nh 1 phơng tiện giao thông( t.. )

đại chúng, phổ biến. Do đó cần trình bầy về cấu tạo, tác dụng của loại phơng tiện này .

1. MB : ...nhờ sức ngời : giới thiệu khái quát về phơng tiện xe đạp.

2. TB : ...Tay cầm : Giới thiệu cấu tạo xe đạp và nguyên tắc hoạt động của nó . 3. KB : Còn lại :

Nêu vị trí của chiếc xe đạp trong đời sống của ngời VN hiện tại và trong tơng lai .

Học sinh đọc.

- Cã .

- Học sinh tự bộc lộ.

- Phơng pháp phân tích, chia sự vật ra thành các bộ phận tạo thành để lần lợt giới thiệu.

+ 3 bé phËn :

- Hệ thống chuyển động.

- Hệ thống điều khiển . - Hệ thống chuyên chở .

I. §V§

( SGK)

cách diễn đạt của em H. Để giới thiệu chiếc xe

đạp thì phải dùng phơng pháp gì ?

H. Bài viết chiếc xe đạp gồm mấy bộ phận.

Các bộ phận đó là gì ? H. Các bộ phận đợc giới thiệu theo thứ tự nào ? Có hợp lý không?

V× sao ?

H. NÕu tr×nh bÇy theo lèi liệt kê: Xe đạp có khung xe,bánh xe, càng xe, xích lốp, đĩa, bàn đạp...có đợc không ? Vì sao ?

Giáo viên kết luận : Cách giới thiệu về chiếc xe đạp nh văn bản trên là hoàn toàn hợp lý.

Giáo viên gọi Học sinh

đọc ghi nhớ ( sgk ).

Hoạt động 3 :

HD Học sinh luyện tập.

Giáo viên chép đề lên bảng.

Gọi Học sinh đọc.

Yêu cầu Học sinh tìm hiểu

đề và lập dàn ý .

Nếu còn thời gian Giáo viên có thể Yêu cầu Học sinh viết đoạn văn MB và TB .

Giáo viên đọc 1 số bài thuyÕt minh mÉu .

Học sinh trình bầy .

- Không : Vì nếu nh vậy sẽ không nêu lên đợc cơ chế hoạt động của xe cũng nh công dụng của xe.

Học sinh đọc ghi nhớ ( sgk ).

Giới thiệu về chiếc nón lá VN . Học sinh lập dàn ý .

1. MB : Vẻ đẹp đặc trng, nét độc đáo của nón là VN.

2. TB : -Giới thiệu nghề nón và lợi ích kinh tÕ .

- Giới thiệu quy trình làm nón.

- Giới thiệu giá trị của nón lá .

3. KB : Vai trò của chiếc nón lá trong chỉnh thể văn hoá Vvệt Nam.

IV . H ớng dẫn về nhà - Học ghi nhớ .

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề trên ( bài tập 1 ).

- Lập dàn ý cho đề văn : "áo dài VN".

- Chuẩn bị cho bài mới : Tiết 52 : " Chơng trình địa phơng "( phần văn ).

- Yêu cầu : Lập danh sách các nhà văn, nhà thơ sống và sáng tác ở Hải Phòng.

- Su tầm các sáng tác : Thơ , Văn, Bài hát về thành phố Quê Hơng.

---

Ngày soạn: 9/11/2008 Ngày giảng

TuÇn : 13

Tiết : 52 Chơng trình địa phơng : Phần văn

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

Giúp Học sinh bớc đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống Văn học của địa phơng.

- Qua việc chọn chép 1 bài thơ hoặc 1 bài văn viết về địa phơng, vừa củng cố tình cảm Quê hơng, vừa bớc đầu rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn văn.

B. Chuẩn bị :

- Giáo viên : Tìm đọc " Nhà văn Hải Phòng , chân dung H P."

- Học sinh : Su tầm danh sách nhà văn, nhà thơ Hải phòng.

C. Các b ớc lên lớp : I . Ôn định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của Học sinh . Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Thành phố cảng Hải phòng - Thành phố hoa phợng đỏ - Thành phố Quê hơng chúng ta đã đi vào thi ca đằm thắm, rất độc đáo, rất riêng.

Tiến trình bài giảng :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt

Hoạt động1 :

HD Học sinh lập danh sách các nhà văn nhà thơ

của TP Hải phòng viết về HP.

Giáo viên gọi 3 Học sinh trình bầy phần chuẩn bị : ( Danh sách các nhà văn , nhà thơ ở HP ) .

Yêu cầu Học sinh nhận xét và bổ sung.

Giáo viên kẻ bảng và liệt kê câu trả lời của Học sinh lên bảng phụ.

Giáo viên Yêu cầu Học sinh thảo luận.

Học sinh trình bầy . Học sinh nhận xét .

1. Danh sách các nhà văn , nhà thơ ở Hải phòng .)

TT Họ và tên Năm sinh

N¨m mÊt Bót

danh Tác phẩm tiêu biểu

1 Nguyễn Bỉnh Khiêm 1491 - 1585 Thơ : - Hữu cảm

- GhÐt chuét

2 NguyÔn §×nh Thi 20/12/1924 -

2000 Truyện : Cái tết của

mÌo con.

Thơ : Đất nớc . Nhớ Hải phòng.

Kịch : Con nai đen

3 Trần Tiêu 1900 - 1954 T T : Con trâu

4 Đoàn Lê 1943 T T : Cuốn gia phả để

lại.

Lão già tâm thần.

5 Khánh Hng

(Trần khánh Giữ ) 1897 - 1947 Khánh

Giữ TT : Hồn bớm mơ tiên.

Nửa chừng xuân

6 Trần Bảng 1926 Kịch : Chị Trần

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt

Hoạt động 2 :

HD Học sinh su tầm, chép, thơ văn nói về cảng quê h-

ơng HP.

Giáo viên cho Học sinh chép bài .

" Núi voi - Danh thắng - Lịch sử ".Giáo viên đa lên máy chiếu, bài thuyết minh về núi Voi, Đồ sơn và Cát Bà. Gọi Học sinh

đọc.

Núi Voi nằm ở địa phận thôn : Tiên Hội, xã An Tiến. Đây là ngọn núi đá cao nhất ( khoảng 145 m ), ở phía bắc quần thể các ngọn núi thuộc khu vực Kiến An - An Lão. Bắt mạch từ núi Voi và chảy xuống phía dới là núi Chung, núi Yên Ngựa, núi Một, núi Vọng, núi Đào ...

Các núi đã, núi đất, này nằm rải rác, đan xen với làng mạc đồng ruộng xanh tơi, dân c đông đúc. Giống nh 1 đàn voi, 1 vịnh hạ long nhỏ trên cạn

Học sinh đọc.

2. Su tÇm thơ , văn viÕt vÒ phong cảnh quê hơng.

IV . H ớng dẫn về nhà

- Su tầm thêm.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

---

Ngày soạn: 10/11/2008 Ngày giảng

TuÇn : 13

Tiết : 53 Dấu ngoặc kép

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp Học sinh : - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.

- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.

B. Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGK, SGV, máy chiếu, bảng phụ.

- Học sinh : SGK . C. Các b ớc lên lớp : I . Ôn định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ :

H. Trình bầy cách làm bài văn thuyết minh.

Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Trong ngôn ngữ của chúng ta, ngoài hệ thống các thanh, còn có 1 hệ thống các dấu.

Giờ học trớc các em đã đợc tìm hiểu về ( thanh ) dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Giờ học hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu về dấu ngoặc kép.

Tiến trình bài giảng :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt

Hoạt động1 :

HD Học sinh tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kÐp.

Giáo viên đa ví dụ lên bảng phụ.

Gọi Học sinh đọc.

H. Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau đây dùng để làm gì ?

H. Theo em dấu ngoặc kép có tác dụng gì ?

Gọi Học sinh đọc ghi nhớ Hoạt động 2 :

HD Học sinh luyện tập.

Giáo viên đa đoạn văn :

" Sách thiết kế bài giảng

"/309, lên máy chiếu.

Yêu cầu Học sinh quan sát và làm .

H. Thêm dấu ngoặc kép Vào những chỗ cần thiết cho đúng chính tả ? Gọi Học sinh đọc và lần l- ợt làm bài tập 1.

Giáo viên phát phiếu học tập. Yêu cầu Học sinh làm bài tập 2.

Yêu cầu Học sinh làm bài tập 3vào vở bài tập . Yêu cầu Học sinh so sánh

đáp án và chấm chéo bài . H. Viết đoạn văn ngắn : 4 - 6 câu giới thiệu về 1 tác giả ; 1 nhà văn ; 1 nhà thơ của Hải phòng mà em biÕt ?

Học sinh đọc.

- Dùng để đánh dấu.

A, Lời dẫn trực tiếp ( 1 câu nói của Găng - ®i ).

B, Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, nghĩa đợc hìng thàng trên cơ sở phơng thức ẩn dụ. Dùng từ ngữ " dải lụa" để chỉ chiếc cầu ( nhấn mạnh ).

C, Từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

D, Đánh dấu tên của các vở kịch.

Học sinh đọc ghi nhớ / 142 . Học sinh nhắc lại.

Tục ngữ có câu: " Ngời ta là hoa của đất

" những thực ra ngời ta còn là "hoa của biển nữa." Sự sống của con ngời đã

làm cho mặt đất trở nên xanh tơi đa dạng, phong phú biết chừng nào . Hãy thử hình dung 1 hoang mạc hay 1 hành tinh nào đó cha có sự sống của con ng- ời... Có 1 ngời thuỷ thủ hát rằng:" Trên trời những cánh hải âu, dới nớc những

đàn cá tung tăng..."

A, Câu nói giả định đợc dẫn trực tiếp.

B, Mứa mai.

C, Lêi dÉn trùc tiÕp.

D, Mứa mai , trâm biếng.

E, Dẫn trực tiếp bằng hai câu thơ.

A,....cời bảo..." cá tơi "... " tơi "đi

=>Báo trớc lời thoại và lời dẩn trực tiếp . B, ... chú tiến Lê : " cháy..."=> Báo trớc lêi dÉn trùc tiÕp.

Học sinh làm bài tập vào vở bài tập . A, Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dÊu c©u.

B, Lời dẫn gián tiếp ( chỉ lấy ý cơ bản để diễn đạt thành câu văn của ngời viết ) nên không sử sụng dấu câu.

I. Công dụng của dấu ngoặc kÐp.

1 VÝ dô : ( sgk/141)

2. Ghi nhí:

sgk/142.

II. Luyện tập.

1. bài tập nhanh

2. bài tập 1.

3. bài tập 2.

4. bài tập 3.

5. bài tập viết

đoạn.

IV . H ớng dẫn về nhà - Học ghi nhớ.

- Làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài mới.

---

Ngày soạn: 12/11/2008 Ngày giảng

TuÇn : 13

Tiết : 54 Luyện nói :Thuyết minh về một thứ đồ dùng

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp Học sinh .

- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh . Đặc biệt ở đây phải làm cho Học sinh thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần .

- Dùng hình thức luyên nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.

B. Chuẩn bị :

- Giáo viên : Đề bài hớng dẫn Học sinh chuẩn bị ở nhà, bảng phụ.

- Học sinh : Làm trớc bài ở nhà theo Yêu cầu của Giáo viên . C. Các b ớc lên lớp :

I . Ôn định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra phần chuẩn bị của Học sinh . H. Nêu các bớc làm bài văn thuyết minh . Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu phần lý thuyết về văn thuyết minh. Bài học hôm nay là giờ thực hành luyện nói, giúp các em củng cố kiến thức.

Tiến trình bài giảng :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt

Hoạt động 1:

Tìm hiểu đề , tìm ý.

Giáo viên chép đề lên bảng :

H. Xác định kiểu bài? Mục

đích của đề bài thuyết minh .

H. Để thuyết minh cho đồ vật cái phích nớc, ta cần làm gì ?

H. Lập dàn ý cho đề bài trên .

Hoạt động 2 :

Hỡng dẫn Học sinh luyện nãi.

Chia lớp thành 3 nhóm luyện nói theo nhóm.

Yêu cầu các nhóm trình bầy và nhạn xét chéo.

Giáo viên nhận xét đánh giá

- Kiểu bài thuyết minh .

- Giúp ngời nghe có những hiểu biết tơng

đối đầy đủ và đúng về phích nớc.

- Tìm hiểu, quan sát, ghi chép.

1, Mở bài : Giới thiệu về cái phích nớc.

2, Thân bài : Cấu tạo :

- Chất liệu vỏ : sắt , nhựa...

- Màu sắc ; Trắng, xanh ...

- Ruột : Có lớp thuỷ tinh ở giữa, bên trong cùng là lớp tráng bạc.

Công dụng: Giữ nhiết dùng cho sinh hoát

đời sống.

3. KB :

- Thái độ đối với phích nớc.

- Phích nớc trong đời sống sinh hoạt của ngêi d©n.

Học sinh chia 3 nhóm luyện nói, sửa lỗi cho nhau ( 10 phót ).

Các nhóm trình bầy và nhận xét chéo.

I. T×m hiÓu

đề, tìm ý.

Đề bài : ThuyÕt minh về cái phích nợc

1. T×m hiÓu

đề.

2. T×m ý.

II. LËp dàn ý.

II. Luyện Nãi.

rút kinh nghiệm cho Học sinh .

IV . H ớng dẫn về nhà

Viết thành bài văn hoàn chỉnh về đồ vật trên.

- Chuẩn bị cho bài viết số 3 : "Văn thuyết minh "

---

Ngày soạn: 13/11/2008 Ngày giảng

TuÇn : 14 TiÕt : 55 - 56

Viết bài tập làm văn số 3 - văn thuyết minh

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp Học sinh .

- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh .

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo Yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng thích hợp.

B. Chuẩn bị :

- Giáo viên : Đề bài , đáp án , biểu điểm .

- Học sinh : Chuẩn bị đồ dùng, kiến thức để làm bài kiểm tra.

C. Các b ớc lên lớp : I . Ôn định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ : Không Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Néi dung kiÓm tra.

Đề bài : A : Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.

B : Yêu cầu bài làm và biểu điểm . 1. Yêu cầu bài làm :

+ Xác định kiểu bài : Thuyết minh .

+ Đối tợng thuyết minh : Cây bút máy hoặc bút bi.

2. Dàn ý :

A - Mở bài : Giới thiệu về cay bút máy hoặc cây bút bi.

B - Thân bài : Cấu tạo của cây bút.

- Vỏ bút : Chất liệu nhựa ,sắt ...

- Màu sắc : Xanh, đen, trắng...

- Ruét bót : - Ngòi bút :

* Công dụng: - Dùng để ghi chép , lu giữ thông tin.

- Là 1 đồ dùng học tập, là 1 đồ dụng phục vụ cho công việc.

* Cách sử dụng và bảo quản.

C. KB :

- Khảng định ý nghĩa của cây bút đối với Học sinh nói riêng, đối với tất cả mọi ngời nói chung.

3. BiÓu ®iÓm :

+ Mở bài : ( 1 điểm ).

+ Thân bài : ( 8 điểm ). - Cấu tạo cây bút : ( 3 điểm ).

- Công dụng : ( 3 điểm ).

- Cách sử dụng và bảo quản : (2 điểm ).

+ KB : ( 1 ®iÓm ).

Bài viết đợc điểm tối đa khi văn phong rõ ràng, mạch lạc, lô gíc, không sai từ, sai chính tả, chữ viết sạch sẽ, trình bầy khoa học.

IV . H ớng dẫn về nhà

- Viết thành bài văn hoàn chỉnhvào vở.

- Chuẩn bị bài mới. Tiết 57 : Văn bản .

" Vào nhà ngục Quảng Đông Cảm tác "

- Yêu cầu : Trả lời kỹ các câu hỏi.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

Ngày trả bài Kiểm tra : 5/1/2007 Kết quả :

§iÓm

sè 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

KÕt Quả

---

Ngày soạn: 14/11/2008 Ngày giảng

Một phần của tài liệu Giao an Ngu van 8 (ca nam) (Trang 138 - 146)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(384 trang)
w