Thông báo về nạn dịch thuốc lá

Một phần của tài liệu Giao an Ngu van 8 (ca nam) (Trang 119 - 138)

? Em có nhận xét đặc điểm lêi v¨n thuyÕt minh trong

đoạn văn này ?

? Em đón nhận thông tin này với một thái độ nh thế nào ?

? Phần thân bài thuyết minh về tác hại của thuốc lá ở những phơng diện nào ?

? Theo dõi đoạn văn :'' Ngày trớc ... quả là một tội ác '' . Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức

làm chết ngời hàng loạt trong thời gian nhất định .

- Dấu phẩy đặt ở giữa : là một cách nhấn mạnh và mở rộng nghĩa ; tác giả không chỉ muốn nói hút thuốc lá là ôn dịch nguy hiểm mà còn tỏ thái độ lên án, nguyền rủa việc hút thuốc lá . - Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế ( ôn dịch, dịch hạch, thổ tả, AIDS ) .

- Dùng phép so sánh : nặng hơn cả AIDS .

Tác dụng : thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá . Nhấn mạnh hiểm họa to lớn của nạn dịch này .

Hs tự bộc lộ suy nghĩ .

Phơng diện sức khoẻ , lối sống ,

đạo đức , cá nhân và cộng đồng .

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất

độc thấm vào cơ thể ngời hút . + Chất hắc ín : làm tê liệt các lông mao ở vòm họng , phế quản, nang phổi , tích tụ lại gây ho hen, viêm phế quản, ung th vòm họng và phổi .

2. Tác hại của thuốc lá .

a. Thuốc lá có hại cho sức khoẻ.

- Khói thuốc lá chứa

khoẻ con ngời đợc phân tích

trên những chứng cớ nào ? nhiều chất độc thấm

vào ngời hút . + Chất hắc ín :

G: Thuốc lá là kẻ thù ngọt ngào và nham hiểm của sức khoẻ con ngời nhất là đối với cá nhân ngời hút .

? Nhận xét về các chứng cứ mà tác giả dùng để thuyết minh trong đoạn này ?

? Qua các t liệu đó cho thấy mức độ nguy hiểm của thuốc lá đối với sức khoẻ con ngời?

? Câu : ''có ngời bảo : Tôi hút, tôi bị bệnh mặc tôi !'' đợc đa ra nh một dẫn chứng , một tiếng nói khá phổ biến của những con nghiện có ý nghĩa g× ?

? Theo dõi đoạn tiếp : '' Bố và anh ... con đờng phạm pháp''.

ở đoạn này tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì ? Tác dụng?

+ Chất ôxít các-bon : thấm vào máu không cho tiếp nhận ôxi khiến sức khoẻ giảm sút .

+ Chất ni-cô-tin : làm co thắt các

động mạch gây huyết áp cao , nhồi máu cơ tim , có thể tử vong.

- Khói thuốc lá còn đầu độc nh÷ng ngêi xung quanh : ®au tim mạch, ung th , đẻ non , thai nhi yÕu .

Đó là các chứng cớ khoa học , đ- ợc phân tích và mi nh họa bằng số liệu cụ thể nên có sức thuyết phục bạn đọc.

Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con ngêi .

Đó là một sự thật chứng tỏ sự vô

trách nhiệm trớc gia đình , ngời thân, trớc cộng đồng của họ. Họ chính là những kẻ đầu độc , làm

ô nhiễm môi trờng , vẫn đục bầu không khí trong lành , làm cho những ngời chung quanh chịu vạ l©y .

- Sử dụng biện pháp so sánh : + So sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên các thành phố lớn ở VN với các thành phố Âu

+ Chất ôxít cac bon . + Chất ni-cô-tin.

- Đầu độc những ngời xung quanh .

b. Thuốc lá ảnh hởng

đến lối sống đạo đức của con ngời .

? Vậy thuốc lá có tác hại ntn

đến lối sống đạo đức của con

Mĩ .

+ So sánh số tiền nhỏ ( một đô la Mĩ mua một bao 555 ) và số tiền lớn 15.000 ở VN .

-> Dụng ý cảnh báo nạn đua

đòi hút thuốc ở các nớc nghèo , từ đó nảy sinh các tệ nạn xã hội . Huỷ hoại ...

Huỷ hoại lối sống

ngêi ?

? Những thông tin này có hoàn toàn mới lạ đối với em không ? Vì sao ? Hãy liên hệ thực trạng ở địa phơng em ?

? Phần cuối văn bản cung cấp thông tin về vấn đề gì ?

? Em hiểu thế nào là chiến dịch chống thuốc lá ?

? Cách thuyết minh ở đoạn này là gì . Chỉ ra các biểu hiện cụ thể ?

? Tác dụng của phơng pháp thuyết minh này là gì ?

HS tự liên hệ ở địa phơng . Chiến dịch thuốc lá .

'' Chiến dịch '' : là những việc làm khẩn trơng huy động nhiều lực lợng trong một thời gian nhằm thực hiện một mục đích nhất định .

'' Chiến dich chống ...'' là các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm chống lại nạn ôn dịch thuốc lá .

- Bằng số liệu : + ở Bỉ năm 1987....

+ Chỉ trong vài năm chiến dịch chống thuốc lá đã làm giàu ....

+ Nớc ta nghèo hơn châu Âu.

Thuyết phục bạn đọc tin ở tính khách quan của chiến dịch chống thuốc lá .

nhân cách ngời VN nhất là thanh thiếu niên.

3. Kiến nghị chống thuốc lá .

? Khi nêu kiến nghị chống thuốc lá tác giả đã bày tỏ thái

độ ntn ?

? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi học xong văn bản ?

? Bản thân em dự định làm gì

trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay ? Gọi h/s đọc ghi nhớ /122.

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập .

? Nêu thực trạng hút thuốc lá

ở gia đình em ( ngời thân ) . Nguyên nhân nào dẫn đến nghiện thuốc lá ?

- Cổ vũ chiến dịch chống thuốc lá .

- Tin ở sự chiến thắng của chiến dịch .

- Thuốc lá là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ , lối sống của cá nhân và cộng

đồng .

- Chúng ta phải có quyết tâm chống lại nạn dịch này . Hs tù béc lé .

Hs đọc ghi nhớ .

Hs tự liên hệ .

- Cổ vũ chiến dịch chống thuốc lá . - Tin tởng ở sự ....

III. Luyện tập .

Bài 1:

IV . H ớng dẫn về nhà .

- Học thuộc ghi nhớ . - làm các bài tập còn lại .

- Soạn bài : '' Bài toán dân số '' .

Ngày soạn : 2/11/2008 Ngày giảng :

TuÇn : 12 TiÕt : 46

C©u ghÐp ( tiÕp theo )

a. mục tiêu.

Giúp h/s : - Nắm đợc mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép . - Rèn luyện kĩ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép .

b. Chuẩn bị .

G: Giáo án, bảng phụ.

H: Trả lời các câu hỏi trong SGK.

c. lên lớp.

I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .

- HS 1: Câu ghép là gì? Nêu cách nối các vế trong câu ghép? Cho ví dụ?

-HS 2: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

A. Không ai nói gì, ngời ta lặng dần đi.

B. Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim.

C. Hắn chửi trời và hắn chửi đời.

D. Hắn uống đến say mềm ngời rồi hắn đi.

III. Bài mới.

1. Giới thiệu bài.

Trong tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về câu ghép, cách nối các vế trong câu ghép. Vậy giữa các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.

2. Tiến trình bài dạy.

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Họat động1:Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

G: treo bảng phụ. Gọi h/s đọc ví dô.

? Hãy xác định và gọi tên quan hệ giữa các vế trong câu ghép?

? Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?

? Hãy nêu thêm một số câu ghép trong đó các vế câu có quan hệ về

- Vế A: Có lẽ Tiếng việt của chúng ta đẹp.

- Vế B: ( bởi vì ) tâm hồn của ngêi VN.

Vế A: kết qủa.

Vế B: nguyên nhân.

- Vế A: biểu thị ý nghĩa khẳng

định.

- Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thÝch.

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vÕ c©u.

1. VÝ dô/123

ý nghĩa khác với quan hệ trên ?

? Vậy các vế của câu ghép có quan hệ với nhau ntn? Thờng có quan hệ từ nào?

? Gọi h/s đọc ghi nhớ ?

Hoạt động2: Hớng dẫn h/s luyện tËp.

? Đọc yêu cầu bài tập 1 ? Hình thức : Cá nhân .

Hình thức : chia 2 nhóm N1: đoạn '' Biển đẹp '' - Tú Nam.

N2: Thi Sảnh .

- Chúng em sẽ cố gắng học để thầy cô và cha mẹ vui lòng . Các vế câu có quan hệ mục

đích .

- Nếu nó chăm chỉ học tập thì

bài kiểm tra sẽ đạt điểm cao hơn. Quan hệ điều kiện- kết quả.

- Bạn Hoa càng nói mọi ngời càng chú ý.

Quan hệ tăng tiến.

HS tù rót ra tõ ghi nhí.

Hs đọc ghi nhớ SGK/ 123.

a, Vế 1 - vế 2: nguyên nhân- kết qủa.

- Vế 2 và vế 3: giải thích.

b, Quan hệ điều kiện- giả thiết.

c, Quan hệ tăng tiến.

d, Quan hệ tơng phản.

e, '' rồi'' chỉ quan hệ thời gian nối tiếp quan hệ nguyên nhân hệ quả.

Các nhóm thảo luận. Cử đại diện trình bày.

- N1: ( Khi ) trời xanh thẳm ( thì ) biển cũng... ( khi ) trời rải mây trắng nhạt ( thì ) biển mơ

màng....

( khi ) trêi ©m u m©y ma ( th× ) biển xám....

câu 2 và 3 là câu ghép.

- N2: + Đoạn 1: quan hệ điều kiện - kết qủa.

+ Đ2: quan hệ nguyên nhân-

2. Ghi nhí/123.

II. Luyện tập.

Bài1.

Bài 2.

? Đọc yêu cầu bài tập 3?

kết quả.

c. Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng vì

chúng có quan hệ về ý nghĩa khá chặt chẽ và tinh tế . - Về nội dung: mỗi câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ

ông giáo.

- Về lập luận: thể hiện cách diễn giải của nhân vật lão Hạc.

- Về quan hệ ý nghĩa : mối quan

Bài 3.

hệ giữa tâm trạng, hoàn cảnh của lão Hạc với sự việc mà lão Hạc nhờ ông giáo.

- Nếu tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể '' dài dòng '' của lão Hạc.

IV. H ớng dẫn về nhà.

- Học thuộc phần ghi nhớ . - làm các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài mới : Dấu ngoặc đơn và hai dấu chấm.

Ngày soạn: 5/11/2008

Ngày giảng:

TuÇn: 12 TiÕt : 47

Phơng pháp thuyết minh

A. Mục tiêu.

Giúp h/s : - Nắm đợc các phơng pháp thuyết minh.

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh.

B. Chuẩn bị:

G: Giáo án, bài văn mẫu.

H: Trả lời các câu hỏi mục 1.

C. Lên lớp.

I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Thế nào là văn bản thuyết minh ? Đặc điểm của văn bản thuyết minh?

- HS2: Trong các văn bản đã học sau đây, văn bản nào có sử dụng yếu tố thuyết minh một cách rõ nét ?

A. Đánh nhau với cối xay gió. C. Chiếc lá cuối cùng.

B. Hai cây phong . D. Thông tin về ngày Trái đất năm 2000.

III. Bài mới.

1. Giới thiệu bài :

ở tiết học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về văn thuyết minh, vai trò của nó trong đời sống nh thế nào? Vậy làm thế nào để nội dung thuyết minh đợc rõ ràng có sức thuyết phục mọi ngời chúng ta cần sử dụng phơng pháp nào ? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay.

2. Tiến trình bài dạy.

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các phơng pháp thuyết minh.

Yêu cầu h/s xem lại các văn bản : Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh . Các văn bản ấy đã … sử dụng các loại tri thức gì?

Cả lớp.

- Các tri thức về : sự vật ( cây dừa ), khoa học ( lá cây, con

I. Tìm hiểu các ph

ơng pháp thuyÕt minh.

1. Quan sát, học tËp, tÝch luü tri thức để làm bài v¨n thuyÕt minh.

? Công việc cần chuẩn bị để viết một bài văn thuyết minh? Quan sát, học tập, tích luỹ có vai trò ntn trong bài văn thuyết minh?

giun đất ), lịch sử ( khởi nghĩa ), văn hóa ( Huế ).

- Cần quan sát: tìm hiểu đối

? Bằng tởng tợng, suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh không?

? Đọc VDa/ 26. Trong câu văn trên ta thờng gặp từ gì, dung trong những trờng hợp nào?

? Sau từ “là” ngời ta cung cấp những tri thức gì?

? Dung phơng pháp nêu định nghĩa có tác dụng gì?

? Qua đó em rút ra mô hình phơng pháp này ntn ?

? Đọc VD b. Cho biết thuyết minh bằng cách nào và có tác dụng gì?

tợng về màu sắc, hình dáng, kÝch thíc, tÝnh chÊt.

- Học tập: tìm hiểu qua sách báo, tài liệu, từ điển.

- Tham quan: t×m hiÓu trùc tiếp, ghi nhớ qua các giác quan, các ấn tợng.

Có vai trò quan trọng là cơ sở để viết văn bản thuyÕt minh.

Tởng tợng, suy luận sẽ không

đúng với thực tế đã có do vậy tri thức đó không đảm bảo sự chính xác về đối tợng cần thuyết minh, mà phải quan sát thực tế.

Từ “Là” dung trong cách nêu

định nghĩa.

Cung cấp kiến thức về văn hóa, nghệ thuật, về nguồn gốc xuất thân ( nhân vật lịch sử ).

Giúp ngời đọc hiểu về đối t- ợng.

-> A là B .

A: đối tợng cần thuyết minh.

B: tri thức về đối tợng.

- Cách làm: kể ra lần lợt các

đặc điểm, tính chất của sự … vật theo một trật tự nào đó.

- Tác dụng: giúp ngời đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tợng về nội dung đợc thuyÕt minh.

2. Ph ơng pháp thuyÕt minh.

a) Phơng pháp nêu định nghĩa.

Mô hình: A là B A: đối tợng.

B: tri thức.

b) Phơng pháp liệt kê.

Thảo luận nhóm Yêu cầu h/s thảo luận nhóm , sau

đó điền vào bảng.

Nhóm 1: Phơng pháp nêu VD.

Nhóm 2: Phơng pháp dùng số liệu ( con sè ).

Nhóm 3: Phơng pháp so sánh.

Nhóm 4: Phơng pháp phân loại, ph©n tÝch

G: Trong thực tế ngời viết văn bản thuyết minh thờng kết hợp cả 5 ph-

ơng pháp thuyết minh một cách hợp lí và có hiệu qủa.

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập.

Hình thức : chia lớp thành hai nhãm.

N1: Bài tập 1.

N2: Bài tập 2.

Hs thảo luận theo nhóm. Cử

đại diện điền vào bảng thống kê.

N1: Cách làm: dẫn ra những VD cụ thể để ngời đọc tin vào nội dung đợc thuyết minh.

Tác dụng: tạo sự thuyết phục, khiến ngời đọc tin vào những

điều mà ngời viết đã cung cÊp.

- N2: Cách làm: dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy của các tri thứcđợc ung cÊp.

Tác dụng: nếu không có số liệu ấy ngời đọc cha tin vào néi dung thuyÕt minh , cho rằng ngời viết suy diễn.

N3: Cách làm : so sánh hai

đối tợng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật đặc

điểm, tính chất của đối tợng cÇn thuyÕt minh.

Tác dụng: làm tăng sức thuyết phục và độ tin cậy cho nội dung đợc thuyết minh.

N4: Cách làm: chia đối tợng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề để lần l… ợt thuyÕt minh.

Tác dụng: giúp cho ngời đọc hiểu từng mặt của đối tợng một cách có hệ thống.

Cá nhân.

1-2 hs đọc ghi nhớ.

Thảo luận nhóm.

Các nhóm thảo luận . Cử đại diện trình bày.

N1: Bài 1.

c) Phơng pháp nêu ví dụ.

* Ghi nhí SGK/

128

II. Luyện tập.

Bài 1;2:

a) Kiến thức về khoa học: tác hại của khói thuốc lá đối với

Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài ?

sức khoẻ và lối sống đạo đức của con ngời.

b) Kiến thức về xã hội: tâm lí lệch lạc của một số ngời coi hút thuốc lá là văn minh, sang trọng.

- Tỉ lệ ngời hút thuốc lá rất cao.

N2: Bài 2.

- Phơng pháp so sánh: so sánh với AIDS , với giặc ngoại xâm.

- Phơng pháp phân tích: tác hại của hắc ín, ni-cô-tin, ôxít các bon.

- Phơng pháp nêu số liệu: số tiền phạt ở Bỉ, số tiền mua mét bao thuèc 555.

Cá nhân.

a, Kiến thức:

- Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.

- VÒ qu©n sù.

- Về cuộc sống của các nữ

thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nớc.

b, Phơng pháp dùng số liệu

Bài tập 3:

IV. H ớng dẫn về nhà.

- Hoc thuéc ghi nhí.

- Làm bài tập 4.

- Ôn lại văn tự sự kết hợp với văn miêu tả và biểu cảm chuẩn bị cho tiết trả bài.

Ngày soạn:6/11/2008 Ngày giảng:

TuÇn : 12

TiÕt: 48

Trả bài kiểm tra văn, tập làm văn số 2

a. mục tiêu.

Gióp h/s :

- Nhận thức đợc kết qủa cụ thể của bài viết: những u nhợc điểm về các mặt ghi nhớ, hệ thống hóa kiến thức qua các truyện kí hiện đại Việt Nam đã học, vận dung những kiến thức đó để biết đoạn văn biểu cảm.

- Ôn tập kiểu văn bản tự sự kết hợp với văn miêu tả, biểu cảm, đánh giá.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ trong các câu, đoạn trích, kĩ năng lựa chọn ph-

ơng án trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

- HS biết cách sửa chữa những sai sót, nhầm lẫn để bổ sung hoàn chỉnh lại bài viết của mình.

b. chuẩn bị.

G: Giáo án, bài làm của h/s đã chấm ( trả trớc 3 ngày rồi thu lại).

H: Xem lại các lỗi mắc phải trong bài làm, những u điểm đã đạt đợc.

c. lên lớp.

I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra nội dung kiến thức trong khi giảng bài.

III. Bài mới.

1. Giới thiệu bài:

Trong các tiết học trớc chúng ta đã viết bài kiểm tra Văn, bài tập làm văn số 2. Qua bài viết ấy em đạt đợc những u điểm và nhợc điểm gì. Bài học hôm nay chúng ta cùng chỉ rõ những điều đó.

2. Tiến trình bài dạy.

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tái hiện lại đề bài.

? Yêu cầu h/s đọc lại đề bài?

G: nêu đáp án đúng phần trắc nghiệm.

1-C;2-A; 3-1.d; 2.a; 3D; 4-C; 4- C.

Tự luận: 1. Suy nghĩ của ông giáo về lão Hạc.

2. Số phận và phẩm chất của ngời phụ nữ nông thôn trong xã

héi cò.

- Số phận : vô cùng cực khổ.

Cuộc sống không có lối thoát.

- Phẩm chất: vừa giàu tình th-

ơng, vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

G nhận xét chung: Hầu hết các em đã biết chọn lựa phơng án trả lời đúng trong câu hỏi trắc nghiệm.

- Phần tự luận : biết xác định nội dung cơ bản để triển khai viết thành đoạn văn.

* Nhợc điểm: - Phần câu 1 tự luận: cha xác định đúng nội dung chính của đoạn văn.

- Kĩ năng viết đoạn văn rất ké, nhiều bài không viết thàn đoạn văn hoàn chỉnh mà chỉ nêu ý cơ

bản bằng cách gạch ý. VD: Thi;

Anh; TuÊn.

G chép đoạn văn: “Nói lên số phận của ngời phụ nữ nông thôn trong xã hội cũ là: chị là ngời phụ nữ nông dân nhng chị có một tâm hồn thanh cao và bất khuát trớc sự áp bức của

Cả lớp.

HS đối chiếu vào bài làm của mình.

HS đối chiếu nội dung phần tự luận vào bài làm của m×nh.

Hs tự rút ra nhơc điểm của m×nh.

I. Bài kiểm tra Văn.

1. Đáp án.

2. NhËn xÐt.

3. Chữa lỗi.

Một phần của tài liệu Giao an Ngu van 8 (ca nam) (Trang 119 - 138)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(384 trang)
w