A/ Mục tiêu :- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nhhĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
- Phân biệt đợc nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn. Tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật.
B/ Đồ dùng : Vở bài tập C/ Hoạt động dạy học : 1.KiÓm tra(3’)
- Bảng con:
- Đặt câu để phân biệt nghĩa một cặp từ đồng âm?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu (1 -2 ) ’ ’
b.PhÇn nhËn xÐt (10 - 12 ) ’ ’ NhËn xÐt1/66
- HS làm SGK theo yêu cầu bài - kiểm tra bài nhau - Chữa: Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A?
( R¨ng: ý b; Mòi: ý c; Tai: ý a ) - Nhận xét, bổ sung.
*Các nghiã mà các em vừa xác định cho các từ :răng ,mũi ,tai là nghĩa gốc
(nghĩa ban đầu) của mỗi từ .
NhËn xÐt 2/67
- Thảo luận nhóm 2.
- Trình bày: Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ có gì khác nghĩa của chúng ở nhËn xÐt 1?
( Răng của chiếc cào không dùng để nhai nh răng ngời và động vật.
Mũi của thuyền không dùng để ngửi.
Tai của ấm không dùng để nghe đợc.)
*Chốt : Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi ,tai (BT1).
- >Ta gọi đó là nghĩa chuyển.
- Các từ răng, mũi, tai là từ nhiều nghĩa.
* Vậy từ nhiều nghĩa là gì?
NhËn xÐt 3/67
- HS thảo luận nhóm 2.
- Trình bày : Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở nhận xét 1,2 có gì giống nhau?
+ Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
+ Mũi: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trớc.
+ Tai: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra nh cái tai.
- Nhận xét, bổ sung.
• Chốt : Nghĩa gốc và nghĩa chuyển có mối liên hệ với nhau - vừa khác, vừa giống nhau. Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc, tiếng Việt trở nên hết sức phong phú.
- Thế nào là nghĩa gốc?
- Thế nào là nghĩa chuyển?
- Phân biệt sự khác nhau giữa từ nhiều nghĩa với từ đông âm ? ( Từ nhiều nghĩa : Nghĩa chính suy ra từ nghĩa gốc
Từ đồng âm : Nghĩa 2 từ hoàn toàn khác nhau)
*Ghi nhớ : HS đọc SGK/67
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa? Các nghĩa của từ nhiều nghĩa nh thế nào với nhau?
C. Luyện tập :(20 - 22 ’ ’ ) Bài 1/67
- HS đọc thầm - LàmVBT/42 - Đổi vở kiểm tra .
- Chữa:.Trong những câu nào, các từ “ mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc?
( C©u 1, 2, 1)
. Trong những câu nào, các từ “ mắt, chân, đầu” mang nghĩa chuyển?
( C©u 2, 1, 2) - Nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Thế nào là từ nhiều nghĩa Bài 2/67
- HS đọc thầm - Làm VBT/42 - Đổi vở kiểm tra .
- Chữa: Nêu một số từ mang nghĩa chuyển của những từ “ lỡi, miệng, cổ, tay, lng”?
- Nhận xét, bổ sung.
- Giải nghĩa từ trong câu vừa đặt ?
*Ta tìm đợc nhiều từ nhiều nghĩa với từ đã cho.
3.Củng cố - dặn dò :(2 ) ’ - Thế nào là nghĩa gốc?
- Thế nào là nghĩa chuyển?
- Nhận xét giờ học - Ghi bài.
Tiết thứ 3
Địa lí (Tiết 7)
¤n tËp A/ Mục tiêu: HS biết:
- Xác định và mô tả đợc vị trí nớc ta trên bản đồ.
- Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về địa lí VN ở mức độ đơn giản.
-Nêu tên và chỉ đợc vị trí của một số dãy núi, đồng bằng sông lớn của nớc ta trên bản đồ.
B/ Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên VN.
C/ Hoạt động dạy học : Hoạt động 1 (5’): Kiểm tra
- Các loại đất chính và đặc điểm của nó?
- Nêu đặc điểm rừng VN?
- Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta Hoạt động 2 (15 ): Làm bài 1/82 SGK ’
- Đọc thầm, nêu yêu cầu bài?
- Làm bài1 VBT.
- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên VN.
- Lần lợt gọi HS lên chỉ theo yêu cầu SGK - VN giới hạn gồm những phần nào?
- Chỉ lại trên bản đồ vị trí VN, quần đảo Trờng Sa, Hoàng Sa, Cát Bà, Côn Đảo, Phó Quèc.
- Làm bài tập 2+3/VBT-9.
- Chỉ trên bản đồ.
Hoạt động 3 (10’)
- Đọc thầm nêu yêu cầu bài2/SGK.
- Làm VBT/10 - Đổi vở kiểm tra.
- Trình bày: Nêu đặc điểm chính về các yếu tố:
Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất rừng.
Hoạt động 4 (5 ): Củng cố - Dặn dò ’ . - Trò chơi: Đối đáp nhanh.
- Chia hai đội mỗi đội 2 ngời.
- Đội 1 nói tên ( dãy núi, sông, đồng bằng) - Đội2 chỉ ( đánh dấu trên bản đồ)
Tiết thứ 4
Kể chuyện (Tiết 7) C©y cá níc Nam A/Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng nói: Kể lại đợc câu chuyện, kết hợp đợc lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên.
2. Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Khuyên ngời ta yêu quí thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng ngọn cỏ, lá cây.
3. Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
4. Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn ; kể tiếp đ- ợc lời bạn.
C/Hoạt động dạy học:
1. KiÓm tra(2-3 ) ’
- 2 HS kể lại câu chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia với đề 1 (đề2) SGK/57.
2. Giới thiệu bài (1- 2 ) ’ 3. GV kể chuyện(6- 8 ) ’
- Kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn.
- Kể lần 2, kết hợp tranh, giải nghĩa từ “trởng tràng, dợc sơn”.
4. HS tËp kÓ (22- 24 ) ’ Bài 1/68:
- Đọc thầm YC và thực hiện.
- KÓ nhãm 2.
- Thi kể trớc lớp - HS nhận xét - GV chốt nội dung của từng tranh (SGV).
Bài 2/68
- Đọc thầm YC và thực hiện.
- KÓ nhãm 2.
- Thi kÓ tríc líp - HS nhËn xÐt - GV chèt.
( GV đặt câu hỏi gợi mở nếu HS quên ) - Nhận xét : + Cách kể
- + Giọng kể - GV cho ®iÓm
5. Tìm hiểu nội dung chuyện(3-5 ) ’ Bài 3/68:
- Đọc thầm YC và thảo luận nhóm 2.
- Gợi ý: Nhân vật chính là ai? Câu chuyện khuyên điều gì?
Câu chuyện giúp em điều gì?
- Câu chuyện kể về ai?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Vì sao truyện có tên là cây cỏ nớc Nam?
- Trình bày - Nhận xét.
- GV chốt ý nghĩa câu chuyện.
6. Củng cố- dặn dò (2-4 ) ’
- Liên hệ: Kể những cây thuốc nam mà em biết? Tác dụng?
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết thứ 5 Lịch sử (tiết 7)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
A/ Mục tiêu: Học xong bài HS biết :
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam .
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nớc ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn .
B/Đồ dùng :
- T liệu viết về bối cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam . C/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 (5 ) Kiểm tra : ’
- Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nớc ngoài ? - Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc ?
Hoạt động 2: Dạy bài mới:
Hoạt động 2-1 :( 5 ) Mở bài ’
- Ngày 3/2/1930 TL ĐCSVN. Đảng ra đời ở đâu ? Trong hoàn cảnh nh thế nào?
Ai là ngời giữ vai trò quan trọng trong việc TLĐCSVN-> Bài học ...