MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC

Một phần của tài liệu Bài soạn CN 8 Cả năm (Trang 63 - 72)

I – Muùc Tieõu :

- Hiểu được khái niệm , phân loại mối ghép cố định .

- Biết được cấu tạo đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được thường gặp .

II - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

Chuẩn bị các mối ghép như : Mối ghép hàn , mối ghép ren , mối ghép tán , các loại đinh tán

- Tranh veõ hình 25.3 sgk III – Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ

GV: Chi tiết máy là gì ? gồm nhữ loại nào ? Các chi tiết thường được ghép với nhau như thế nào ?

Hoạt động 1 : ( 10 phút )

HS: - Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh có nhiệm vụ nhất định trong máy và ghồm 2 loại chi tiết có công dụng chung và chi tiết có công dụng riêng . - Các chi tiết thường được ghép với nhau Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Kyự duyeọt :23/10/2010 TT

GV: Yêu cầu học sinh khác nhận xét, giáo viên đánh giá và ghi điểm cho học sinh .

GV: ĐVĐ : Các chi tiết thường được ghép với nhau theo hai kiểu là ghép có định và ghép động . Vậy mối ghép cố định, mối ghép động là gì ta vào bài học hôm nay .

Hoạt động 2 :Tìm hiểu mối ghép cố ủũnh

GV: Treo tranh vẽ hình 25.1 và yêu cầu học sinh quan sát.

? Hai mối ghép ở h25.1 có điểm gì giống và khác nhau?

? Làm thế nào để tháo rời các chi tiết của hai mối ghép trên ?

? Gồm có mấy loại mối ghép ?

? Em hãy nêu đặc điểm của từng mối ghép trên ?

GV: Nhận xét và kết luận.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu mối ghép không tháo được .

GV: Cho học sinh quan sát hình 25. 2 sgk và nêu câu hỏi.

? Mối ghép bằng đinh tán là loại mối ghÐp g× ?

? Mối ghép bằng đinh tán ở hình 25.2 gồm mấy chi tiết ?

theo hai kiểu là ghép có định và ghép động .

HS: nhận xét câu trả lời của bạn.

HS: Nghe và ghi bài

Hoạt động 2 : ( 15 phút ) HS: Quan sát hình 25.1 sgk.

HS: Giống nhau là: Đều dùng để ghép nối các chi tiÕt víi nhau.

Khác nhau: Mối ghép ở hình 25.1a là mối ghép khó tháo rời các chi tiết, còn mối ghép ở hình 25.1b là mối ghép dễ tháo rời các chi tiết.

HS: Quan sát hai mối ghép và trả lời.

HS: Gồm có hai loại mối ghép:

+ Mối ghép tháo đợc

+ Mối ghép không tháo đợc.

HS: - Mối ghép tháo đợc ( mối ghép bằng ren ) có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn nh tríc khi ghÐp.

- Mối ghép không tháo đợc (bằng đinh tán, bằng hàn) muốn tháo rời các chi tiết bắt buộc phải phá hỏng một thành phần nào đó của mối ghÐp.

Hoạt động 3 : ( 15 phút ) HS: Quan sát hình 25.2 sgk.

HS: Là mối ghép không tháo đợc.

HS: Gồm 3 chi tiết.

HS: Hình trụ, đầu có mũ(hình chổm cầu hay Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

? Hãy nêu cấu tạo của đinh tán và vật liệu để làm đinh tán ?

? Mối ghép bằng đinh tán thờng đợc dùng khi nào ?

? Phạm vi ứng dụng của mối ghép bằng

đinh tán?

GV: Cho học sinh quan sát hình 25.3 sgk và nêu câu hỏi.

? Có mấy kiểu hàn ?

? Em hãy cho biết các cách làm nóng chảy vật hàn ?

? Hãy nêu đặc điểm của mối ghép bằng hàn ?

? Em hãy nêu phạm vi ứng dụng của mối ghép bằng hàn ?

GV: Nhận xét và kết luận.

Hoạt động 4 : Củng cố – BTVN GV : Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm được những vấn đề gì ?

GV : Về nhà học bài phần ghi nhớ , và trả lời các câu hỏi trong sgk

hình nón) đợc làm bằng kim loại dẻo nh:

nhôm, thép cácbon thấp.

HS: Mối ghép thờng đợc dùng khi.

* Tấm ghép không hàn đợc hay khó hàn.

* Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao.

* Mối ghép phải chịu lực lớn hoặc chấn động mạnh.

HS: Mối ghép bằng đinh tán thờng đợc ứng dụng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ gia đình

HS: Quan sát hình 25.3 sgk.

HS: Tuỳ theo trạng thái nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc ta có các kiểu hàn sau.

- Hàn nóng chảy.

- Hàn áp lực.

- Hàn thiếc ( hàn mềm).

HS: Quan sát hình 25.3 sgk thảo luận và trả

lêi.

HS: So với mối ghép bằng đinh tán,mối ghép bằng hàn đợc hình thành trong thời gian ngắn, tiết kiệm vật liệu và giảm giá thành, nhng mối hàn dễ nứt và ít chịu lực hơn.

HS: Thờng dùng để tạo khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy và trong công nghiệp điện tử.

Hoạt động 4 : ( 4 phút )

HS : Nêu nội dung chính của bài cần nắm được và đọc phần ghi nhớ SGK

HS : Nghe và ghi bài tập về nhà

IV – Dặn dò : ( 1 phút )

GV : Về nhà, đọc và soạn trước bài 26 vào vở soạn và chuận bị một số dụng cụ sau :

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Gv : Mỗi học sinh chuẩn bị mối ghép bằng bu lông , moỏi gheựp vớt caỏy , moỏi gheựp ủinh vớt , moỏi gheựp baống then, choát .

HS : Nhe và ghi lại dặn dò của giáo viên .

Tuaàn 12 Soạn ngày 29/10/ 2010 Tiết 23 Ngày dạy 01/11/2010 Bài 26 MỐI GHẫP THÁO ĐƯỢC

I – Muùc Tieõu :

- Biết được cấu tạo , đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo được thường gặp .

- Học sinh vận dụng được kiến thức về mối ghép tháo được . - Tò mò ham hiểu biết, yêu thích môn học

II - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : Chuẩn bị các mối ghép như :

Mối ghép bu lông , mối ghép ren , mối ghép đinh vit , các loại mối ghép bằng then , choát

- Tranh vẽ hình 26.1 và 26.2 sgk III – Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Kyự duyeọt :23/10/2010 TT

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ GV: Mối ghép cố định được phân làm mấy loại đó là những loại nào ? Nêu đặc điểm từng loại mối ghép ?

GV: Yêu cầu học sinh khác nhận xét, giáo viên đánh giá và ghi điểm cho học sinh .

GV: ĐVĐ : Mối ghép tháo đươc , được chia làm mấy loại ? Cấu tạo , đặc điểm và ứng dụng ra sao ta vào bài hôm nay Hoạt động 2 :Tìm hiểu mối ghép baèng ren .

GV: Cho học sinh quan sát hình 26.1 sgk và nêu câu hỏi.

? Gồm có mấy mối ghép bằng ren? Đó là những loại nào ?

? Em hãy nêu cấu tạo của các mối ghép trên ?

? Ba mối ghép trên có gì giống và khác nhau ?

? Để hãm cho đai ốc khỏi bị lỏng chúng ta có những biện pháp gì ?

? Em hãy kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren mà em thờng gặp ?

GV: Nhận xét và kết luận.

Hoạt động 1 : ( 10 phút )

HS: - Mối ghép cố định gồm 2 loại : +Mối ghép không tháo được là mối ghép mà khi tháo các chi tiết được ghép không còn hình dạng như trước khi ghép .

+Mối ghép tháo được là những mối ghép mà các chi tiết được ghép khi thao vẫn còn hình dang như lúc trước khi ghép .

HS: nhận xét câu trả lời của bạn.

HS: Nghe và ghi bài

Hoạt động 2 : ( 15 phút ) HS: Quan sát hình 26.1 sgk.

HS: Gồm có 3 loại mối ghép bằng ren:

- Mối ghép bu lông.

- Mèi ghÐp vÝt cÊy.

- Mèi ghÐp ®inh vÝt.

HS: Quan sát hình 26.1 và hoàn thành các câu trong sgk để nêu lên cấu tạo của các mối ghép bằng ren.

- Mối ghép bu lông gồm:Đai ốc, bu lông, vòng đệm, các chi tiết ghép.

- Mối ghép vít cấy gồm: :Đai ốc, vít cấy , vòng đệm, các chi tiết ghép.

- Mối ghép đinh vít gồm: Vít cấy, các chi tiết ghÐp.

HS: Thảo luận và trả lời.

HS: Dùng vòng đệm vênh, dùng chốt chẻ cài ngang qua đai ốc và vít.

HS: Kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren.

Hoạt động 3 : ( 15 phút )

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động 3 : Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt.

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 26.2 sgk và hoàn thành các câu điền khuyết.

? Hãy nêu sự khác biệt của cách lắp then và chốt ?

? Em hãy nêu phạm vi sử dụng của mối ghép then và mối ghép chốt ?

? Đặc điểm của mối ghép bằng then và chốt là gì ?

GV: Nhận xét và kết luận.

Hoạt động 4 : Củng cố – BTVN GV : Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm được những vấn đề gì ?

GV : Về nhà học bài phần ghi nhớ , và trả lời các câu hỏi trong sgk

HS: Quan sát hình 26.2 và hoàn thành các câu trong sgk.

- Mối ghép bằng then gồm: Trục, then, bánh

®ai.

- Mối ghép bằng chốt gồm: Đùi xe, trục giữa, chèt trô.

HS: Thảo luận và trả lời.

HS: - Mối ghép then thờng dùng ghép trục với bánh răng, bánh đai…

- Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển

động tơng đối giữa các chi tiết theo phơng tiếp xóc.

HS: Mối ghép bằng then và chốt có cấu tạo

đơn giản , dễ tháo lắp và thay thế nhng khả

năng chịu lực kém.

Hoạt động 4 : ( 4 phút )

HS : Nêu nội dung chính của bài cần nắm được và đọc phần ghi nhớ SGK

HS : Nghe và ghi bài tập về nhà

IV – Dặn dò : ( 1 phút )

GV : Về nhà, đọc và soạn trước bài 26 vào vở soạn và chuận bị một số dụng cụ sau : Gv : Mỗi học sinh chuẩn bị :

- Các mối ghép ở hình 27.1 , 27.2 , 27.3, 27.4 sgk HS : Nhe và ghi lại dặn dò của giáo viên .

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Kyự duyeọt 30/10/2010 TT

Tuần 12 Ngày soạn : 29/10/2010 Tiết 24 Ngày dạy : 02/11/2010 Bài 27 MỐI GHÉP ĐỘNG

I.Mục tiêu :

-HS hiểu đợc kháI niệm về mối ghép động

-Biết đợc cấu tạo , đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động II.Chuẩn bị :

GV : giáo án , vật mẫu ( ghế gấp ) , tranh vẽ HS : vở ghi, sgk

III.Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Đặt Hoạt động 1 : ( 10 phút )

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh vấn đề .

GV : ?Thế nào là mối ghép cố định ? Gồm mấy loại ?

GV : Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai mối ghép bằng then và bằng chèt

GV : Gọi học sinh khác nhận xét , gv đánh giá và ghi điểm cho học sinh Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là mối ghép động .

GV : Để tìm hiểu mối ghép động các em hãy quan sát hình 27.1 sgk

GV : Chiếc ghe trong hình đang nằm ở những tư thế nào ?

GV : Chieác gheá goàm maáy chi tieát gheùp với nhau ? Chúng được ghép theo kiểu nào ?

GV : khi gấp ghế lại , mở ghế ra các mối ghép A, B, C, D các chi tiết chuyển động với nhau như thế nào

GV : Các mối ghép này được gọi là mối ghép động hay khớp động từ đó hãy rút ra kết luận mối ghép động là gì ?

GV : Đưa ra một số khớp động đã chuẩn bị sẵn cho học sinh quan sát

GV : Hình dáng của các khớp này như thế nào ?

GV : Vậy mối ghép động được chia làm máy loại đó là những loại nào

HS :- Mối ghép cố định là mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau . gồm mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được . HS : Giống : Đều có cấu tạo đơn giản , đều có thể tháo rời ra được , đều chiệu lực keùm .. . .

- Khác : Có ứng dụng là khác nhau ,cấu tạo của mối ghép khác nhau . .

HS :Nghe và nhận xét câu trả lời của bạn . Hoạt động 2 : ( 15 phút )

HS : Quan sát hình 27.1 sgk .

HS : Đang nằm ở 3 tư thế là gấp , đang mở , mở hoàn toàn .

HS : Ghé gồm có 4 chi tiết là chân ghế , mặt ghế , vai tựa , khuyểu dữ .

-Chúng được ghép với nhau theo kiểu mối ghép động .

HS : Các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau .

HS : Mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau gọi là mối ghép động hay khớp động .

HS : Quan sát các khớp động mà giáo viên ủửa ra .

HS : Hình dánh của chúng là các khớp nối hai chi tiết có thể tịnh tiến với nhau , quay quanh nhau . . .

HS : Gộm khớp tịnh tiến , khớp quay , khớp cầu . . .

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3 : Tìm hiểu các loại khớp

động .

GV : Trước hết ta đi tìm hiểu khớp tịnh tieỏn nhử hỡnh 27.3 sgk.

GV : Hãy nêu cấu tạo của các khớp nối tịnh tiến này bằng cách hoàn thành câu sgk ?

GV : Cho khớp chuyển động từ từ cho học sinh quan sát

GV : Trong khớp tịnh tiến các điểm trên vật chuyển động như thế nào ?

GV : Khi hai chi tiết chuyển động trên nhau sảy ra hiện tượng gì ?

GV : Vậy ta phải khắc phục như thế nào

?

GV : Hãy quan sát trong lớp và cho biết đồ vật nào , dụnh cụ nào có sử dụng khớp nối tiùnh tiến ?

GV : Tiếp theo ta đi tìm hiêu khớp quay nhử hỡnh 27.4 sgk

GV : Khớp quay ở hình 27.4 có bao nhiêu chi tiết ? Các mặt tiếp xúc của khớp quay có hình dạng gì ?

GV : Cho học sinh quan sát khớp quay đơn giản ổ trục trước xe đạp . Khớp quay này có mấy chi tiết ? Mô tả cấu tạo của chi tiết .

GV : Để giảm ma sát cho khớp quay trong kĩ thuật người ta có giải pháp gì ? GV : Két luận : Cấu tạo của khớp quay : Mỗi chi tiết có thể quay quanh một trục cố định so với chi tiết kia

GV : Hãy lấy ví dụ về vật dụng sử dụng

Hoạt động 3 : ( 15 phút ) HS : Quan sát hình 27.3 sgk

HS : - Mối ghép pít tông – xi lanh có mặt tiếp xúc là trụ tròn với ống tròn

- Mối ghép sống trượt – rãnh trượt có mặt tiếp xúc là do mặt sống trượt và rãnh trượt tạo thành .

HS : Quan sát chuyển động của khớp trượt HS : Có chuyển động giống hệt nhau : Quỹ đạo chuyển động , vận tốc . . . HS : Tạo ma sát lớn làm cản trở chuyển động

HS : Làm nhẵn bề mặt rồi bôi trơn bằng dầu , mỡ . . . .

HS : Hộp bút nắp trượt , ngăn kéo bàn , bôm tieâm . . . . . .

HS : Quan sát hình 27.4 sgk.

HS :Gồm có 3 chi tiết là ổ trục , bạc lót và truùc .

- Mặt tiếp xúc hình trụ tròn HS : Quan sát và trả lời .

- Gồm có : Moay ơ , trục , côn , nắp nồi , đai ốc hãm , đai ốc , vòng đệm .

HS : Lắp bạc lót hoặc vòng bi . . HS : Nghe và ghi bài

HS : VD : ổ bi , bản lề , cửa ra vào . . .. . . Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh khớp quay ?

Hoạt động 4 : Tổng kết – củng cố về nhà

Gv : Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài cần nắm được .

GV : Về nhà học bài phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài

.

Hoạt động 4 : ( 4 phút )

HS : Nêu nội dung chính của bài cần nắm đựơc và đọc phần ghio nhớ sgk

HS : Nghe và ghi lại btvn IV :Dặn dò: (1 phút)

GV : Về nhà học bài, làm bài tập , đọc và soạn

trước bài ở nhà vào vở soạn và chuẩn bị một số duùng cuù sau :

- Các bản vẽ về cụm trước , cụm sau xe đạp - Một bộ moay ơ trước và sau xe đạp

- Mỏ lết , cà lê 14,16,17,, tua vít , kìm nguội , giẻ lau . . HS : Nghe và ghi lại dặn dò của giáo viên.

Tuần 13 Ngày soạn : 04/11/2010 Tiết 25 Ngày dạy : 08/11/2010

Một phần của tài liệu Bài soạn CN 8 Cả năm (Trang 63 - 72)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(112 trang)
w