TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Một phần của tài liệu Bài soạn CN 8 Cả năm (Trang 76 - 86)

I.Mục tiêu :

-Học sinh hiểu đợc tại sao cần truyền chuyển động

-Biết đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động II.Chuẩn bị :

GV : Nội dung, tranh vẽ HS : Sgk, đồ dùng học tập III.Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn

đề

- Kiểm tra bài cũ : Không

GV : ĐVĐ : Ta đã biết để một vật có thể chuyển động được liên tục thì phải có nhữngbộ phận truyền chuyển động . Vậy bộ truyền chuyển động có cấu tạo như thế nào ?

GV : Để xem nó có cấu tạo như thế nào và câu trả lời của ái đúng , ai sai ta vào bài hoâm nay .

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động .

GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình 29.1 GV : Hình 29.1 sgk chiếc xe đạp được tạo thành từ nhiều bộ phận khác nhau vậy các bộ phận này có vị trí đặt trong xe ntnào?

GV : Khi xe chuyển động bộ phận nào đã truyền chuyển động cho bộ phận nào ? GV : Ổ trục giữa và ổ trục sau đã truyền chuyển động cho nhau bằng gì ?

GV : Tại sao cần truyền chuyển động từ trục trước đến trục sau ?

Hoạt động 1 : ( 5 phút )

HS: Chú ý lắng nghe và đưa ra một số câu trả lời theo hiểu biết của mình .

HS : Chú ý nghe và ghi bài

Hoạt động 2 : ( 15 phút ) HS : Quan sát hình 29.1 sgk .

HS : Các bộ phận torng chiếc xe đạp được bố trí tại các vị trí khác nhau . HS : Khi xe chuyển động thì chuyển động được truyền từ trục quay giữa đến truùc quay sau .

HS :Trục quay giữa truyền chuyển động cho trục quay sau bằng dây xích . HS : Ta cần truyền chuyển động từ trục trước đến trục sau vì các bộ phận được Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV : Tại sao số rang của đĩa lại nhiều hơn soá raêng cuûa líp ?

GV : Kết luận : Chúng ta cần phải truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thường đặt xa nhau khi làm việc cần có tóc độ quay khác nhau .

GV : Cơ cấu truền chuyển động của xe đạp gồm những bộ phận nào ?

GV : Vậy nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là gì ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các bộ truyền chuyển động .

GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình 29.2 GV : Bộ truyền gồm bao nhiêu chi tiết ? GV : Tại sao khi quay bánh dẫn bánh bị dẫn lại quay theo ?

GV : Hãy quan sát và cho biết bánh nào có tốc độ lớn hơn và chiều quay của chúng ra sao ?

GV : Hãy giải thích các đại lượng đó ?

GV : Muốn đảo chiều chuyển động của bánh dẫn ta mắc dây đai theo kiểu nào ? GV :Truyền ma sát và truyền đai có những ứng dụng gì ?

Gv : Khi ma sát giữa bánh xe và dây không đảm bào thì chúng có thể bị trượt nên tỉ số

đặt xa nhau khi làm việc trục sau cần có tốc độ quay khác trục giữa .

HS : Làm như vậy để tốc độ quay của liếp là nhiều hơn so với đĩa .

HS : Nghe giáo viên kết luận và ghi bài .

HS : Cơ cấu truyền chuyển động của xe đạp gồm : Vành , đĩa , xích , líp .

HS : Là truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy .

Hoạt động 3 : (20 phút ) HS : Quan sát hình 29.2 sgk .

HS : Gồm 3 chi tiết là bánh dẫn , bánh bũ daón , daõy ủai .

HS : Vì nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai .

HS : Ta dựa vào tỉ số :

I = nbd/nd =n2/n1 =D1/D2 hay n2 = n1. D1/D2

HS : - Bánh dẫn 1 có đường kính D1: Tốc độ nd ( n1)

-Bánh dẫn 2 có đường kính D2 : Tốc độ quay nbd (n2)

HS : Muốn đảo chiều chuyển động của bánh dẫn ta mắc dây đai cheo nhau nhử hỡnh 29.2 b sgk

HS : - Bộ truyền đai có cấu tạo đơn giản , làm việc em , ít tốn nên được dùng rộng rãi như máy khâu , máy khoan , máy điện , ô tô , máy kéo . . . HS : Nghe và ghi bài .

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh truyền bị thay đổi để khắc phục ta làm như

thế nào ta vào phần 2 nhỏ .

GV : Hãy cho biết thế nào là truyền động ăn khớp ?

GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình 29.3 GV : Hãy quan sát hình vẽ và cho biết cấu tạo của các bộ truyền động ăn khớp ?

GV : Để hai bánh răng được ăn khớp với nhau hoặc đĩa ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố nào ?

GV : Nếu bánh 1 có số răng Z1 quay với tốc độ n1 . Bành 2 có số răng Z2 quay với tốc độ n2 . Hạy tìm tỉ số truyền ?

GV : Từ hệ số trên ta co thể rút ra nhận xét gì ?

GV : Truyền động ăn khớp có ứng dụng gì ?

HS : Truyền động ăn khớp là một cặp bánh răng hoặc đĩa xích truyền chuyển động cho nhau được gọi là bộ truyền động ăn khớp .

HS : Quan sát hình 29.3 sgk

HS : - Bộ truyền bánh răng gồm bánh dẫn , bánh bị dẫn

- Bộ truyền động xích gồm đĩa dẫn , đĩa bò daãn , xích .

HS : - Hai bánh răng muốn ăn khớp được với nhau thì khoảng cách giữa hai răng kề nhau trên bánh này , phải bằng khoảng cách giữa hai răng kề nhau trên bánh kia

- Đĩa ăn khớp được với xích khi cỡ răng của đĩa và cỡ mắt xích phải tương ứng . HS : i = n2/n1 = Z1/Z2 hay n2 = n1. Z1/Z2

HS : Từ hệ thức này ta thấy bánh răng nào có số răng ít hôn thì sẽ quay nhánh hôn .

HS : Nêu các ứng dụng của truyền động ăn khớp theo sgk.

IV :Bài tập về nhà – Dặn dò : ( 5 phút ) GV : Về nhà học bài, làm bài tập , đọc và soạn

trước bài ở nhà vào vở soạn và chuẩn bị một số duùng cuù sau :

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Kyựduyeọt:06/11/2010 TT

- Tranh veõ hình 30.1 , 30.2 , 30.3 , 30.4 sgk

- Đồ dùng : siêu tập các cơ cấu tay quay –con trượt : Bánh răng –thanh răng ; Vít - đai oác

HS : Nghe và ghi lại dặn dò của giáo viên.

Tuần 14 Ngày soạn :10/11/2010 Tiết 27 Ngày dạy :15/11/2010 Bài 30 : BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I.Mục tiêu :

-Học sinh hiểu đợc cấu tạo , nguyên lí làm hoạt động và phạm vi ứng dụng của một số cơ

cấu biến đổi chuyền động thờng dùng -Có hứng thú , ham thích tìm tòi kĩ thuật II.Chuẩn bị :

GV : Tranh veõ hình 30.1 , 30.2 , 30.3 , 30.4 sgk

- Đồ dùng : siêu tập các cơ cấu tay quay –con trượt : Bánh răng –thanh răng ; Vít - ủai oỏc

HS : - Tự làm cơ câu tay quay – thanh lắc III.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn

đề.

GV : Tại sao chúng ta cần truyền chuyển động ? Tỉ số truyền được tính theo công thức nào ?

GV : Gọi một số học sinh khác nhận xét giáo viên đánh giá và ghi điểm cho học sinh

GV : ĐVĐ : Tại sao chúng ta cần biến đổi chuyển động ? Có bao nhiêu cơ cấu biến đổi chuyển động , để trả lời câu hỏi này ta vào bài học hôm nay .

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động .

GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình 30.1

Hoạt động 1 : ( 8 phút )

HS : - Máy hay thiết bị có cơ cấu truyền chuyển động vì các bộ phận máy thường đặt xa nhau song đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu .

- Công thức tính i

i = nbd /nd = n2/n1= D1/D2 =Z1/Z2

HS : Nhận xét câu trả lời của bạn

HS : Lăng nghe và ghi bài

Hoạt động 2 : ( 10 phút ) HS : Quan sát hình 30.1 sgk Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh sgk .

GV : Từ hình hãy cho biết tại sao chiếc kim khâu có thể chuyển động được ?

GV : Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp (1) thanh truyền (2) và bánh đai (3)

GV : Từ đó tìm cụm từ thích hợp điền vào ô trống trong các câu sgk .

GV : Các chuyển động trên bắt đầu từ đâu và chuyển động như thế nào ?

GV : Từ đó hãy cho biết tại sao chúng ta cần biến đổi chuyển động ?

GV : Vậy nó gồm mấy loại đó là những loại nào ?

GV : Vậy các chuyển động đó có cấu tạo và nguyên lý làm việc như thế nào ta vào phaàn II .

Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động .

GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình 30.2 sgk và cho biết tay quay – thanh trượt có câu tạo như thế nào ?

GV : Ngoài các khớp tinh tiến thì các khớp động còn lại là khớp gì ?

GV : Khi tay quay (1 ) quay đều con trượt (3) sẽ chuyển động như thế nào ?

HS : Kim khâu có thể chuyển động được là nhờ cơ cấu biến đổi chuyển động ( 2, 3, 4 )

HS : - Chuyển động của bàn đạp là chuyển động lắc .

-Chuyền động của thanh truyền là chuyển động lên xuống

- Chuyển động của bánh đai là chuyển động quay tròn .

HS : Thảo luận và tìm từ thích hợp vào ô troáng sgk

HS : Kết luận : Các chuyển động đều bắt nguồn từ một chuyển động ban đầu đó là chuyển động bập bênh của bàn đạp . HS : Trong cơ cấu máy có cơ cấu biến đổi chuyển động ban đầu thành các

chuyển động khác nhằm thực hiện những nhieọm vuù nhaỏt ủũnh

HS : Gồm: - Cơ cấu biền đổi chuyển động tay quay – thanh lắc chuyển động tònh tieán

-Cơ cấu biến đổi chuyển động quay – chuyển động lắc

HS : Nghe và ghi bài .

Hoạt động 3 : ( 20 phút)

HS : Cấu tạo của tay quay – Con trượt goàm : Tay quay (1) thanh truyeàn (2) Con trượt (3) và giá đỡ (4)

HS : Là khớp quay .

HS : Khi tay quay (1) quay đều thì con tượt (3) sẽ chuyển động tịnh tiến qua lại Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV : Khi nào con trượt (3) đổi hướng

chuyển động

GV : Từ đó hãy cho biết con trươt (3) có giới hạn chuyển động là giới hạn nào ?

GV : Từ đó hãy cho biết nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay – con trượt ?

GV : Hãy cho biết có thể biến đổi chuyển động tịnh tiến của con trượt thành chuyển động quay tròn của tay quay được

không ? Khi đó cơ cấu hoạt động như thế nào ?

GV : Từ nguyên lí đó hãy cho biết phạm vi ứng dụng của cơ câu .

GV : Yêu cầu học sinh lấy thêm một số ví dụ cơ cấu biến đổi chuyển động quay , chuyển động tịnh tiến .

GV : Yêu cầu học sinh quan sát h30.4 sgk GV : Từ hình vẽ hãy cho biết cơ cấu tay quay – thanh lắc có cấu tạo như thế nào ? Chúng được nối với nhau như thế nào ? GV : Khi tay quay AB quay đều quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào ?

GV : Đó chính là nguyên lí làm việc của cơ cấu tay quay – thanh lắc . Vậy có thể biến đổi chuyển động của thanh lắc (3) thành chuyển động của tay quay (1 )được

trên giá đỡ (4)

HS : Khi con trượt (3) đi đến điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết dưới

( ẹCD ).

HS : Con trượt chuyển động trong khu vực giữa hai vị trí giới hạn phía trên gọi là

( ĐCT) vị trí giới hạn phía dưới là điểm chết dưới ( ĐCD )

HS : Khi tay quay (1) quay quanh truùc A đầu B truyền chuyển động tròn làm con trượt (3)chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ (4) khi đó chuyển động của tay quay thành chuyển động quay lại của con trượt .

HS : Được . Khi đó cơ cấu hoạt động ngược lại với cơ cấu trên

HS : Được ứng dụng trên máy khâu đạp chân , máy cưa gỗ , ô tô , máy bơm nước .

HS : VD : - Cơ cấu bánh răng- thanh raêng naâng muõi khoan .

- Cơ cấu vít – đai ốc : Trên ô tô , bàn đạp .

- Cô caáu cam caàu tònh tieán treân xe máy,ôtô

HS : Quan sát hình 30.4 sgk .

HS : Goàm : Tay quay (1) thanh truyueàn (2)thanh lắc(3)và giá đỡ (4)

- Chúng được nối nối với nhau bằng những khớp quay .

HS : Khi đó thanh CD sẽ chuyển động lắc qua lại quanh trục một góc nào đó . Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh khoâng ?

GV : Từ cơ cấu tay quay – thanh lắc trên hãy cho biết ứng dụng của nó ?

Hoạt động 4 :Cung cố – Hướng dẫn về nhà .

GV : Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung chính của bài cần nắm được và đọc phần ghi nhớ sgk .

GV : Về nhà học thuộc phần ghi nhớ nghiên cứu lại bài và trả lời các câu hỏi ở phần cuối bài vào vở .

HS : Nghe và ghi nguyên lý làm việc từ đó trả lời là được .

HS : Nêu ứng dụng : Dùng trong nhiều loại máy như máy dệt , máy khâu , máy khâu đạp chân , xe tự đẩy .

Hoạt động 4 : ( 5 phút )

HS : Nêu nội dung chính và đọc phần ghi nhớ sgk .

HS : Nghe và ghi bhướng dẫn về nhà của giáo viên .

IV : Dặn dò: (2 phút)

GV : Về nhà học bài, làm bài tập , đọc và soạn

trước bài ở nhà vào vở soạn và chuẩn bị một số duùng cuù sau :

- Một bộ dụng cụ tháo lắp gồm : Kìm , mỏ lết , tua vít .

- Bộ mô hình truyền chuyển động gồm : Truyền động cưa sắt , truyền động xích bộ truyền động bánh răng , trục răng thẳng một giá lắp các bộ phận truyền động Đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà .

HS : Nghe và ghi lại dặn dò của giáo viên.

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Kyựduyeọt: 13/11/2010 TT

Tuần 14 Ngày soạn : 10/11/2010 Tiết 28 Ngày dạy : 17/11/2010 Bài 31 : Thực hành : TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

I.Mục tiêu :

-Hiểu đợc cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động -Biết cách tháo, lắp và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền chuyển động

-Có tác phong làm việc đúng qui trình II.Chuẩn bị :

GV : Bộ truyền chuyển động, mô hình, tranh vẽ HS : Báo cáo thực hành

III.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Chuẩn bị thực hành .

GV : Để thực hành bài hôm nay chúng ta cần những thiết bị và dụng cụ gì ?

GV : Đưa ra thiết bị , dụng cụ và giới thiệu cho học sinh quan sát và yêu cấu nhận

Hoạt động 1 : ( 6 phút )

HS : - Thiết bị :- 1 bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm :

+ Bộ truyền động đai

+Bộ truyền động bánh răng + Bộ truyền động xích

- Moõ hỡnh cụ caỏu truùc khuyỷu- thanh truyền trong động cơ 4 kì .

Dụng cụ : - Thước lá , thước cặp , kìm , tua vít , mỏ lết . . . .

HS : Quan sát lắng nghe và nhận dạng dụng cụ của nhóm mình .

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dang thiết bị dụng cụ của nhóm mình .

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành .

GV : Trong bài thực hành này chúng ta cần thực hành những nội dung gì ?

GV : Để đo đường kính của bánh đai chúng ta dùng dụng cụ nào ?

GV : Đưa ra thước cặp và hướng dẫn học sinh cách đo đường kính bánh đai .

GV : Tiếp theo chúng ta làm gì ?

GV : Đây mới chỉ là tỉ số truyền theo lí thuyết vật tỉ số truyền thực tế được tính như thế nào ?

GV : Hướng dẫn học sinh lắp ráp các bánh đai lên giá và đánh dấu tính số vòng quay của hai bánh đai .

GV : Tương tự như vậy với bộ truyền động bánh răng ta đếm số răng trên các bánh răng và tính tỉ số truyền theo lý thuyết . GV : Để tính tỉ số truyền theo thực tế ta làm như thế nào ?

GV : Làm tương tự như vậy cho bộ truyền động bánh xích

Hoạt động 3 : Tổ chức cho hs thực hành . GV : Yêu cầu học sinh tập hợp thành nhóm bố trí dụng cụ và thực hành ghi kết quả vào mẫu báo cáo .

GV : Theo dõi hướng dẫn , uốn nắn kịp thời những sai lệch của học sinh .

Gv : Chú ý học sinh từng thao tác và cách đánh dấu để học sinh có kết quả thực hành chính xác .

Hoạt động 4 :Tỡm hiểu cấu tạo va ứnguyờn lý hoạt động của mô hình động cơ 4 kì . GV : Yêu cầu học sinh quan sát h31.1 sgk

Hoạt động 2 : ( 7 phút )

HS : Đọc sgk .và nêu nội dung của bài thực hành .

HS : Ta dùng thước cặp .

HS : Theo dõi giáo viên hướng dẫn dùng thước cặp để đo đường kính của bánh đai

HS : Tính tỉ số truyền i của bánh đai theo công thức i = Dd/Dbd

HS : Tỉ số truyền thực tế là i = nbd/nd

HS : Quan sát và ghi lại quá trính đánh dấu và tính số vòng quay của các bánh ủai .

HS : Nghe và quan sát dụng cụ của nhóm quan sát hai bánh răng và ghi lại công thức tính tỉ số truyền .

HS : Ta làm tương tự như phần bánh đai HS : Nghe và ghi lại hướng dẫn của giáo viên .

Hoạt động 3 : ( 15 phút )

HS : Tập hợp nhóm bố trí dụng cụ tính kết quả và ghi vào báo cáo .

HS : Làm theo hướng dẫn của giáo vieân

HS : Chú ý những thao tác làm bài thực hành để kết quả đo chính xác .

Hoạt động 4 : ( 10 phút ) Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và mô hình động cơ 4 kì của nhóm .

GV : Từ mô hình và hình vẽ hãy cho biết cấu tạo của động cơ 4 kì ?

GV : Yêu cầu học sinh nêu nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì ?

GV : Khi động cơ hoạt đông pít tông lên đến điểm cao nhất và thấp nhất thì vị trí của thanh truyền và trục khuỷu như thế nào ?

GV : Khi tai quay quay một vòng thì pít tông chuyển động như thế nào ?

Hoạt động 5 : Tổng kết – Báo cáo – Nhận xeùt .

GV : Yêu cầu học sinh thực hiện tính toán để hoàn thành báo cáo và trả lời các câu hỏi ở phần 2 sgk

GV : Yêu cầu học sinh nộp báo cáo về cho giáo viên

HS : Quan sát hình 31.1 và mô hình động cơ 4 kì của nhóm .

HS : Quan sát thảo luận và nêu cấu tạo của động cơ 4 kì

HS : Cho động cơ hoạt động và nêu nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì . HS : Theo dõi chuyển động và trả lời câu hỏi của giáo viên .

HS : Nghe và trả lời câu hỏi của giáo vieân .

Hoạt động 5 : ( 5 phút )

HS : Hoàn thành báo cáo trong thời gian 3 phuùt .

HS : Hoàn thành báo cáo và nộp cho giáo viên .

IV : Dặn dò: (2 phút)

GV : Về nhà học các bài từ bài 20 - > bài 31 để tiết sau chúng ta kiểm tra 45 phút học các phần :

- Khái niệm , cấu tạo , nguyên lí . . . . - Trả lời lại tất cả các câu hỏi ở cuối bài .

HS : Nghe và ghi lại dặn dò của giáo viên.

Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8

Kyựduyeọt: 13/11/2010 TT

Một phần của tài liệu Bài soạn CN 8 Cả năm (Trang 76 - 86)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(112 trang)
w