I – Muùc tieõu :
- Hiểu được cấu tạo , nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện 1 pha . - Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện , máy bơm nước . - Có kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống .
- Ham hiểu biết , yêu thích môn học . II – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Tranh vẽ mô hình động cơ điện , quạt điện , máy bơm nước
-Các mẫu vật về lá thép , lõi thép , dây quấn , cánh quạt . . . . động cơ điện , quạt điện đã tháo rời
- Quạt , máy bơm nước còn tốt . III – Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ.
GV: Khi sử dụng bếp điện để đảm bảo an toàn chúng ta cần chú ý gì ?
GV: Yêu cầu học sinh khác nhận xét , giáo viên đánh giá và ghi điểm cho hs .
Hoạt động 1 : ( 7 phút )
HS: - Sử dụng đúng với điện áp định mức cuỷa noài cụm ủieọn .
-Không để thức ăn nước rơi vào dây đốt nóng và thường xuyên lau chùi nồi sạch sẽ - Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt . HS: Nhận xét câu trả lời của bạn .
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
GV: ẹVẹ : Trong gia ủỡnh chuựng ta thường sử dụng các đồ dùng loại điên cơ như quạt điện , máy bơm nước ,. . . . . vậy chúng có cấu tạo như thế nào , nguyên lý làm việc ra sao ? Để trả lời các câu hỏi này ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2:Tìm hiểu động cơ điện 1 pha.
GV: Hãy quan sát hình 44.1 sgk và cho biết động cơ điện 1 pha có mấy bộ phận?
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng và chỉ ra 2 bộ phận đó cho cả lớp quan sát ? GV: Yêu cầu học sinh nêu được cấu tạo, vật liệu và chức năng của stato ?
GV: Yêu cầu học sinh nêu được cấu tạo, vật liệu và chức năng của roto ?
GV: Hãy nêu vị trí của dây quấn stato và của dây quấn rôto kiểu lồng sóc ?
GV: Hãy nêu vị trí của lõi thép stao và cho biết vòng ngắn mạch nối với các thanh dẫn rôto như thế nào ?
GV: Em hãy cho biết tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào trong động cơ điện 1 pha ?
GV: Năng lượng đầu vào và đầu ra của động cơ điện là gì ?
GV: Hãy nêu số liệu kĩ thuật và công
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài .
Hoạt động 2 : (12 phút)
HS: Động cơ điện 1 pha gồm có hai bộ phận chính là stato và rôto .
HS: Lên bảng và chỉ ra cấu tạo của động cụ ủieọn 1 pha .
HS: - Cấu tạo stato gồm :
+ Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật . + Dây quấn làm bằng dây điện từ . - Chức năng : Tạo ra từ trường quay . HS: - Cấu tạo roto gồm :
+ Lõi thép làm bằng lá thép kĩ thuật . + Dây quấn : Gồm các thanh dẫn ( bằng Al, Cu ) vòng ngắn mạch .
- Chức năng : Làm quay máy công tác . HS:-Dây quấn stato được quấn quanh cực từ
- Dây quấn rôto kiểu lồng sóc đặt trong các rãnh lõi thép .
HS: - Lõi thép stato nằm sát vỏ máy . - Hai đầu dây dẫn được nối tắt với nhau bằng vòng ngắn mạch .
HS: Khi đóng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto động cơ quay với tốc độ n
HS: Năng lượng đầu vào là điện năng và năng lượng đầu ra là cơ năng .
HS: - Các số liệu kĩ thuật :
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
dụng động cơ điện trong đồ dùng điện gia ủỡnh ?
GV: Hãy nêu các chú ý khi sử dụng động cơ điện 1 pha ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quạt điện . GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 44.4 sgk và nêu cấu tạo của quạt điện ? GV: Chức năng của động cơ , cánh quạt là gì ?
GV: Hãy phát biểu nguyên lí làm việc của quạt điện ?
GV: Để sử dụng quạt an toàn chúng ta caàn chuù yù gì ?
Hoạt động 4 : Tìm hiểu máy bơm nước GV: Cho học sinh quan sát mô hình và yêu cầu giải thích cấu tạo ?
GV: Máy bơm nước thực chất là động cơ điện . Vậy vai trò của động cơ điện là gì
?
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét và ghi nguyên lí làm việc của máy bơm nước ? GV: Máy bơm nước làm việc tốt , bền lâu cần phải làm gì ?
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét và ghi Hoạt động 5 : Củng cố – BTVN GV : Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài cần nắm được .
+ Điện áp định mức 127V, 220V.
+ Công suất định mức 25W -> 300W - Coõng duùng :
+ Dùng để chạy máy tiện ,mũi khoan, máy xay . . .
+ Dùng cho tủ lạnh máy bơm , quạt điện...
HS: Nêu các chú ý như sgk Hoạt động 3 : ( 10 phút )
HS: Quạt điện gồm 2 phần chính là : động cơ điện và cánh quạt .
HS: - Đông cơ có chức năng làm quay cánh quạt .
- Cánh quạt tạo ra gió khi quay .
HS: Khi đóng điện vào quạt , động cơ quay kéo cánh quạt quay theo tạo ra gió làm mát
HS: Cánh quạt quay nhẹ nhàng không rung , không lắc , bị vướng cánh ..
Hoạt động 4 : ( 10 phút )
HS: 1 động cơ điện ; 2 trục ; 3 buồng bơm ; 4 cửa hút nước ; 5 cửa xả nước .
HS: Thảo luận và trả lời được :
- Khi đóng điện động cơ điện quay cánh bơm lắp trên trục động cơ sẽ quay hút nước vào buồng bơm và đồng thời đẩy nước lên ống thoát đưa đến nơi sử dụng . HS: nhận xét và ghi bài .
HS: Caàn chuù yù :
- Nối đất với vỏ bơm điểm đặt máy bơm phải hợp lỳ , tránh làm cho đường ống gấp khuùc nhieàu .
HS: nhận xét và ghi bài Hoạt động 5 : ( 4 phút )
HS : Nêu nội dung chính của bài cần nắm đựơc và đọc phần ghi nhớ sgk
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
GV : Về nhà học bài phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
HS : Nghe và ghi lại btvn IV : Dặn dò: (1 phút)
GV : Về nhà học bài , đọc và soạn trước bài 46 vào vở
soạn và chuận bị :
- Tranh vẽ mô hình máy biến áp .
- Các mẫu vật về lá thép kỹ thuật điện , lõi thép , dây quấn của máy biến áp - Máy biến àp còn tốt .
HS : Nghe và ghi lại dặn dò của giáo viên.
Tuần 25 Ngày soạn : 19/02/2010 Tiết 42 Ngày dạy : 22/02/2010
Bài 46 : MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I – Muùc tieõu :
- Hiểu được cấu tạo , nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha . - Hiểu được chức năng và cách sử dụng .
- Có kỹ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống . - Tò mò ham hiểu biết, yêu thích môn học . II – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . - Tranh vẽ mô hình máy biến áp .
- Các mẫu vật về lá thép kỹ thuật điện , lõi thép , dây quấn của máy biến áp - Máy biến àp còn tốt .
III – Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ
GV: Nguồn điện sử dụng trong gia đình chúng ta có điện áp là bao nhiêu ? GV: Từ nguồn điện đó ta muốn tạo ra
Hoạt động 1 : ( 7 phút )
HS: Nguồn điện sử dụng trong gia đình chúng ta có điện áp 220 V.
HS: Ta cần dùng máy biến áp 1 pha . Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
Kyự duyeọt: 06/02/2011 TT
nguồn điện có điện áp 110 V, 127V, 24V.
. . ta phải dùng dụng cụ nào ?
GV: Vậy máy biến áp 1 pha là gì ? Nó có cấu tạo và nguyên lý làm việc như thế nào?
GV: Để trả lời câu hỏi này chúng ta vào bài học hôm nay .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của máy biến áp
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 46.2 và cho biết máy biến áp 1 pha có cấu tạo gồm báo nhiêu bộ phận chính ?
GV: Lõi thép được làm bằng vật liệu gì ? Vì sao ?
GV: Dây quấn được làm bằng vật liệu gì ? Vì sao ?
GV: Chức năng của lõi thép và dây quán là gì ?
GV: Hãy phân biệt dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên lý làm việc của máy biến áp
GV: Dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp có nối trực tiếp về điện với nhau khoâng ?
GV: Khi dòng đi vào dây quấn sơ cấp , ở hai đầu cực ra của dây quấn thứ cấp sẽ có điện áp . Sự xuất hiện điện áp là do hiện tượng gì ?
GV: Bằng thực nghiệm người ta đã lập được tỉ số giữa điện áp và số vòng dây
HS: Đưa ra một số câu trả lời . HS: Nghe và ghi bài .
Hoạt động 2 : (15 phút )
HS: Máy biến áp 1 pha gồm 2 bộ phận chính đó là lõi thép và dây quấn .
HS: Lõi thép được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện dày từ 0,3mm đến 0,5mm có lớp cách điện bên ngoài ghép lại thành một khối dùng để dẫn từ .
HS: Dây quấn làm bằng dây điện từ vì dây này mềm có độ bền cơ học cao ,khó đứt, dẫn điện tốt .
HS: - Lõi thép dùng làm mạch từ đồng thời làm khung dây dẫn
- Dây quấn dùng để dẫn điện
HS: - Dây quấn sơ cấp được nối với nguồn điện có điện áp U1 và có N1 vòng daây .
- Dây quấn thứ cấp được nối với phụ tại có điện áp U2 và có N2 vòng dây .
Hoạt động 3 : ( 15 phút )
HS : Không vì dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp không nối với nhau . HS: Do hiện tượng cảm ứng điện từ .
HS: Tỉ số giữa điện áp của hai dây quấn bằng tỉ số vòng dây của chúng .
U1/U2 = N1/ N2 = k
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp như thế nào ?
GV: Từ đó điện áp đầu ra được tính như thế nào ?
GV: Tương tự hãy lập công thức tính N1
và N2 ?
GV: Hãy phân biệt máy tăng áp và máy hạ áp ?
Hoạt động 4 : Tìm hiểu số liệu kỹ thuật và công dụng của máy biến áp .
GV: Hãy giải thích các ý nghĩa các đại lượng định mức ?
GV:Hãy nêu công dụng của máy biến áp 1 pha ?
GV: Hãy nêu yêu cầu sử dụng của máy biến áp ?
Hoạt động 5 : củng cố – BTVN GV : Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài cần nắm được .
GV : Về nhà học bài phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
HS: Điện áp đầu ra U2 = U1N2/N1
HS: N1= N2.U1/U2
N2= N1. U2/U1
HS: - Máy tăng áp là máy có U1 < U2 hay N1 < N2
- Máy hạ áp là máy có U1 > U2 hay N1 >
N2
Hoạt động 4 : ( 5 phút )
HS: Công suất định mức có đơn vị (VA, kVA )là dại lượng cho ta biết khả năng cung cấp cho các tải máy biến áp . - Điện áp sơ cấp định mức có đơn vị (V, kV)
- Dòng điện có đơn vị ( A)
HS: - Dùng để giữ điện áp thứ cấp phù hợp với đồ dùng điện khi điện áp sơ cấp thay đổi , dùng biến đổi điện áp 1 pha xoay chieàu
- Dùng cho các thiết bị đóng ngắt . HS: - Điện áp đưa vào máy biến áp không được lớn hơn điện áp định mức . - Không để máy làm việc quá công suất . - Đặt máy nơi khô ráo, thoáng, mát . . . - Khi sử dụng máy cần phải kiểm tra bằng bút thử điện .
Hoạt động 5 : ( 2 phút )
HS : Nêu nội dung chính của bài cần nắm đựơc và đọc phần ghi nhớ sgk
HS : Nghe và ghi lại btvn IV : Dặn dò: (1 phút)
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8