- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang . - Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang .
- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn đèn chiếu sáng trong nhà .
II – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh . GV: Chuẩn bị cho cả lớp .
- Thiết bị : + Đèn ống huỳnh quang 220V, loại 0,6m hoặc 1,2m
+Một bộ máng đèn cho loại đèn ống tương ứng , 1 tắc te phù hợp với đèn + Một chấn lưu điện cảm phù hợp với công suất đèn , điện áp nguồn . +Một phích cắm điện .
- Vật liệu : Một cuộn băng dính , 5 dây điện 2 lõi .
- Duùng cuù : Kỡm caột daõy , kỡm tuoỏt daõy , tua vớt , nguoàn 220V III – Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ
GV: Hãy nêu nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn sợi đốt ?
GV: Yêu cầu học sinh khác nhận xét , giáo viên đánh giá và ghi điểm cho học sinh .
GV: ĐVĐ: Đưa ra một đèn ống huỳnh quang và đèn compac huỳnh quang cho học sinh quan sát và yêu cầu học sinh cho biết tên của các đèn này ?
GV: Các đèn này có cấu tạo và nguyên lý làm việc như thế nào ta vào bài học hoâm nay .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang :
Hoạt động 1 : ( 8 phút )
HS : - Khi có dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nóng lên đến nhiệt độ cao và phát sáng .
- Đặc điểm :
+ Đèn phát ra ánh sáng liên tục . + Hiệu suất phát quang thấp . + Tuổi thọ thấp .
HS: Nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn .
HS: Quan sát và cho biết tên của các đèn này là : Đèn ống huỳnh quang và đèn compac huyứnh quang
HS: Nghe và ghi bài .
Hoạt động 2 : ( 15 phút )
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 39.1 và nêu cấu tạo của đèn ống huỳnh quang
?
GV: Trong các bộ phận này bộ phận nào là quan trọng nhất ?
GV: Đưa ra đèn ống huỳnh quang và giới thiệu các bộ phận của đèn .
GV: Đèn ống huỳnh quang có những loại nào ? và cấu tạo ra sao ?
GV: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì
?
GV: Để làm tăng tuổi thọ của điện cực người ta cúng hút hết không khí bên trong bóng và bơm vào đó một lượng khí trô .
GV: Các điện cức được làm bằng vật lieọu gỡ ?
GV: Giới thiệu thêm về cấu tạo cho học sinh nghe .
GV: Đèn ống huỳnh quang hoạt động dựa vào nguyên tắc nào ?
GV:Đèn ống huỳnh quang có đặc điểm gì ?
GV: Trên đèn huỳnh quang có ghi những số liệu kỹ thuật nào ? Giải thích các số liệu kỹ thuật đó ?
HS: Quan sát và nêu được : Oáng thủy tinh , lớp bột huỳnh quang ,điện cực, chân đèn .
HS: Hai bộ phận quan trọng nhất là : Oáng thủy tinh và hai điện cực .
HS: Chú ý lắng nghe và quan sát . HS: Có nhiều loại có kích thước khác nhau nhử : 0,6m , 1,2m, 1,5m, 2,4m. . .. . Mặt trong của ống có phủ một lớp bột huyứnh quang .
HS: Có tác dụng phát ra ánh sáng . HS: Nghe và ghi bài .
HS: Được làm bằng vonfram có dạng lò xo xoắn . Điện cực được tráng một lớp barioxit để phát ra điện tử .
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài .
HS: Khi có dòng điện chạy qua xảy ra hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực tạo ra các tia tử ngoại , tác dụng vào lớp bột huỳnh quang làm lớp bột huỳnh quang phát sáng .
HS: Đặc điểm :
+ Đèn phát sáng nhấp nháy.
+ Hiệu suất phát quang cao . + Tuổi thọ cao .
+ Mồi phóng điện .
HS: - Điện áp định mức cho ta biết không được dùng nguồn điện quá điện áp định mức này .
- Công suất định mức cho biết không được để đèn hoạt động quá công suất này
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
GV: Cho biết các lĩnh vực sử dụng của đèn ống huỳnh quang .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đèn compac huyứnh quang :
GV : Đưa ra đèn compac huỳnh quang cho học sinh quan sát và yêu cầu nêu cấu tạo của đèn ?
GV: Cấu tạo như thế nào so với đèn ống huyứnh quang ? Vỡ sao ?
GV: Nguyên lý làm việc như thế nào ? GV: Hiệu suất phát quang như thế nào so với đèn sợi đốt ?
Hoạt động 4 : So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang .
GV:đưa ra bảng 39.1 sgk cho học sinh quan sát .
GV: Bảng yêu cầu chúng ta làm gì ? Bằng cách nào ?
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và hoàn thành bảng 39.1 .
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng điền vào và học sinh khác nhận xét thống nhất và ghi bài .
Hoạt động 5 : Củng cố- BTVN
GV : Qua bài học hôm nay chúng ta cần nắm được những vấn đề gì ?
HS: Dùng chiếu sáng trong nhà . Hoạt động 3 : ( 10 phút )
HS: Nêu cấu tạo gồm : Bóng đèn và đuôi đèn .
HS: Có cấu tạo gọn nhẹ hơn .
- Vì chấn lưu được đặt trong đuôi đèn HS: Tương tự như đèn ống huỳnh quang . HS: Gaáp 4 laàn .
Hoạt động 4 : ( 7 phút ) HS: Quan sát bảng 39.1 .
HS: So sánh ưu điểm và nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang . Bằng cách chọn cụm từ trên điền vào ô trống . HS: Hoạt động cá nhân và hoàn thành bảng 39.1 .
HS: Cá nhân học sinh lên bảng điền vào học sinh khác nhận xét và thống nhất được :
Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm Đèn sợi
đốt 1 – Không cần chaỏn lửu 2 – Aùnh sáng lieõn tuùc
1-Khoâng tieát kieọm ủieọn naờng 2-Tuổi thọ thấp Đèn
huyứnh quang
1- Tuổi thọ cao 2- Tieỏt kieọm ủieọn naờng
1- Aùnh sáng khoõng lieõn tuùc 2- Caàn chaỏn lửu
Và ghi bài
Hoạt động 5 : ( 4 phút )
HS : Nêu nội dung chính của bài cần nắm Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
GV : Về nhà học bài phần ghi nhớ , và trả lời các câu hỏi trong sgk
được và đọc phần ghi nhớ SGK HS : Nghe và ghi bài tập về nhà IV : Dặn dò: (1 phút)
GV : Về nhà học bài , đọc và soạn trước bài 40 vào vở
soạn và chuận bị :
- Thiết bị : + Đèn ống huỳnh quang 220V, loại 0,6m hoặc 1,2m
+Một bộ máng đèn cho loại đèn ống tương ứng , 1 tắc te phù hợp với đèn + Một chấn lưu điện cảm phù hợp với công suất đèn , điện áp nguồn . +Một phích cắm điện .
- Vật liệu : Một cuộn băng dính , 5 dây điện 2 lõi .
- Duùng cuù : Kỡm caột daõy , kỡm tuoỏt daõy , tua vớt , nguoàn 220V
Giáo viên : Lê Ngọc chung Giáo án : Công nghệ 8
Kyựduyeọt: 08/01/2011 TT