CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Một phần của tài liệu Van 9 moi (Trang 213 - 216)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: đặc điểm và công dụng của thành phần tình thái và thành phần cảm thán.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành phần biệt lập của câu.

3. Giáo dục: sự phát hiện và phân biệt trong quá trình học bài và làm bài của học sinh.

* Một số kĩ năng giáo dục trong bài

1. Giao tiếp: học sinh trao đổi thảo luận để đưa ra quyết định của bản thân.

2. Đánh giá: kết quả tiếp nhận của bản thân và của bạn.

Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá

213

Giáo án : Ngữ Văn 9 B. CHUẨN BỊ

- Giáo án, sgk

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức GV: Từ “có lẽ” có vai trò gì trong câu

“có lẽ, trời không mưa”? từ đó nằm trong cấu trúc của câu hay không?( Độ tin cậy thấp)

GV: Câu a: Các từ in đậm trong câu được thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào?

GV: Câu b: Nếu không có từ in đậm đó thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác đi không? Vì sao?

GV: Qua phân tích những ví dụ trên, em hiểu như thế nào là từ tình thái?

HS đọc phần ví dụ trong SGK.

Bài cũ: Thế nào là khởi ngữ cho ví dụ minh họa?

I. Thành phần tình thái 1. Ví dụ

a) Với lòng mong ước của anh, chắc anh sẽ nghĩ rằng con anh sẽ chạy vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

b) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.

-Hai từ “chắc, có lẽ” là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. Chắc thể hiện thái đội tin cậy cao hơn có lẽ.

-Nếu không có những từ ngữ in đậm trên đây, sự việc nói đến trong câu vẫn không có gì thay đổi. Nguyên nhân: các từ đó không nằm trong thành phần chính, không trực tiếp nêu sự việc mà chỉ thể hiện thái độ của người nói.

2. Nhận xét

- Các từ “chắc, có lẽ” là những từ chỉ tình thái.

+ Là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến (phần gạch chân)

+ Chúng không tham gia vào việc diễn đạt (không tham gia vào nòng cốt câu) + Nếu không có những từ này sự việc diễn đạt trong câu không hề thay đổi.

II Thành phần cảm thán 1.Ví dụ

a., sao mà độ ấy vui thế.

b. Trời ơi, chỉ còn năm phút 2. Nhận xét:

Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá

214

GV: -Các từ in đậm trong ví dụ bên có chỉ sự vật hiện tượng không?

Có tham gia nòng cốt câu không?

GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu tại sao người nói kêu lên “ồ” hoặc “trời ơi”?

GV: Các từ đó có vai trò gì trong câu?

GV: Theo em các từ ngữ này có thể tách ra thành câu đặc biệt không?

- Các từ “Ồ, trời ơi” là những thành phần cảm thán, vây theo em thế nào là thành phần cảm thán?

- Hai thành phần phụ tình thái, cảm thán là hai thành phần biệt lập, vậy theo em thế nào là thành phần biệt lập? HS đọc ghi nhớ

- Phần ghi nhớ gồm mấy ý, là những ý nào?

Hoạt động 3. Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1, HS Từ “hình như ” chỉ độ tin cậy thấp.

độc lập làm bài bằng phiếu học tập.

GV yêu cầu HS đọc bài tập 2.

HS thảo luận nhóm, GV bổ sung, sửa chữa.

- Đọc phân tích yêu cầu Bài tập 3.

Thảo luận

Giải thích độn tin cậy của các từ?

Các từ “ồ, trời ơi”

- Không tham gia làm nòng cốt câu, không chỉ sự vật , sự việc, chỉ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người nói.

Trời ơi: - thái độ tiếc rẻ của người nói (anh thanh niên) thời gian còn lại là quá ít với các từ “chỉ,còn, có”

Còn năm phút - sự việc được nói tới. Ồ:

- tâm trạng ngạc nhiên, vui sướng khi nghĩ đến khoảng thời gian đã qua.

Độ ấy vui: sự việc được nói tới.

-Các từ Ồ, trời ơi! Có thể tách ra (gọi là câu cảm thán).

-Thành phần cảm thán không được tham gia vào diễn đạt nghĩa, sự việc của câu.

Dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (tình cảm, cảm xúc (vui, buồn, mừng…)).

* Ghi nhớ Gồm 3 ý:

- Phần tình thái - Phần cảm thán

- Thế nào là thành phần biệt lập?

III. Luyện tập

1. Bài tập 1: Tìm thành phần tình thái

& cảm thán

Tìm các thành phần tình thái, cảm thán.

a. Có lẽ - thành phần tình thái.

b. Chao ôi - Thành phần cảm thán.

c. Hình như - thành phần tình thái.

d. Chả nhẽ - thành phần tình thái.

2. Bài tập 2: Sắp xếp các từ theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn):

Dường như - hình như - có vẻ như - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn.

3.Bài tập 3: Nhận xét về cách dùng từ - Thay thế các từ phân tích, từ dùng, từ nào chịu trách nhiệm cao nhất? tại sao

Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá

215

Giáo án : Ngữ Văn 9

tác giả lại chọn từ “chắc”?

- Trong số 3 từ đã nêu thì từ “chắc chắn”

người ta phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự vật do mình nói ra.

a. Từ “hình như ” chỉ độ tin cậy thấp.

-Từ “chắc ” chỉ độ tin cậy bình thường -Từ “chắc chắn ” chỉ độ tin cậy cao.

.

Hoạt động 4. Củng cố dặn dò

-Về nhà học bài và lamg những bài tập còn lại.

-Chuẩn bài “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống D. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

………

………

………

………

Tuần 21 Tiết 99 Ngày soạn : 14/12/2010

Một phần của tài liệu Van 9 moi (Trang 213 - 216)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(393 trang)
w