A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
2. Kĩ năng
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
* Một số kĩ năng sống giáo dục trong bài
1. Giao tiếp: học sinh trao đổi thảo luận để đa ra quyết định của bản thân.
2. Đánh giá: kết quả tiếp nhận của bản thân và của bạn.
B. CHUẨN BỊ - Giáo án, sgk
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức GV yêu cầu HS đọc văn bản “Bệnh lề mề” trong SGK.
Bài cũ: Nêu các dạng nghị luận đã học ? Đặc điểm chung của bài nghị luận là gì ? I. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
1. Ví dụ: Văn bản: “Bệnh lề mề”
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
216
GV: Văn bản bàn về vấn đề gì?
GV: Có thể chia văn bản trên làm mấy phần, ý của mỗi phần là gì?
GV: Tác giả đã trình bày vấn đề qua những luận điểm nào? Những luận điểm đó đã được thể hiện qua những luận cứ nào?
HS thảo luận.
GV: Có thể xác định luận điểm thứ nhất của văn bản là gì?
Bệnh lề mề có những biểu hiện như thế nào?
GV: Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì?
(thực chất, người lề mề có biết quý thời gian không? Tại sao cũng vẫn con người đó, khi là việc riêng lại rất nhanh, còn khi làm việc chung thì thường chậm trễ?).
GV: Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại như thế nào? Tác giả đã phân tích
- Vấn đề nghị luận: bệnh lề mề.
Lề mề trở thành thói quen, thành bệnh của một số người.
Bố cục 3 phần:
- Mở bài (đoạn 1): Thế nào là bệnh lề mề?
- Thân bài (đoạn 2-3-4): Những biểu hiện, nguyên nhân và tác hại của bệnh lề mề.
- Kết bài(đoạn cuối): đấu tranh với bệnh lề mề, một biểu hiện của con người có văn hoá.
-Tác giả đã nêu được vấn đề đáng quan tâm của hiện tượng này bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể, xác đáng, rõ ràng.
- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tượng lề mề.
+ Coi thường giờ giấc: Họp 8 giờ, 9 giờ đến. Giấy mời 14 giờ. 15 giờ đến.
+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muốn.
+Ra sân bay - lên tầu không đế muộn + Đi họp, hội thảo đến muộn không ảnh hưởng, không thiệt đến mình.
-Sự muộn giờ có tính toán, có hệ thống, trở thành thói quen không sửa được.
Luận điểm 2: Nguyên nhân của hiện tượng đó.
- Do thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác.
- Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác.
- Thiếu trách nhiệm đối với công việc chung.
Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề.
- Gây phiền hà cho tập thể: Đi họp muộn
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
217
Giáo án : Ngữ Văn 9 cụ thể tác hại đó qua những ý nào?
GV: Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó ra sao?
GV: Theo tác giả, chúng ta phải làm gì để chống lại căn bệnh lề mề?
GV: Quan điểm của tác giả về vấn đề trên như thế nào?
GV: Hãy nhận xét bố cục bài viết (mở bài có nêu được hiện tượng cần bàn luận không? Phần kết bài như thế nào?)
GV: Bài viết đã nêu lên vấn để gì trong xã hội?
HS đọc, nêu những ý chính (tóm tắt) phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3. Hướng dẫn bài tập GV: Nêu các hiện tượng đáng biểu dương để viết bài nghị luận?
sẽ không nắm được nội dung, kéo dài cuộc họp.
- Ảnh hưởng tới những người khác:
người đến đúng giờ phải đợi.
- Tạo ra một tập quán không tốt: phải trừ hao thời gian trên giấy mời họp.
Đánh giá:
Hiện tượng lề mề trở thành một thói quen có hệ thống, tạo ra những mối quan hệ không tốt, trở thành chứng bệnh không sửa chữa được.
- Mọi người phải tôn trọng và hợp tác.
Những cuộc họp không cần thiết không tổ chức. Nhưng nếu đó là công việc cần thiết, mọi người phải tự giác, đúng giờ.
- Quan điểm của tác giả: Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hoá.
* Nhận xét: bố cục bài viết hợp lý mạch lạc, chặt chẽ.
*Mở bài : Nêu sự việc hiện tượng cần bàn luận.
*Thân bài: Nêu các biểu hiện cụ thể, dùng những luận cứ rõ ràng, xác đáng để làm nổi bật vấn đề, dẫn chứng sinh động, dễ hiểu… Phân tích rõ nguyên nhân; các mặt đúng, sai, lợi, hại.
Kết bài: bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi đuợc nhiều suy nghĩ cho người đọc.
- Nêu cao trách nhiệm, ý thức, trách nhiệm tác phong làm việc đúng giờ trong đời sống của con người hiện đại. Đó là biểu hiện của con người có văn hoá.
2. Ghi nhớ. (sgk) III.Luyện tập Bài tập 1.
Nêu các hiện tượng của các bạn trong trường và ngoài xã hội (việc tốt - việc
Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá
218
- HS lên bảng liệt kê các trường hợp cụ thể, sau đó các em bổ sung.
- GV chốt một số trường hợp cụ thể.
GV: Nêu các ý cơ bản để viết bài nghị luận về nạn hút thuốc lá?
xấu), sự việc nào cần viết nghị luận.
* Việc tốt:
- Những tấm gương học tốt (những bông hoa điểm tốt).
- HS nghèo vượt khó.
- Đôi bạn cùng tiến (tinh thần tương trợ lẫn nhau).
- Gương người tốt, việc tốt (nhặt được của rơi đem trả người mất).
- Gương chăm học không tham lam, giàu lòng tự trọng.
*Hiện tượng xấu:
- Sai hẹn , không giữ lời hứa, nói tục, chửi bậy, viết bậy lên bàn, bẻ cành cây, ăn mặc đua đòi, lười biếng, bỏ giờ chơi điện tử, quay cóp, đi học muộn, thói dựa dẫm, ỉ lại, tác phong chậm chạp, lề mề…
Bài tập 2.Về nạn hút thuốc lá, cần viết bài nghị luận với các ý:
- Nêu hiện tượng hút thuốc lá.
- Nêu tác hại của việc hút thuốc lá . - Nguyên nhân và đề xuất.
Hoạt động 4. Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài, viết một bài nghị luận về một vấn nạn trong xã hội.
D. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
………
………
………
………
Tuần 21 Tiết 100 Ngày soạn : 24/12/2011
Ngày dạy:…/…/2012
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN