Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ

Một phần của tài liệu Van 9 moi (Trang 33 - 36)

Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá

33

Giáo án : Ngữ Văn 9

GV: Nêu một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cho biết cách dùng những từ đó?

HS đọc ví dụ trong SGK.

GV nêu yêu cầu: Xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích.

GV: Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế mèn và Dế Choắt trong đoạn trích a và b? Giải thích sự thay đổi đó.

GV đọc ghi nhớ sgk.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập HS Thảo luận nhóm

Làm bài tập 1 sgk?

GV: Tại sao 1 mình nhưng tác giả xưng

“chúng tôi”

GV: Phân tích từ ngữ xưng hô mà cậu bé đã dùng?

ngữ xưng hô 1. Ví dụ

a. Những từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

- Ngôi thứ nhất : tôi, ta, chúng ta…

- Ngôi thứ hai: anh, các anh…

- Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó…

(Số ít - số nhiều) b.Đoạn 1):

-Dế Choắt xưng hô :em-anh;

-Dế Mèn xưng hô: ta-chú mày.

Dế Choắt có mặc cảm thấp hèn cần nhờ vả người khác. Còn Dế Mèn thì kêu căng và hách dịch.

Đoạn 2) Sự xưng hô khác hẳn (bình đẳng - ngang hàng): tôi-anh.

- Thay đổi trên do tình huống giao tiếp:

Dế choắt hết mặc cảm sợ hãi còn Dế Mèn thì không còn kiêu ngạo nữa.

2.Ghi nhớ : ( sgk) II. Luyện tập

1. Nhận xét cách dùng từ

- Chúng ta: gồm cả người nói và người nghe.

- Chúng em: không bao gồm người nghe.

* Cô học viên có sự nhầm lẫn vì người Châu Âu nói theo tiếng Anh : we có nghĩa chúng ta, chúng em, chúng mình, ...

2.Nhận xét cách xưng hô

- Khi một người xưng hô chúng tôi, mà không xưng tôi là để thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn.

3.Nhận xét cách dùng từ

- Cách xưng hô của Gióng : ông-ta thể hiện Gióng là một đứa trẻ khác thường.

- Về nhà học bài, làm bài tập còn lại và chuẩn bị bài “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò

- Về nhà học bài, làm bài tập còn lại và chuẩn bị bài “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”

______________________________________

Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá

34

Ngày soạn: 01/09/2012 Ngày dạy:…./…./2012 Tiết 19

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.

- Cách dẫngián tiếp và lời dẫn gián tiếp.

2. Kü n¨ng :

- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.

3. Thái độ :

- Bớc đầu có ý thức rèn luyện sử dụng hai cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

B. CHUẨN BỊ

Bảng phụ và một số ví dụ về lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

Trường PTDT Bán trú Na Mèo-Quan Sơn-Thanh Hoá

35

Giáo án : Ngữ Văn 9 Hoạt động 1. Khởi động

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức GV gọi HS đọc các ví dụ ở mục I trong SGK.

GV: Trong đoạn trích a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? nó được ngăn cách với bộ phận đứng đằng trước bằng dấu gì?

HS thảo luận, trả lời.

GV: Trong đoạn trích b) phần câu in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng đằng trước bằng dấu gì?

HS trả lời.

GV: Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận in đậm và không in đậm được không?

HS trả lời.

HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

HS đọc ví dụ trong SGK.

GV: Trong ví dụ (a) phần in đậm là lời hay ý nghĩ? Phần in đậm được tách ra khỏi phần đứng trước bằng dấu gì không?

HS thảo luận, trả lời.

GV: Trong ví dụ (b) phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Giữa phần in đậm và phần đứng trước có từ gì? Có thể thay từ

“là” vào chỗ từ đó được không?

HS thảo luận, trả lời.

GV: Cách trích ở hai ví dụ trên gọi là lời dẫn gián tiếp. Vậy thế nào là lời dẫn gián tiếp?

HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

-Bài cũ: Việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại như thế nào?

Một phần của tài liệu Van 9 moi (Trang 33 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(393 trang)
w