Chương II CÁC NƯỚC ÂU - MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ
I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ XIX. QUỐC TẾ THỨ HAI.
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Trong thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX).
- Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản ngày càng trở nên gay gắt. Sự phát triển của phong trào công nhân đã dẫn đến sự thành lập Quốc tế thứ hai.
2. Tư tưởng
Nhận thức đúng đắn về cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản vì quyền tự do tiến bộ xã hội .
3. Kĩ năng
- Bước đầu hiểu được những nét cơ bản về các khái niệm " Chủ nghĩa cơ hội", "Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới",
- Khả năng phân tích các sự kiện lịch sử cơ bản.
II. THIẾT BỊ
Các tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Những chuyển biến quan trọng của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Sau thất bại của công xã Pa-ri 1871, phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát triển hay tạm lắng ? Sự phát triển của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho sự thành lập và hoạt động của tổ chức Quốc tế thứ hai ? Chúng ta sẽ cùng giải quyết các vấn đề này qua nội dung của bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động1: Tìm hiểu phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
GV: Những sự kiện nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới vẫn tiếp tục phát triển trong những năm cuối thế kỉ XIX ?
1. Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
- Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX phát triển rộng rãi ở nhiều nước Anh, Pháp, Mĩ,…
HS: Trả lời
GV: Kết quả to lớn nhất mà phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX đạt được là gì ?
HS: Trả lời
GV: Vì sao 1-5 trở thành ngày Quốc tế lao động?
HS: Ngày 1-5-1886, công nhân Mĩ ở Si-ca-gô đấu tranh thắng lợi buộc chủ tư bản thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ, chứng tỏ sự đoàn kết của công nhân đã tạo nên sức mạnh giành thắng lợi. Ngày 1-5 hàng năm trở thành ngày Quốc tế lao động chính là để thể hiện sự đoàn kết, biểu dương lực lượng, sức mạnh của giai cấp vô sản quốc tế.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc tế thứ hai (1889-1914)
GV: Vì sao phải thành lập Quốc tế thứ hai ? HS: Trả lời
GV: Quốc tế thứ hai được thành lập và có những hoạt động như thế nào ?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
GV: Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã ?
HS: Các đảng của Quốc tế thứ hai đều đã ủng hộ chính phủ tư sản đế quốc (Trừ Nga).
GV: Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Quốc tế thứ hai.
HS: Trả lời
GV: Sự thành lập Quốc tế thứ hai có ý nghĩa gì?
HS: Trả lời
đấu tranh quyết liệt chống giai cấp tư sản.
- Thành lập các tổ chức chính trị độc lập của giai cấp công nhân ở các nước:
+ Năm 1875, Đảng Xã hội dân chủ Đức ra đời.
+ Năm 1879, Đảng Công nhân Pháp được thành lập.
+ Năm 1883, Nhóm Giải phóng lao động Nga ra đời.
2. Quốc tế thứ hai (1889-1914) a. Hoàn cảnh:
- Sự phát triển của phong trào công nhân, nhiều tổ chức, chính đảng của giai cấp công nhân ra đời đòi hỏi phải thống nhất lực lượng trong tổ chức quốc tế.
- Quốc tế thứ nhất đã hoàn thành nhiệm vụ và giải tán.
- Ngày 14-7-1889, Quốc tế thứ hai được thành lập ở Pa-ri.
b. Hoạt động:
- 1889-1895: Quốc tế thứ hai đã có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển phong trào công nhân thế giới.
- 1895-1914: Các đảng trong Quốc tế thứ hai xa rời đường lối đấu tranh cách mạng, thoả hiệp với tư sản, đẩy quần chúng nhân dân vào những cuộc chiến tranh.
c. Ýnghĩa:
- Khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, tiếp tục sự nghiệp đấu tranh cho thắng lợi của chủ nghĩa Mác.
- Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế đấu tranh hợp pháp đòi cải thiện đời sống, tiền lương, ngày lao động.
4. Củng cố
Ghi thời gian và phong trào công nhân vào ô trống trong bảng sau:
Tên nước Thời gian Phong trào công nhân
ANH PHÁP
MĨ 5. Dặn dò
- Học bài cũ, sưu tầm tài liệu về Lê-nin.
- Chuẩn bị trước mục II của bài này, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 7 Tiết 13 Ngày soạn: 02/10/2010 Ngày dạy: 04-06/10/2010
Bài 7
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
(Tiếp theo)
II. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA VÀ CUỘC CÁCH MẠNG 1905-1907 I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phong trào của công nhân Nga đối với cuộc cách mạng 1905-1907.
- Vai trò của Lênin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga . Vai trò của Lê nin đối với phong trào công nhân thế giới.
2. Tư tưởng
Bồi dưỡng tinh thần cách mạng ,tinh thần quốc tế vô sản ,lòng biết ơn đối với các vị lãnh tụ cách mạng thế giới ,niềm tin thắng lợi của cách mạng vô sản.
3. Kĩ năng
Khả năng phân tích các sự kiện lịch sử cơ bản.
II. THIẾT BỊ
- Tiểu sử ,chân dung Lê nin.
- Các tài liệu tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Kết quả to lớn nhất mà phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX đạt được là gì ? - Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Quốc tế thứ hai.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Sau khi Ăng ghen qua đời, Quốc tế thứ hai tan rã, ngọn cờ đấu tranh cho sự nghiệp của giai cấp công nhân, cho sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác đã thuộc về Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga và lãnh tụ Lê nin.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về Lê-nin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga
GV: Em có hiểu biết gì về Lê-nin ? HS: Trả lời
GV: Lê nin đã tham gia phong trào cách mạng chống Nga Hoàng. Năm 1893, Lê-nin trở thành người lãnh đạo nhóm công nhân mácxít ở đây.
1. Lê-nin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga
- Lê-nin sinh ngày 22-4-1870 trong một gia đình nhà giáo tiến bộ. Lê-nin sớm tham gia phong trào cách mạng.
Năm 1903 thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga.
HS đọc cương lĩnh cách mạng (SGK trang 49).
GV: Tại sao nói: Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới ?
HS: Đấu tranh triệt để vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, mang tính giai cấp, tính chiến đấu triêt để. Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lí của chủ nghĩa Mác (đánh đổ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội). Dựa vào quần chúng nhân dân, lãnh đạo quần chúng làm cách mạng..
*Hoạt đông 2: Tìm hiểu cách mạng Nga 1905- 1907
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách mạng Nga năm 1905-1907 ?
HS: Trả lời
GV: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội khủng hoảng trầm trọng, đẩy những mâu thuẫn trong xã hội Nga càng gay gắt, đặc biệt sau thất bại trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), phong trào phản chiến đấu tranh đòi lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng là tất yếu.
GV: Trình bày diễn biến
GV: Ý nghĩa của cách mạng Nga 1905-1907 ? HS: Dựa vào SGK trả lời
GV sơ kết bài: Sau khi công xã Pa-ri thất bại, phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát triển.
Trên cơ sở đó, Quốc tế thứ hai ra đời. Phong trào công nhân Nga dưới sự lãnh đạo của Lê-nin đã đạt tới đỉnh cao: Cách mạng 1905-1907.
- Năm 1903, Thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga.
2. Cách mạng Nga 1905-1907 a. Nguyên nhân:
+ Khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
+ Hậu quả chiến tranh Nga- Nhật.
b. Diễn biến:
- 12-1905 Khởi nghĩa vũ trang ở Mat-xcơ-va.
- Đến năm 1907, cách mạng Nga chấm dứt.
c.Ý nghĩa:
- Đối với nước Nga: Giáng một đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ, tư sản làm suy yếu chế độ Nga hoàng, chuẩn bị cho cuộc cách mạng 1917.
- Đối với thế giới: Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
4. Củng cố
Em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của Cách mạng Nga 1905-1907.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, lập bảng thống kê diễn biến cách mạng Nga 1905-1907 - Xem trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 7 Tiết 14 Ngày soạn: 04/10/2010 Ngày dạy: 06-09/10/2010
Bài 8
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KĨ THUẬT, KHOA HỌC,VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII-XIX
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và sự xâm nhập của kĩ thuật tiên tiến và tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đã tạo điều kiện cho các ngành khoa học phát triển.
- Những thành tựu nổi bậc trên các lĩnh vực kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII- XIX.
2. Tư tưởng
Nhận thức rõ yếu tố năng động, tích cực của khoa học-kĩ thuật đối với sự tiến bộ của xã hội .Chủ nghĩa xã hội chỉ có thể thắng chủ nghĩa tư bản khi nó ứng dụng nền sản xuất lớn, hiện đại .Trên cơ sở đó, xây dựng niềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
3. Kĩ năng
Phân biệt các khái niệm "Cách mạng tư sản","Cách mạng công nghiệp". Bước đầu phân tích được vai trò của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật đối với sự phát triển của lịch sử.
II. THIẾT BỊ
- Tranh ảnh phản ánh về những thành tựu khoa học- kĩ thuật ở thế kỉ XVIII-XIX.
- Chân dung các nhà bác học, các nhà văn, nhạc sĩ, hoạ sĩ của thời kì này.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Nga 1905 – 1907 ? 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Mác và Ăng-ghen đã nhận định "Giai cấp tư sản không thể tồn tại nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động" và"Thế kỉ XVIII-XIX là thế kỉ của những phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên, xã hội, là thế kỉ phát triễn rực rỡ của những trào lưu văn học, nghệ thuật với những tên tuổi còn sống mãi với thời gian". Vì sao Mác và Ăng-ghen lại nói thế ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu điều đó.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những thành tựu chủ về kĩ thuật
GV: Nêu các thành tựu trong công nghiệp.
HS: Trả lời
I. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỀ KĨ THUẬT
- Công nghiệp:
+ Kĩ thuật luyện kim, sản xuất gang, sắt, thép,
…
GV: Các thành tựu trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc ?
HS:Trả lời
GV: Những tiến bộ trong nông nghiệp ? HS: Trả lời
GV: Thành tựu trong lĩnh vực quân sự ? HS: Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về khoa học tự nhiên GV: Hãy kể tên các nhà khoa học và các nhà phát minh vĩ đại trong thế kỉ XIX mà em biết ? HS: Toán học: Niu tơn, Lô-ba-sép-ski, Lép- ních. Hoá học: Men-dê-lê-ép. Vật lí: Niu tơn.
Sinh học: Đác-uyn, Puốc-kin-giơ
GV: Ý nghĩa của những phát minh khoa học đó?
HS: Dựa vào SGK trả lời
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoa học xã hội GV: Nêu những phát minh về khoa học xã hội.
HS: Trả lời
*Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự phát triển của văn học và nghệ thuật
GV: Yêu cầu HS tóm tắt các thành tựu văn học thế kỉ XVIII-XIX.
GV: Nội dung tư tưởng chủ yếu của các trào lưu văn học là gì ?
HS: Trả lời
GV: Nêu những thành tựu nổi bậc về nghệ thuật (âm nhạc, hội hoạ).
HS: Dựa vào SGK nêu
GV sơ kết bài: Cần tìm hiểu sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật để nhận thức toàn diện lịch sử. Chúng ta không đi sâu vào nội dung khoa học, song dựa vào những kiến thức đã học ở các môn khác để phân tích vai trò, vị trí của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật đối với sự phát triển của xã hội.
+ Động cơ hơi nước được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc: Đóng tàu thuỷ, chế tạo xe lửa, phát minh máy điện tín.
- Nông nghiệp: Sử dụng phân hoá học, máy kéo, máy cày,...
- Quân sự: Nhiều vũ khí mới được sản xuất: đại bác, súng…
II. NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI
1. Khoa học tự nhiên
- Thế kỉ XVIII-XIX khoa hoc tự nhiên đã đạt được những thành tựu tiến bộ vượt bậc:
+ Toán học + Vật lý + Hoá học + Sinh học
- Các phát minh khoa học có tác dụng to lớn thúc đẩy xã hội phát triển.
2. Khoa học xã hội
- Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.
- Chính trị kinh tế học tư sản - Chủ nghĩa xã hội không tưởng - Chủ nghĩa xã hội khoa học.
3. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật - Nhiều trào lưu văn học xuất hiện: lãng mạn, trào phúng, hiện thực phê phán. Tiêu biểu là Pháp, Anh, Nga…
- Dùng tác phẩm văn học đấu tranh chống chế độ phong kiến, giải phóng nhân dân bị áp bức.
- Âm nhạc, hội họa đạt nhiều thành tựu. Tiêu biểu: Mô-da, Bét-tô-ven, Đa-vít…
4. Củng cố
- Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật của thế kỉ XVIII-XIX.
- Em hãy cho biết những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ?
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập 1 trong SGK.
- Đọc trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 8 Tiết 15 Ngày soạn: 09/10/2010 Ngày dạy: 11-13/10/2010
Chương II