ẤN ĐỘ THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở nước này ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- Sự phát triễn của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ và điển hình là khởi nghĩa Xi-pay, khởi nghĩa Bom bay và hoạt động của Đảng Quốc đại,của giai cấp tư sản Ấn Độ.
2. Tư tưởng
- Bồi dưỡng lòng căm thù đối với sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ.
- Biểu lộ sự cảm thông và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
3. Kĩ năng
- Bước đầu phân biệt được các khái niệm "cấp tiến" và "ôn hoà" đánh giá được vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Biết đọc và sử dụng bản đồ Ấn Độ để trình các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
II. THIẾT BỊ
Bản đồ “Phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật của thế kỉ XVIII-XIX.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới
Đây là một đất nước rộng lớn ,đông dân ,tài nguyên phong phú,có truyền thống văn hoá lâu đời ,là nơi phát sinh ra nhiều tôn giáo lớn .Năm 1498,Va-xcô-dga-ma đã tìm tới được Ấn Độ, từ đó các nước phương tây xâm nhập vào nước nầy ,chúng đã thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh
I. SỰ XÂM LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH THỐNG TRỊ CỦA ANH
GV: Những sự kiện nào chứng tỏ thực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ ?
HS: Trả lới
GV treo bảng thống kê (bảng phụ) cho HS quan sát.
- Thế kỉ XVI, thực dân Anh bắt đầu xâm lược Ấn Độ.
- Năm 1829, hoàn thành xâm lược và áp đặt chính sách cai trị ở Ấn Độ.
GV: Qua bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về chính sách thống trị của Anh và hậu quả của nó đối với Ấn Độ ?
HS: Nhận xét
GV: Chính sách vơ vét, bót lột tàn bạo của Anh (vơ vét tài nguyên, lương thực, tăng thuế) và thủ đoạn thống trị thâm độc (chính sách chia để trị, chia rẽ tôn giáo, dân tộc...). Đây là chính thống trị hết sức tàn bạo.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
GV yêu cầu HS tóm tắt các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở Ấn Độ.
GV dùng hình 41 SGK làm rõ tinh thần chiến đấu của nhân dân và binh lính.
GV: Vì sao các phong trào đều bị thất bại ? HS: Sự đàn áp, chia rẽ của thực dân Anh. Các phong trào chưa có sự lãnh đạo thống nhất.
GV: Đảng Quốc đại được thành lập nhằm mục đích gì ?
HS: Mục đích giành quyền tự chủ, phát triển nền kinh tế dân tộc.
GV: Các phong trào có ý nghĩa như thế nào ? HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Thực dân Anh đã xâm lược và tiến hành chính sách thống trị rất tàn ác, gây nhiều hậu quả cho nhân dân Ấn Độ, trước hết là ngăn chặn sự phát triển của đất nước và gây ra nạn đói khủng khiếp. Nhân dân Ấn Độ liên tiếp đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
- Chính sách thống trị và áp bức bóc lột nặng nề.
+ Chính trị: chia để trị, chia rẽ tôn giáo, dân tộc.
+ Kinh tế: bóc lột, kìm hãm nền kinh tế Ấn Độ.
II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ
- Các phong trào diễn ra sôi nổi:
+ Khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859).
+ Hoạt động của Đảng Quốc đại chống thực dân Anh.
+ Khởi nghĩa ở Bom-bay.
- Ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước, thúc đẩy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
4. Củng cố
- Em hãy cho biết sự xâm lược và chính sách thống trị của thực dân Anh ? - Nêu các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
5. Dặn dò
- Học bài và làm bài tập 1.
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 8 Tiết 16 Ngày soạn: 11/10/2010 Ngày dạy: 13-16/10/2010
Bài 10
TRUNG QUỐC GIỮA THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vào cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX do chính quyền Mãn Thanh suy yếu, hèn nhát nên đất nước Trung Quốc rộng lớn có nền văn minh lâu đời, đã bị các nước đế quốc xâu xé trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
- Các phong trào đấu tranh chống phong kiến và đế quốc diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, cách mạng Tân Hợi.
2. Tư tưởng
Có thái độ phê phán triều đại Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành miếng mồi ngon cho các nước đế quốc xâu xé biểu lộ sự cảm thông, khâm phục nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh chống đế quốc đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.
3. Kĩ năng
Bước đầu nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay đế quốc. Biết sử dụng lược đồ để trình bày các sự kiện tiêu biểu.
II. THIẾT BỊ
Lược đồ "Phong trào Nghĩa Hoà đoàn", “Cách mạng Tân Hợi”.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ. Các phong trào có ý nghĩa như thế nào ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Là một đất nước rộng lớn, đông dân, cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc đã bị các nước tư bản phương Tây xâu xé, xâm lược. Tại sao như vậy ? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Trung Quốc đã diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng giải đáp các vấn đề này qua nội dung của bài.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ
GV: Sử dụng bản đồ Trung Quốc, giới thiệu khái quát về Trung Quốc khi bước vào thời cận đại.
GV: Tư bản Anh, Đức, Pháp, Nhật, Nga đã xâu xé Trung Quốc như thế nào ?
I. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC CHIA XẺ
Cuối thế kỉ XIX, triều đình phong kiến Mãn Thanh suy yếu, các nước đế quốc Anh, Pháp,
HS: Trả lời
GV hướng dẫn HS xem hình 42.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
GV: Những nguyên nhân nào dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX ?
HS: Trả lời
GV: Trình bày vài nét về cuộc vận động Duy Tân ?
HS: Trả lời
GV sử dụng lược đồ H43 giới thiệu phong trào Nghĩa Hoà đoàn.
HS quan sát theo dõi
GV: Kết quả của phong trào ? HS: Trả lời
*Hoạt động 3: Tìm hiểu cách mạng Tân Hợi (1911 )
GV: Em biết gì về Tôn Trung Sơn ?
GV: Sử dụng lược đồ H45 tường thuật diễn biến của cuộc cách mạng Tân Hợi.
GV: Kết quả của cuộc cách mang Tân Hợi ? HS: Trả lời
GV: Ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi ? HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Cuối thời Mãn Thanh, nước Trung Hoa phong kiến dần dần suy yếu, bị các nước tư bản chia nhau xâm chiếm. Nhân dân Trung Hoa đã đấu tranh đòi duy tân đất nước và khởi nghĩa vũ trang chống đế quốc, lật đổ phong kiến trong phong trào Nghĩa Hoà đoàn (1900) và Cách mạng Tân Hợi (1911).
Đức, Nhật, Nga đã xâu xé chiếm nhiều vùng đất của Trung Quốc làm thuộc địa.
II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX
1. Nguyên nhân
- Sự xâu xé, xâm lược của các nước đế quốc.
- Sự hèn nhát khuất phục của triều đình Mãn Thanh trước quân xâm lược.
2. Các phong trào đấu tranh a. Cuộc vận động Duy Tân
- Người khởi xướng: Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu được vua Quang Tự ủng hộ.
- Mục đích: cải cách chính trị.
- Kết quả: thất bại.
b. Phong trào Nghĩa Hoà đoàn
- Cuối thế kỉ XIX-XX, phong trào bùng nổ ở Sơn Đông rồi lan rộng nhiều nơi trong toàn quốc.
- Kết quả: thất bại.
III. CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911) 1. Tiểu sử Tôn Trung Sơn
- Tôn Trung Sơn (1866-1925), thành lập Trung Quốc Đồng minh hội và đề ra Học thuyết Tam dân.
2. Cách mạng Tân Hợi (1911) a. Diễn biến
- 10/10/1911, khởi ở Vũ Xương thắng lợi.
- Phong trào nhanh chóng lan rộng khắp các tỉnh.
b. Kết quả
- Chính phủ Mãn Thanh bị sụp đổ.
- 29/12/1911, nước Trung Hoa dân quốc được thành lập.
- 2/1912, cách mạng Tân Hợi kết thúc.
b. Ý nghĩa
Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc, ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.
4. Củng cố
HS lên bảng làm bài tập củng cố.
5. Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập.
- Xem trước bài 11, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 9 Tiết 17 Ngày soạn: 16/10/2010 Ngày dạy: 18-20/10/2010
Bài 11
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Sự thống trị, bóc lột của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân làm cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam Á.
- Những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX diễn ra ở các nước Đông Nam Á, trước tiên là ở In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam.
2. Tư tưởng:
- Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do và tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực.
3. Kĩ năng:
- Sử dụng lược đồ để trình bày những sự kiện tiêu biểu.
- Phân biệt những nét chung, riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ
- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX.
- Các tài liệu về các nước Đông Nam Á.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX ? 3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới
Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước tư bản đua nhau xâm chiến thuộc địa. Ở châu Á, Ấn Độ đã trở thành thuộc địa của Anh, Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé, còn các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam thì như thế nào ? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á
GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á,
I. QÚÁ TRÌNH XÂM LƯỢC CỦA CHỦ NGHĨA THỰC DÂN Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
giới thiệu khái quát về Đông Nam Á.
GV: Nhận xét về vị trí địa lý của các quốc gia Đông Nam Á ?
HS: Nằm trên đường hàng hải từ Tây sang Đông, có vị trí chiến lược quan trọng.
GV: Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng dòm ngó, xâm lược của các nước tư bản phương Tây ?
HS: Trả lời
GV: Dùng lược đồ chỉ các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á thành thuộc địa phụ thuộc của các đế quốc phương Tây (Trừ Xiêm).
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào giải phóng dân tộc
GV: Vì sao nhân dân Đông Nam Á tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?
HS: Trả lời
GV: Các phong trào giải phóng dân tộc tiêu biểu ở Đông Nam Á đã diễn ra như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV sử dụng lược đồ giới thiệu lần lược từng quốc gia.
GV: Cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Dương diễn ra như thế nào ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cùng với quá trình hoàn thành xâm lược các nước Đông Nam Á làm thuộc địa, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã phát triển mạnh mẽ trở thành một phong trào lớn.
- Các nước tư bản phát triển cần thuộc địa, thị trường.
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu.
- Cuối thế kỉ XIX, tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược Đông Nam Á.
II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
a. Nguyên nhân
- Chính sách thống trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân.
- Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa Đông Nam Á với thực dân gay gắt. Các phong trào bùng nổ.
b. Diễn biến
- In-đô-nê-xia: là thuộc địa của Hà Lan, từ cuối thế kỉ XIX phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh với nhiều tầng lớp tham gia:
tư sản, nông dân, công nhân.
- Phi-lip-pin: là thuộc địa của Tây Ban Nha, Mỹ, nhân dân không ngừng đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Cam-pu-chia: khởi nghĩa của A-cha Xoa, của nhà sư Pu-côm-bô.
- Lào: Pha-ca-đuốc lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang ở Xa-van-na-khét và cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở cao nguyên Bô-lô-ven.
- Việt Nam: phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế.
4. Củng cố
Dựa theo lược đồ, trình bày khái quát quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây.
5. Dặn dò
- Học bài, làm các bài tập SGK.
- Xem trước bài:" Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX ", trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 9 Tiết 18 Ngày soạn: 18/10/2010 Ngày dạy: 20-23/10/2010
Bài 12
NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Những cải cách tiến bộ của Minh Trị năm 1868, mở đường cho Nhật phát triển sang chủ nghĩa đế quốc.
- Thấy được chính sách xâm lược của đế quốc Nhật có từ lâu.
- Những cuộc đấu tranh buổi đầu của giai cấp vô sản cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.
2.Kĩ năng
- Nắm được khái niệm “cải cách”.
- Sử dụng được bản đồ để trình bày những sự kiện có liên quan.
3.Tư tưởng
HS nhận thức được vai trò, ý nghĩa những chính sách cải cách tiến bộ đó đối với sự phát triển của xã hội.. Giải thích được vì sao chiến tranh gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.
II. THIẾT BỊ
- Lược đồ đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX - Chân dung Thiên hoàng Minh Trị.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
. Phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX diễn ra như thế nào ?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, trong khi hầu hết các nước châu Á đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các nước tư bản phương Tây thì Nhật Bản lại vẫn giữ được độc lập và còn phát triển kinh tế nhanh chóng trở thành đế quốc chủ nghĩa. Tại sao như vậy ? Điều gì đã đưa nước Nhật có những chuyển biến to lớn đó ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài để giải quyết vấn đề nêu trên.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ cần đạt:
HS cần nắm được nguyên nhân, nội dung, ý nghĩa Cuộc Duy Tân Minh Trị.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Vì sao Nhật phải tiến hành cải cách ? HS: Trả lời
I. CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ 1. Nguyên nhân
- Chủ nghĩa tư bản phương Tây dòm ngó xâm lược.
GV: Đứng trước nguy cơ bị xâm lược, Nhật Bản đã làm như thế nào để bảo vệ nền độc lập dân tộc ?
HS: Đã tiến hành cải cách lớn mà lịch sử gọi là Duy Tân Minh trị.
GV giới thiệu vài nét về Thiên Hoàng Minh Trị.
GV: Trình bày nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị
HS Dựa vào SGK trả lời
GV: Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như thế nào ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ cần đạt:
HS cần nắm được những biểu hiện chứng tỏ Nhật chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Sau cải cách kinh tế Nhật như thế nào ? HS: trả lời
GV:Giới thiệu vài nét về công ty độc quyền.
GV: Dựa vào lược đồ, trình bày sự mở rộng thuộc địa của đế quốc Nhật.
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ cần đạt:
HS cần nắm được nguyên nhân của cuộc đấu tranh.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Vì sao nhân dân lao động Nhật Bản lại đấu tranh ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Cả lớp
* Mức độ cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến của cuộc đấu tranh.
* Tổ chức thực hiên:
GV: Các cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật diễn ra như thế nào ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Nhật Bản là nước phong kiến ,song nhờ cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận một nước thuộc địa mà trở thành một nước tư bản và tiến lên chủ nghĩa đế quốc.Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động đặc biệt là công nhân ngày một nâng cao.
- Chế độ phong kiến Nhật khủng hoảng nghiêm trọng.
2. Nội dung
- Tháng 1-1868, cải cách Duy Tân Minh Trị được tiến hành trên tất cả các mặt: Kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự.
3. Ý nghĩa
Nhật thoát khỏi thân phận thuộc địa và trở thành nước tư bản chủ nghĩa.
II. NHẬT BẢN CHUYỂN SANG CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC
1. Kinh tế
- Kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng.
- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện.
2. Chính trị
Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và bành trướng.
III. CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
1. Nguyên nhân:
- Do bị áp bức bóc lột nặng nề.
- Lao động cực khổ, tiền lương thấp.
2. Diễn biến:
- Năm 1901, Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập.
- Các phong trào diễn ra liên tục, sôi nổi với nhiều hình thức phong phú do các tổ chức nghiệp đoàn lãnh đạo.
4.Củng cố: