I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Khi học xong bài này HS:
- Hiểu đợc quá trình phát triển của giới thực vật từ thấp đến cao gắn liền với sự chuyển từ
đời sống dới nớc lên cạn. Nêu đợc ba giai đoạn phát triển chính của giới thực vật.
- Nêu rõ đợc mối quan hệ giữa điều kiện sống với các giai đoạn phát triển của thực vật và sự thích nghi của chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng khái quát hoá.
3. Thái độ
- Có thái độ yêu và bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh phóng to: sơ đồ phát triển của thực vật (hình 44.1)
III. Tiến trình bài giảng
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính của mỗi ngành đó?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Quá trình xuất hiện và phát triển của giới thực vật
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát hình 44.1,
đọc kĩ các chú thích. Sắp xếp lại trật tự các câu cho đúng.
- Gọi HS đọc lại trật tự các câu, chỉnh lại nếu cần.
- Sau khi có trật tự đúng, cho 1-2 HS
đọc lại đoạn câu đã sắp xếp.
- Tổ chức cho HS thảo luận 3 vấn đề:
+ Tổ tiên của thực vật là gì? Xuất hiện ở đâu?
+ Giới thực vật đã tiến hoá nh thế nào về đặc điểm cấu tạo và sinh sản?
+ Nhận xét gì về sự xuất hiện các nhóm thực vật mới với điều kiện môi tr- ờng sống thay đổi?
- Nếu HS gặp khó khăn trong vấn đề 2, 3 GV gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ.
+ Vì sao thực vật lên cạn? Chúng có cấu tạo nh thế nào để thích nghi với
điều kiện sống mới?
+ Các nhóm thực vật đã phát triển hoàn thiện dần nh thế nào?
- GV bổ sung, hoàn thiện giúp HS thấy rõ quá trình xuất hiện và phát triển của giíi thùc vËt.
- HS hoạt động cá nhân.
+ Quan sát kĩ hình, đọc chú thích, sắp xếp lại trật tự.
- HS đọc lần lợt từng câu theo trật tự
đúng: 1a, 2d, 3b, 4g, 5c, 6e.
- HS thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến để trả lời 3 câu hỏi, ghi ra nháp.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến,các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Vấn đề 1: Tổ tiên chung của thực vật là cơ thể sống đầu tiên có cấu tạo rất đơn giản, xuất hiện ở nớc.
Vấn đề 2: Giới thực vật phát triển từ
đơn giản đến phức tạp.
VD: Sự hoàn thiện của một số cơ quan:
rễ giả rễ thật, thân cha phân nhánh
phân nhánh, sinh sản bằng bào tử sinh sản bằng hạt.
Vấn đề 3: Khi điều kiện môi trờng thay
đổi thực vật có những biến đổi thích nghi.
VD: Thực vật chuyển từ nớc lên cạn xuất hiện thực vật có rễ, thân, lá (thích nghi với điều kiện ở cạn).
- HS tù rót ra kÕt luËn.
KÕt luËn:
- Tổ tiên chung của thực vật là cơ thể sống đầu tiên.
- Xuất hiện dần từ dạng đơn giản nhất phức tạp nhất, có cùng nguồn gốc và có quan hệ họ hàng.
- Khi điều kiện sống thay đổi, những thực vật nào không thích nghi sẽ bị đào thải và thay thế bởi những dạng thích nghi hoàn hảo hơn, do đó tiến hoá hơn.
Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển của giới thực vật
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát hình 44.1 và trả lời câu hỏi:
+ Ba giai đoạn phát triển của thực vật là gì?
- GV ph©n tÝch:
+ Giai đoạn 1: Đại dơng là chủ yếu tảo có cấu tạo đơn giản thích nghi với môi trờng nớc.
+ Giai đoạn 2: Các lục địa mới xuấthiện thực vật lên cạn, có rễ, thân, lá.
+ Giai đoạn 3: Khí hậu khô hơn, mặt trời chiếu sáng liên tục thực vật hạt kín có đực điểm tiến hoá hơn hẳn (noãn đợc bảo vệ trong bầu).
- HS nêu tên 3 giai đoạn phát triển của thực vật, gọi HS bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
KÕt luËn:
- Giai đoạn 1: Xuất hiện thực vật ở nớc.
- Giai đoạn 2: Các thực vật ở cạn lần lợt xuất hiện
- Giai đoạn 3: Sự xuất hiện và chiếm u thế của thực vật hạt kín.
4. Củng cố
- GV củng cố lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại quá trình xuất hiện và các giai đoạn phát triển của thực vật.
- Đánh giá giờ.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc trớc bài 45.
TuÇn 28
TiÕt 55
Ngày soạn:31/3/2008 Ngày dạy:2/4/2008