I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Khi học xong bài này:
- HS hệ thống hoá các kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan của cây xanh cã hoa.
- Tìm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hoá.
- Kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích hiện tợng thực tế trong trồng trọt.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu và bảo vệ thực vật.
II. Đồ dùng dạy và học
- GV: Tranh phãng to h×nh 36.1.
6 mảnh bìa, mỗi mảnh viết tên 1 cơ quan của cây xanh.
12 mảnh bìa nhỏ, mỗi mảnh ghi 1 số hoặc chữ: a, b, c, d, e, g, 1, 2,3, 4, 5,6 - HS: Vẽ hình 36.1 vào vở.
Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của cây.
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ
- Những điều kiện cần thiết cho hạt nảy mầm?
2. Bài mới
Hoạt động 1: Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa
Mục tiêu: HS phân tích làm nổi bật mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của từng cơ quan.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng cấu tạo và chức năng trang 116, làm bài tập SGK trang 116.
- GV treo tranh câm hình 36.1, gọi HS lần lợt lên điền:
+ Tên các cơ quan của cây có hoa.
+ Đặc điềm cấu tạo chính (điền chữ) + Các chức năng chính (điền số).
- Từ tranh hoàn chỉnh GV đa câu hỏi:
+ Các cơ quan sinh dỡng có cấu tạo nh thế nào và có chức năng gì?
+ Các cơ quan sinh sản có cấu tạo và chức năng nh thế nào?
- HS đọc bảng cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan lựa chọn mục tơng ứng giữa cấu tạo và chức năng ghi vào sơ đồ cây có hoa ở vở bài tập (điền số 1, 2, 3 … và chữ a, b, c )…
- HS điền tranh câm (chú ý đối tợng HS trung bình) bổ sung hoàn chỉnh tranh c©m.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Thảo luận trong nhóm để cùng tìm ra mối quan hệ giữa cấu tạov à chức năng của mỗi cơ quan.
+ Trao đổi toàn lớp: tự bổ sung và rút ra
+ Nhận xét về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan?
- GV cho HS các nhóm trao đổi rút ra kết luËn.
kÕt luËn.
Yêu cầu:Kết luận:
- Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
Mục tiêu: HS phát hiện đợc mối quan hệ chặt chẽ về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, suy nghĩ
để trả lời câu hỏi:
+ Những cơ quan nào của cây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về chức năng ? (thông tin thứ nhất)
+ Lấy VD chứng minh khi hoạt động của một cơ quan đợc tăng cờng hay giảm đi sẽ
ảnh hởng tới hoạt động của cơ quan khác:
GV gợi ý rễ cây không hút nớc thì lá sẽ không quang hợp đợc.
- HS đọc thông tin trang 117, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bằng cách lấy VD cụ thể nh quan hệ giữa rễ, thân , lá.
- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
KÕt luËn:
- Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hởng tới nhau. Tác động vào một cơ
quan sẽ ảnh hởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây.
4. Củng cố
- GV củng cố nội dung bài.
- Yêu cầu HS giải ô chữ ở trò chơi trang 118.
- GV đánh giá giờ.
Ngày soạn: 9 /2 / 2009 Ngày dạy: 11 / 2 /2009
Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp) I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Khi học xong bài này:
- HS nắm đợc giữa cây xanh và môi trờng có mối liên quan chặt chẽ. Khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống.
- Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy và học
- GV: Tranh phãng to h×nh 36.2. MÉu c©y bÌo t©y.
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ
- Cây có hoa có những loại cơ quan nào? chức năng của chúng?
- Mối quan hệ giữa các cơ quan của cây xanh có hoa?
2. Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cây sống dới nớc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV thông báo những cây sống ở nớc chịu một số ảnh hởng của môi trờng nh SGK.
- Yêu cầu HS quan sát hình 36.2 (chú ý đến vị trí của lá) và trả lời các câu hỏi mục 1.
+ Nhận xét hình dạng lá ở các vị trí trên mặt nớc, chìm trong nớc?
+ Cây bèo tây có cuống lá phình to, xốp có ý nghĩa gì? So sánh cuống lá khi cây sống trôi nổi và khi sống trên cạn?
- HS hoạt động theo nhóm, từng nhóm thảo luận câu hỏi.
+ Giải thích sự biến đổi hình dạng lá khi ở các vị trí trên mặt nớc, chìm trong nớc.
+ Các nhóm khác bổ sung.
- Lá biến đổi để thích nghi với môi trờng sống trôi nổi. Rút ra ý nghĩa.
- Chứa không khí giúp cây nổi.
Yêu cầu:Kết luận:
- Các cây sống trong môi trờng nớc thì hình thành các đặc điểm để thích nghi với
điều kiện sống trôi nổi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên cạn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ ở nơi khô hạn vì sao rễ lại ăn sâu, lan réng?
+ Lá cây ở nơi khô hạn có lông, sáp có tác dông g×?
+ Vì sao cây mọc trong rừng rậm thờng v-
ơn cao?
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi ở mục
SGK trang 120.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời, các em khác bổ sung và giải thích.
Yêu cầu:
+ Rễ ăn sâu: tìm nguồn nớc, lan rộng: hút sơng đêm.
+ Lông sáp: giảm sự thoát hơi nớc.
+ Rừng rậm: ít ánh sáng cây vơn cao để
nhận đợc ánh sáng.
Đồi trống: đủ ánh sáng phân cành nhiÒu.
KÕt luËn:
- Các cây sống trên cạn có những đặc điểm thích nghi với các yếu tố: nguồn nớc, sự thay
đổi khí hậu, loại đất khác nhau.
Hoạt động 3: Cây sống trong những môi trờng đặc biệt
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời : + Thế nào là môi trờng sống đặc biệt?
+ Kể tên những cây sống ở những môi tr- ờng này?
+ Phân tích đặc điểm phù hợp với môi tr- ờng sống ở những cây này?
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét chung về sự thống nhất giữa cơ thể và môi trờng?
- HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 36.4, thảo luận trong nhóm giải thích các hiện tợng trên.
- Gọi 1-2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhắc lại nhận xét ở 3 hoạt động.
KÕt luËn:
- Nhờ có khả năng thích nghi mà cây có thể phân bố rộng rãi khắp nơi trên trái đất: trong n- ớc, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh…
4. Củng cố
- GV củng cố nội dung bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của cây phù hợp với môi trờng sống.
- GV đánh giá giờ.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Đọc trớc bài: Tảo.
tiÕt 45
Ngày soạn:16/ 2 /2009 Ngày dạy: 18 / 2/ 2009