Chương IV Kiến nghị để thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản tốt hơn
I. Các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật
3. Các kiến nghị và đề xuất với phía phía Nhật Bản
ODA Nhật Bản cho Việt Nam trong những năm tới nên tập trung vào ba khu vực ưu tiên sau:
1. Phát triển nhân lực cả ở khu vực tư nhân và khu vực nhà nước đi đôi với việc chuyển đổi nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.
2. Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu. Để đạt được sự hội nhập với các cơ cấu như AFTA và WTO, cần có các hệ thống lập pháp và các điều luật.
3. Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng vẫn rất lớn để có thể đáp ứng sự gia tăng về sản xuất công nghiệp. Cần phải có hướng tiếp cận chiến lược.
Trong những năm tới, chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu ngành công nghiệp phải thu hút số lao động lớn hơn và mục tiêu giảm mạnh tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp. Theo sự thay đổi cơ cấu kinh tế này, cần có sự viện trợ lâu dài cho lĩnh vực sau:
4. Nhu cầu giảm thiểu khoảng cách về thu nhập giữa vùng đô thị công nghiệp hoá và vùng sản xuất nông nghiệp.
Các nhu cầu nói trên cũng đã được Việt Nam và các nhà tài trợ nhận rõ, và khối lượng viện trợ cho từng nhu cầu là rất lớn. Để tiếp tục tăng trưởng kinh tế, Việt Nam không thể không tìm cách giải quyết các nhu cầu này.
Nhật Bản cần phải tính trước phương hướng phát triển của kinh tế Việt Nam và nhu cầu viện trợ trong tương lai và chuẩn bị trước khi phía Việt Nam đệ trình yêu cầu chính thức. Đầu tiên cần có nghiên cứu phát triển chính thức để nắm được phương hướng tương lai của kinh tế xã hội Việt Nam. Mặt khác, Nhật Bản cần có một chiến lược viện trợ rõ ràng phản ánh được kết quả của nghiên cứu này.
Các đề xuất cho ODA Nhật đối với từng lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên như sau:
Phát triển nhân lực và thể chế
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế qua các nỗ lực để gia nhập AFTA, WTO. Để đạt được mục tiêu này, cần có các chính sách và lập pháp thống nhất. Phát triển nhân lực đóng vai trò then chốt để tạo lập chính sách và lập pháp mới và để thực thi chúng một cách hiệu quả.
Các lĩnh vực cụ thể cần phát triển nhân lực là: quản lý hành chính, hệ thống thực thi luật pháp, quản lý doanh nghiệp, quản lý thương mại, công nghiệp chế tạo và công nghệ thông tin.
Cơ sở hạ tầng
Một trong những ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch 5 năm lần thứ 7 của Việt Nam (2001-2005) là phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải và điện. Hỗ trợ từ phía Nhật Bản nên tập trung vào hai lĩnh vực này. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến cơ sở hạ tầng của ngành viễn thông, việc tư nhân hoá ngành điện và viễn thông cũng cần được cân nhắc cẩn thận.
Nông nghiệp
Phương hướng hỗ trợ có thể tập trung cho các lĩnh vực sau:
- Hỗ trợ nghiên cứu, qui hoạch, thực hiện trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường, giảm nghèo, phát triển bền vững, tạo công ăn việc làm và đa dạng hoá nông nghiệp
- Hỗ trợ tạo giống và sản xuất cây trồng
- Hỗ trợ nghiên cứu và tiến hành các dự án thử nghiệm về bảo vệ và ngăn chặn sự xuống cấp của đất vùng Châu Thổ sông Hồng.
- Hợp tác kỹ thuật về đào tạo và nghiên cứu trong các trường đại học nông nghiệp và các viện nghiên cứu.
- Hợp tác kỹ thuật và tài chính và viện trợ để phát triển và củng cố hệ thống thuỷ lợi.
Giáo dục
Ưu tiên cho:
- Xét theo khu vực, ưu tiên cho các vùng miền núi nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống
- Xét theo ngành, ưu tiên cho giáo dục trung học và trung học cơ sở - Cải thiện các cơ sở vật chất cho trẻ em đường phố mà theo dự tính số
em này có thể gia tăng do việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
- Hỗ trợ cho 3 trong số 7 khu vực phát triển chiến lược theo kế hoạch 5 năm lần thứ 7 của Việt Nam, đó là:
- Việc thành lập các trường đại học theo vùng đạt được các tiêu chuẩn như các trường hiện tại
- Chuẩn bị đào tạo trình độ cao để cung cấp lực lượng lao động chất lượng cao cho ngành công nghiệp công nghệ cao.
- Chuẩn bị cho việc đào tạo nghề trên toàn quốc trong thời gian sớm nhất.
5. Y tế
- Ưu tiên cho việc tăng cường các dịch vụ y tế trên cơ sở chiến lược y tế cơ bản.
- Đào tạo cán bộ y tế cho các khu vực nông thôn nhằm tăng chất lượng dịch vụ y tế tại khu vực này.
- Tăng số giường bệnh và hỗ trợ việc thành lập các cơ sở y tế mới cấp quốc gia cho miền Trung Việt Nam.
6. Môi trường
- Cải thiện môi trường sống, phòng chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường tự nhiên
- Cần có nghiên cứu chi tiết về khía cạnh môi trường tại các khu tái định cư trong trường hợp phải di dân để lấy mặt bằng cho các dự án cơ sở hạ tầng.