vi sinh vật thực phẩmMở đầu1Phần 1.Sử dụng nhiệt độ cao21.1.Thanh trùng31.2.Tiệt trùng5Phần 2.Sử dụng nhiệt độ thấp92.1.Bảo quản lạnh92.2.Bảo quản lạnh đông10Phần 3.Làm khô123.1.Phương pháp sấy tự nhiên (phơi nắng)123.2.Phương pháp sấy nhân tạo13Phần 4.Ức chế sự phát triển của vi sinh vật bằng phương pháp siêu âm194.1.Khái niệm về sóng siêu âm.194.2.Nguyên lý hoạt động của sóng siêu âm để ức chế vi sinh vật.194.3.Phân loại.194.4.Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm.20Phần 5.Chiếu xạ215.1.Tia tử ngoại215.2.Tia ion hóa22Phần 6.Lọc thanh trùng25Phần 7.Áp suất307.1.Khái niệm:307.2.Mục đích:307.3.Phạm vi áp dụng đối với thực phẩm:317.4.Các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ thuật áp suất cao32PHẦN KẾT LUẬN34Tài liệu tham khảo35
Trang 1To
Trang 2Phan Kiều Nguyệt Anh 2022200229
Nguyễn Thị Minh Thư 2022202034
Tô Thành Đạt 2005208158
Nguyễn Hữu Nhân 2028200021
Trang 3Họ và tên Nhiệm vụ và phần trình bày Ghi chú
Phan Kiều Nguyệt Anh Sử dụng nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp
Nguyễn Hữu Nhân Làm khô và siêu âm
Nguyên Thị Minh Thư Sử dụng áp suất
Trang 4vật lý
Sử dụ
ng nh
iệt độ cao
Sử d ụng nhiệt độ t
Trang 7Hệ thống thanh trùng kem theo phương pháp Pasteur và các cuộn dây làm lạnh tại nhà máy sản xuất bơ
Murgon, 1939
Quy trình thanh trùng sữa
1.1 Thanh trùng
Trang 81.1 Thanh trùng
Trang 91.1 Thanh trùng
Phương pháp thanh trùng Pasteurisation.
− Sử dụng trong nhiệt độ từ 60 đến 80 độ C
− Phương pháp Pasteur không có mục đích tiêu diệt vi sinh vật có thể có để chúng không còn khả năng gây bệnh.
Phương pháp Ultra High Temperature.
− Nguồn nhiệt chính là hơi nước có nhiệt độ 140-160oC trong thời gian ngắn, thực hiện khoảng vài giây hoặc vài chục giây
Trang 101.2 Tiệt trùng
Quá trình giúp tiêu diệt tất cả các vi sinh vật kể cả nha bào và bất hoạt virus hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn ra khỏi các vật cần tiệt trùng.
Trang 111.2.1 PP Tiệt trùng
− Tiệt trùng bằng hơi nóng ẩm
Phương pháp giúp diệt các vi sinh vật bằng hơi nước căng và bão hoà ở nhiệt độ trên 100oC
− Phương pháp tiệt trùng bằng tia gama.
Dùng các bức xạ ion hoá giàu năng lượng để giúp tiêu diệt các loại vi sinh vật.
Trang 121.2.1 PP Tiệt trùng
− Phương pháp lọc vô trùng.
Để tiệt trùng cho không khí hoặc những sản phẩm sinh học mà không áp dụng phương pháp nhiệt độ hoặc những phương pháp tiệt trùng khác
− Tiệt trùng bằng UHT ( Ultra High Temperature)
Công nghệ xử lí sản phẩm lỏng (sữa tươi, sữa đậu nành, nước trái cây ) ở nhiệt độ cao (135 - 140oC) trong khoảng 2-5 giây, sau đó làm lạnh ngay, giúp giữ lại tối đa hương vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm trữ lạnh .
Trang 131.2.1 PP Tiệt trùng
Thiết bị tiệt trùng UHT dạng ống Thiết bị tiệt trùng UHT dạng tấm
Trang 14- Ức chế làm giảm tốc độ các phản ứng sinh hóa trong thực phẩm.
- Làm vsv ngừng quá trình trao đổi chất và có thể dẫn đến tiêu diệt một phần vsv kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm thực phẩm
- Với nhiệt độ lạnh 4oC có thể ức chế các vi khuẩn ưa nhiệt phát triển trên thực phẩm
Nhiệt độ -18oC tiêu diệt 1 phần các tế bào sinh dưỡng, nhưng không thể tiêu diệt được các bào tử của vi sinh vật
Trang 15 Chủ yếu bảo quản rau quả tươi.
Nhiệt độ hạ xuống gần 0oC tinh thể nước đá chưa xuất hiện, hệ thống men (trong nguyên liệu và trong vi sinh vật) hoạt động yếu đi làm kìm hãm và biến đổi về lý, hóa, sinh, hoạt động vi sinh vật.
2.1 Bảo quản lạnh
Trang 16 Giữ thực phẩm được vài tháng vài năm
Bảo quản ở nhiệt độ > -100oC và bé hơn nhiệt độ đóng băng của dịch bào
Nhiệt độ của thực phẩm được hạ thấp hơn nhiệt độ đóng băng của các dung dịch nước trong thực phẩm
Các quá trình sống của vi sinh vật và hoạt động của các hệ thống men bị kiềm chế rõ rệt
Nhiệt độ làm lạnh đông tốt nhất khi lượng nước còn lại trong thực phẩm bị đóng băng chiếm không quá 15%
Người ta chỉ ướp đông thịt, cá đến -32 _-35oC, rau quả 20 -270 C
2.2 Bảo quản lạnh đông
Trang 171 PP sấy tự nhiên (Phơi nắng)
2 PP sấy nhân tạo
Trang 18- Dùng nhiệt của ánh sáng mặt trời
- Thích hợp các loại hạt, thủy sản ướp muối
- Cũng có thể hong khô rau quả mà không cần nắng
Trang 19- Thời gian dài
- Giảm giá trị dinh dưỡng, cảm quan
- Dễ bị mốc khi bảo quản
Trang 20- Làm khô lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn
- Tiến hành trong thiết bị nhờ có tác nhân sấy, điều chỉnh được chế độ sấy
- Có nhiều pp sấy như: Sấy khô, sấy phun, thăng hoa, bức xạ và điện cao tần
Trang 221.1 Sấy khô
- Dùng lò sấy than, củi… làm bay hơi nước trong thực phẩm
- Chất lượng sản phẩm không cao (chất dinh dưỡng, vitamin bị ảnh hưởng)
Trang 231.1 Sấy khô
Thịt gác treo gác bếp Máy sấy bằng than củi
Trang 241.2 Sấy phun
Công nghệ sấy công nghiệp chính do khả năng sấy một bậc nguyên liệu, từ dạng lỏng sang dạng bột khá đơn giản Dễ dàng kiểm soát nhiệt độ và định dạng hạt sản phẩm một cách chính xác
Trang 251.2 Sấy phun
Bột giặt sử dụng pp sấy phun Máy sấy phun sương
Trang 261.2 Sấy thăng hoa
Quá trình làm khô sản phẩm đã được cấp đông trong điều kiện chân không.
Khi gia nhiệt thì nước sẽ thăng hoa trực tiếp từ dạng rắn (băng) sang dạng khí
Giúp cho sản phẩm sau khi tách ẩm vẫn giữ được nguyên hình dạng, màu sắc, mùi vị, dưỡng chất.
Trang 271.2 Sấy thăng hoa
Trang 281.2 Sấy thăng hoa
Trang 291.2 Sấy bằng bức xạ
- Chiếu tia hồng ngoại
(0.75-4µm) vào sản phẩm nóng lên (vì 80% công suất đèn biến thành nhiệt bức xạ)
- Các đèn hồng ngoại có công suất 250 -500 W
Trang 301.2 Sấy bằng điện cao tần
- Đặt sản phẩm sấy vào điện trường xoay chiều có tần
số dao động cao (500 k.Hz) cho sản phẩm khô đều và nhanh.
- Các sản phẩm sau khi làm khô nguội ngay, bao gói tốt, tránh hút ẩm trở lại, giữ nơi khô mát để được lâu dài
Trang 31PP Siêu âm
Nguyên lý : chiếu xạ vô hoạt hoàn toàn vi sinh vật và côn trùng bị ion hóa, làm thay đổi bản chất hóa học, đây là tác động chính của quá trình chiếu xạ Năng lượng của chiếu xạ phải đủ lớn để cắt đứt liên kết cộng hóa trị trong khoảng 1-8 eV.
Trang 32PP Siêu âm
Phân Loại
Theo các dải sóng âm được sử dụng, siêu âm có thể được chia thành siêu âm tần số cao công suất thấp
và siêu âm tần số thấp công suất cao.
Trang 33PP Siêu âm Ứng dụng
Trang 34Chiếu xạ
Quá trình chiếu bức xạ ion hóa tiêu diệt vsv
Giảm nguy cơ bệnh tật do thực phẩm gây ra
Ngăn chặn sự lây lan của các loài xâm hại
Trang 35Chiếu xạ
Không tạo ra thêm các đồng vị phóng xạ trong thực phẩm, nên không gây nguy hiểm về phóng xạ cho người dùng
Đơn vị cường độ chiếu xạ: Gy (Gray), 1 Gy = 1j/kg
Trang 36Chiếu xạ
5.1 Tia cực tím (Ultra violet_UV)
• Cơ chế tiêu diệt vi sinh vật:
Acid nucleic cuả vi sinh vật bị gây đột biến
• Mức độ kháng tia UV
Trang 375.2 Tia ion hoá
Làm ion hóa các phân tử trong đó có phân tử nước, tia ion có tác dụng sát trùng mạnh
Vi khuẩn G(-) < Vi khuẩn G(+) ≈ bào tử nấm mốc < bào tử vi khuẩn ≈ nấm men << virus
Trang 38Chiếu xạ
Trang 39Lọc thanh trùng
3 loại màng lọc chính:
1 Màng thấm ngược: giữ lại các ion đơn trị trên màng
2 Màng siêu lọc: giữ lại các đại phân tử như protein, polysaccharides hay chất béo, đường hay amino acid có thể qua màng Đường kính lỗ từ 2 -20 nm
3 Màng vi lọc: tách các loài có kích thước khoảng 0.1 – 10 nm, giữ lại các đại phân tử
Trang 40Lọc thanh trùng
Nguyên lí thẩm thấu ngược RO là gì?
1 Màng thấm ngược: giữ lại các ion đơn trị trên màng
Trang 41Lọc thanh trùng
Cấu tạo và chức năng của màng siêu lọc UF
2 Màng siêu lọc: giữ lại các đại phân tử như protein, polysaccharides, chất béo, đường hay aminoacid có thể qua màng Đường kính lỗ từ 2- 20cm
Trang 42Lọc thanh trùng
• Lọc sạch tạp chất có kích thước nhỏ hơn cả vi khuẩn, loại bỏ dầu, mỡ, hydroxit kim loại, chất keo, nhũ tương
và các phân tử lớn từ nước và các dung dịch khác như (phấn hoa, tảo, kí sinh trùng, virut và vi trùng gây bệnh…)
• Đặc biệt là có thể triệt tiêu được vi khuẩn tới 99.9% dường như không còn vi khuẩn
Màng siêu lọc UF đã cho ra một nguồn nước siêu tinh khiết đảm bảo sức khỏe tối ưu cho mọi người
sử dụng
Trang 43Màng lọc Ultrafiltration hoạt động theo 2 nguyên lý:
- Từ ngoài vào trong: Lớp lọc nằm ngoài màng
Dòng nước có chất ô nhiễm được đẩy từ ngoài vào trong màng lọc Các chất độc hại được giữ lại bên ngoài màng lọc
Duy nhất nước sạch nguyên khoáng, nước tinh khiết sau lọc được thu ở bên trong màng lọc.
- Từ trong ra ngoài: Lớp lọc nằm trong màng
Dòng nước có chất ô nhiễm được thấm vào từ bên trong màng lọc
Nước sạch sau lọc được thu ở bên ngoài màng lọc
Trang 44Cấu tạo màng lọc UF
Trang 453 Màng vi lọc: tách các loài có kích thước khoảng 0.1 – 10 nm, giữ lại các đại phân tử
-Vi lọc: quá trình loại bỏ vật lý các chất rắn lơ lửng khỏi nước, qua màng
Thường sử dụng cùng với các quá trình phân tách khác: siêu lọc và thẩm thấu ngược
- Các bộ lọc có kích thước lỗ lọc khoảng 0,1 micron (nhỏ)
Vi khuẩn và chất rắn lơ lửng là yếu tố duy nhất có thể được loại bỏ thông qua vi lọc
Trang 46• Ngành công nghiệp sữa (pho mát, sữa,…)
• Ngành công nghiệp thực phẩm (lọc nước trái cây, rượu, bia)
• Ngành công nghiệp kim loại (tách nhũ tương dầu / nước)
• Ngành công nghiệp dược phẩm (tiệt trùng lạnh)
• MF cũng được thực hiện để tái sử dụng nước thải
Trang 47PP Áp Suất
Kỹ thuật áp suất cao (high pressure processing – HPP)
- Là một phương pháp bảo quản thực phẩm
- Giá trị áp suất cao giao động trong khoảng 100-1000 MPa
- Có hoặc không có sự bổ sung của nhiệt độ nhằm mục đích tiêu diệt vi sinh vật hoặc nhằm thay đổi các đặc tính của thực phẩm
- Vẫn giữ được chất lượng, trạng thái tươi ngon tự nhiên đồng thời kéo dài thời gian bảo quản của thực phẩm
Tại thời điểm này chế biến áp suất cao đang được sử dụng tại Hoa Kỳ, Châu Âu và Nhật Bản.
Trang 48PP Áp Suất
• Tiêu diệt ức chế vi sinh vật
• Kéo dài thời gian bảo quản của thực phẩm
• Duy trì sự tươi mát tự nhiên
Mục đích
Trang 49PP Áp Suất
Cơ chế tác dụng lên tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật:
− Gây biến tính các protein
− Tác dụng lên màng tế bào làm thay đổi cấu trúc của màng gây ra sự rối loạn trao đổi chất trong và ngoài tế bào
− Ảnh hưởng có hại lên vật chất duy truyền như acid ribonucleic (RNA), acid nucleic, riboxom… làm biến đổi cấu trúc của chúng và gây cản trở quá trình tổng hợp protein quá trình sao chép vật chất duy truyền
− Áp suất cao làm mất hoạt tính của các loại vi sinh có khả năng gây thối thực phẩm
Trang 50PP Áp Suất
Áp suất cao tác động theo cơ chế gồm hai giai đoạn
Giai đoạn 1 : bào tử dưới tác dụng của áp suất cao sẽ được kích thích hoạt động
và nảy mầm.
Giai đoạn 2 : sau khi nảy mầm khả năng nhạy cảm với áp suất tăng, bào tử sẽ được áp suất cao tiêu diệt.
Trang 51PP Áp Suất
Ưu điểm:
Tiêu diệt tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật có thể tiêu diệt cả bào tử nếu kết
hợp với nhiệt độ cao
Vô hoạt hóa enzyme
Không gây độc
Đảm bảo sự đồng đều khi xử lý trên toàn bộ khối ản phẩm
Giảm hay không dùng chất bảo quản.
Nhược điểm:
Vẫn còn tồn tại vi sinh vật
Thiết bị đắt tiền
Yêu cầu thực phẩm phải chứa khoảng 40% nước tự do để đảm bảo hiệu quả
tiêu diệt vi sinh vật
Giới hạn trong việc lựa chọn bao bì cho sản phẩm
Trang 52PP Áp Suất
Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tác động lên vi sinh vật của kỹ thuật áp suất cao
phẩm càng lớn
- Nếu vsv có khả năng sinh bào tử thì bào tử sinh ra có khả năng kháng áp suất cao
VD: sử dụng áp suất cao tới 1200 MPa cũng không đủ khả năng tiêu diệt bào tử của Bacillus subtilis và Clostridium
botulinum.
- Vi khuẩn Gram (+) có khả năng kháng áp suất mạnh hơn vi khuẩn Gram (-)
- Nấm men và nấm mốc có khả năng chịu được tác động của áp suất tốt hơn là vi khuẩn
Trang 53PP Áp Suất
Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tác động lên vi sinh vật của kỹ thuật áp suất cao
EDTA… thì hiệu quả ức chế tiêu diệt vsv sẽ tăng cao
Để tăng hiệu quả người ta thường sử dụng kỹ thuật áp suất cao kết hợp với các yếu tố khác nhau như chế độ xử lý nhiệt nhẹ nhàng độc acid của môi trường thấp hay có bổ sung các chất chống vsv được phép sử dụng
Trang 54PP Áp Suất
Ví dụ
Mứt trái cây dressing, xốt điều kiện xử lý 400MPa từ 10-30 phút
ở 20oC Nước ép nho điều kiện xử lý 120-400MPa từ 2-20 phút ở 20oC