Các chất bảo quản làm thay đổi các yếu tố môi trường, ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Chất bảo quản tác động đến hệ thống protein cấu trúc, enzyme tham gia vào các quá trình trao đổi chất, tiêu diệt hay ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Khí SO2 ảnh hưởng đến các quá trình oxy hóa trong tế bào vi sinh vật Dạng sử dụng: khí SO2, acid sulfurous (H2SO3) và các loại muối của SO2.SO2 có tác dụng bảo vệ ở nồng độ 0,10,2%.
Trang 1Đặc điểm các phương pháp hóa học ức chế vi sinh vật trong
thực phẩm TIỂU LUẬN
Trang 2Xin mời các bạn xem một số hình ảnh sau
Trang 4Do ảnh hưởng của môi trường
Làm mất nước thực
phẩm
Trang 5Enzyme nội sinh
Do enzyme của vi sinh vật
Trang 6Do vi sinh vật gây hại
Là nguyên nhân hàng đầu
gây hư hỏng thực phẩm
Là nguyên nhân hàng đầu
gây hư hỏng thực phẩm
Chúng xâm nhập vào tp, phát triển gia tăng số lượng, tiết ra các sản phẩm thải gây hại
Chúng xâm nhập vào tp, phát triển gia tăng số lượng, tiết ra các sản phẩm thải gây hại
Trang 7Con đường lây
Trang 8Bảo quản thực phẩm
Phương pháp vật lý Phương pháp hóa học
Trang 101 Định nghĩa
Chất bảo quản là các hóa chất tự nhiên hay tổng hợp được thêm vào sản
phẩm để ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thối rữa, hư hỏng gây ra bởi sự
phát triển của các vi sinh vật hay do các thay đổi không mong muốn về mặt
hóa học
Trang 112 Yêu cầu đối với chất bảo quản
Phải có tính kháng khuẩn, kháng nấm mốc, kháng nấm men mạnh và có
tính chất chống oxy hoá.
Phải có tính kháng khuẩn, kháng nấm mốc, kháng nấm men mạnh và có
tính chất chống oxy hoá.
Không gây độc cho người và gia súc
Không làm thay đổi hay làm thay đổi rất ít tính chất hoá lý, cảm quan của thực phẩm
Không làm thay đổi hay làm thay đổi rất ít tính chất hoá lý, cảm quan của thực phẩm
Trang 12Không tạo ra những phản ứng phụ, những sản phẩm độc hại
Trang 13Chất bảo quản tác động đến hệ thống protein cấu trúc, enzyme tham gia vào các quá trình trao đổi chất, tiêu diệt hay ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Trang 15 Sulfurous dioxide ( SO2 )
- Khí SO2 ảnh hưởng đến các quá trình oxy hóa trong tế bào vi sinh
vật
- Dạng sử dụng: khí SO2, acid sulfurous (H2SO3) và các loại muối của SO2.
-SO2 có tác dụng bảo vệ ở nồng độ 0,1-0,2%
Trang 16- Được dùng trong bảo quản rau quả không dùng trong bảo quản thịt, ngũ cốc, sữa,…….
Phương Pháp sử dụng
Sunfit ướt
Sunfit khô
Trang 17 Ozon
- Là chất an toàn với hầu hết các loại thực phẩm
- Có khả năng khử trùng, khử khuẩn mạnh mẽ, được sử dụng để kiểm soát khả năng sinh trưởng của các vi sinh vật, vi khuẩn trong các sản phẩm
- Ozone có tác dụng oxy hóa nhanh chóng ethylene
- Ứng dụng: bảo quản thực phẩm lạnh (rau, củ, trứng, cá hải sản tươi sống, )
Trang 20- Sử dụng trong bảo quản các thực phẩm như bánh phở hủ tiú, bún, bánh ướt,… vì giá thành thấp
Chất cấm trong thực phẩm
Trang 22Khi ăn phải thức ăn chứa nhiều nitrit có thể gây ngộ độc.
Trang 23 Sử dụng làm chất sát khuẩn và giữ màu cho thịt, các sản phẩm thịt,
cá và phomát
Thử nghiệm ngắn ngày ở trâu bò, gia súc ăn cỏ khô (chứa 1,5% nitrat)
bị chết do nitrat bị vi khuẩn đường ruột chuyển hoá thành nitrit
Liều lượng sử dụng cho người :
• Không hạn chế 0 - 5 mg/kg thể trọng
• Có điều kiện 5 - 10 mg/kg thể trọng
Nitrat
Trang 24 Ester diethyl của acid pyrocarbonic
Là chất lỏng trong suốt không màu, có mùi thơm nhẹ giống mùi
của hoa quả
Có tác dụng diệt nấm men nấm móc và vi khuẩn kìm hãm hoạt
động của enzyme,…
Trang 25Thường được dùng trong bảo quản nước hoa quả, quả tươi,.
Liều lượng:
• Đối với nước chanh : 40-50mg/l
• Đối với nước dịch quả trong suốt : 20-30mg/l
Trang 26 Acid benzoic, muối benzoat
Ức chế mạnh nấm men và nấm mốc, có tác dụng yếu đối với vi khuẩn.
Tác động lên màng tế bào nấm, ức chế quá trình hô hấp của tế bào
Trang 27 Tác dụng bảo quản của Acid benzoic và Natri benzoat chỉ xảy ra ở môi trường acid, pH=2,5-3,5
Nồng độ acid benzoic sử dụng trong thực phẩm: 0,05-0,15%
Nồng độ benzoat trong sản phẩm có tác dụng bảo quản là 0,07-0,1%
Acid benzoic được sử dụng nhiều trong bảo quản trái cây và rau quả.
Liều gây chết ở người: 500 mg/kg
Trang 28 Acid sorbic ( C5H7COOH )
Dạng thường sử dụng làm chất bảo quản: acid sorbic, sorbate natri, sorbate calci, sorbate kali
Acid sorbic và kali sorbate có tác dụng ức chế nấm mốc và nấm men, ít có tác dụng với vi khuẩn
Acid sorbic ảnh hưởng tới protein trên màng tế bào nấm mốc, và làm ảnh hưởng tới hoạt tính của các enzyme.
Trang 29Sử dụng cho bảo quản rau quả cho muối chua, sữa làm sữa chua.
Trang 30 Axit ascorbic (Vitamin C)
Axit ascorbic dùng trong thực phẩm ở dạng kết tinh màu trắng
Axit ascorbic được dùng làm để ức chế sự biến chất ( sẫm màu ) của hoa quả cắt gọt , mứt quả và nước quả
Nếu dùng trên 6000mg/ngày có thể bị ngộ độc
Trang 32Sản phẩm điển hình: mứt trái cây, thịt muối, cá muối
Trang 33ĐIỀU CHỈNH PH
Trang 341 Ảnh hưởng của pH:
Sự sinh trưởng
Làm thay đổi điện tích màng tế bào chất
tính thẩm thấu trao đổi chất
Sự phân ly của phân tử các chất dinh dưỡng
thay đổi khả năng hấp thụ vào tế bào
Ức chế chức năng của các enzyme trên thành tế bào
Trang 351 Ảnh hưởng của pH:
Mỗi nhóm vi sinh vật có một khoảng pH tối thích khác nhau:
o Nấm mốc: pH = 2 – 4,5
o Nấm men: pH = 4 – 4,5
o Vi khuẩn gây bệnh và gây thối phát triển tốt ở môi trường trung tính hoặc kiềm,
môi trường acid bị ức chế
Có thể thay đổi pH để ức chế vi khuẩn gây thối và gây bệnh
Trang 362 Cơ chế:
2 hướng
pH ảnh hưởng tới hoạt động của các enzyme, nhất
là 2 enzyme decarboxylase và desaminase
pH ảnh hưởng đến sự tích điện của protein trên màng tế bào khả năng vận chuyển thức ăn vào
màng tế bào
Trang 37Acid hữu cơ yếu
Các phân tử không phân ly do ưa lipid xâm nhập vào trong TB và phân ly tạo thành
trong TBC
pH nội bào giảm, phá hủy gradient proton giữa phía trong và ngoài tế bào, mất lực
chuyển dời proton cũng như khả năng phát sinh năng lượng
Ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme và acid nucleic, trạng thái tích điện của màng
tế bào rối loạn trao đổi chất tế bào bị chết
Trang 39Ngâm và dầm dấm
o Dùng các acid hữu cơ như acid acetic, acid citric, acid tartaric,… thường dùng là
acid acetic
o pH: 2,3 – 2,5 nồng độ acid: 1,7 – 2%
o Nhiều loài vi khuẩn gây thối rữa không phát triển được
o Nấm men, nấm mốc vẫn phát triển, đồng hóa được acid acetic thành CO2 và nước,
làm giảm độ chua, tăng pH VSV khác phát triển làm hư hỏng sản phẩm
Trang 40 Sản phẩm ngâm dấm không để lâu được Muốn giữ lâu phải kết hợp đóng hộp,
tiệt trùng hoặc để ở nhiệt độ thấp
Trang 41Muối chua
o Là quá trình lên men lactic đối với một số sản phẩm như dưa chua, nem chua,
mắm chua…
Trang 42Muối chua
Đường, muối Vi khuẩn lactic lên men
làm chua sản phẩm, pH hạ xuống Ức
chế vi khuẩn gây thối
Là biện pháp bảo quản thực
phẩm rất hiệu quả
Trang 43Muối chua
Tuy nhiên, một số loài vi sinh vật,
đặc biệt là các loài chịu acid và
nhiều loài nấm mốc, có thể phát
triển ở pH môi trường thấp, dùng
acid làm nguồn cacbon
Trang 45ACID ACETIC
Được sử dụng rộng rãi như một chất tạo acid cho thực phẩm và gây ức chế vi sinh vật
Trang 46ACID ACETIC
pH = 6 ảnh hưởng đến Bacillus, Clostridium và vi khuẩn Gram(-)
pH = 5 ảnh hưởng nhiều nhất đến vi khuẩn Gram(+)
pH = 4,1 ức chế Aspergillus niger
pH = 3,9 ức chế Saccharomyces cerevisiae
pH = 3,5 có tác dụng tốt với A.niger và Rhizopus nifricans, với nồng độ 0,8 –
1% có khả năng ức chế S.cerevisiae, S.ellipsoideus và Penicillium glaucum
Trang 47ACID LACTIC
Được sử dụng như chất bảo quản và
chất tạo mùi
Ức chế Bacillus coagulans trong dịch
cà chua mạnh hơn gấp 4 lần acid propionic, acid acetic, acid citric với liều lượng 6 – 8 μm
Trang 49ACID PROPIONIC
Acid propionic được sản xuất từ các vi khuẩn Propionibacterium
freudenreichii
Acid propionic 8 – 12% ức chế sự phát triển của nấm mốc Một số nấm
men, vi khuẩn Gram(-) có thể bị ức chế
Ở pH = 6 các muối propionate ức chế các vi khuẩn tạo bào tử Bacillus
subtilis
Acid propionic thường dùng để bảo quản thịt, cá
Trang 50ACID FUMARIC
Acid fumaric và ester của chúng như monomethyl, dimethyl, ethyl với liều lượng
0,125% ức chế vi khuẩn gây phồng đồ hộp Clostridium botulinum trong 56 ngày ở
Trang 51
ACID CITRIC
Không sử dụng trực tiếp như chất chống khuẩn, chỉ có khả năng chống một
số nấm mốc và vi khuẩn
Acid citric với liều lượng 0,75% làm giảm sự phát triển của Aspergillus
paraciticus và giảm khả năng sinh tổng hợp độc chất
Staphylococcus aureus bị ức chế 90 – 99% trong 12 giờ ở pH = 4,7 và 4,5.
Trang 52Đặt vấn đề
Trang 53_Là một loại chất lỏng chứa các hợp chất thơm dễ bay hơi
và có mùi thơm đặc trưng
_Chứa terpen(C10H16)n và các dẫn xuất chứa oxi của terpen như rượu, aldehyde,ester,…
_Đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ dùng trong y học, mỹ phẩm, làm hương liệu trong ngành thực phẩm
Giới thiệu
Trang 54 Dựa vào bản chất kị nước của tinh dầu cho phép chúng xâm nhập vào tế bào
vi khuẩn và gây ra sự thay đổi trong cấu trúc và chức năng của tế bào
Cơ chế tác động của tinh dầu phụ thuộc vào thành phần hóa và nồng độ của
các hợp chất trong tinh dầu
Cơ chế tác động
Trang 55Mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa vi khuẩn gram dương và vi khuẩn
gram âm
Trang 56 Năm 1977, có nghiên cứu cho rằng 60% các dẫn xuất của tinh dầu có khả năng ức chế
nấm, khoảng 30% thì ức chế được VSV
Nồng độ cần thiết của tinh dầu để đạt được hiệu quả kháng khuẩn tốt là khoảng
0,5-20µg/g thực phẩm và khoảng 0,1-10µl/l trong các sản phẩm nước rửa trái cây và rau.
Khả năng ức chế VSV trong thực phẩm
Trang 57 Chứa một số thành phần chủ yếu là perillaldehyde, limonene, linalool và perilla
alcohol,…
Các hợp chất perillaldehyde, phenylpropanoid,… trong tinh dầu tác dụng ức chế các
loại vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm như: Sallmonella, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lị,
trực khuẩn đại tràng
Tinh dầu lá tía tô
Trang 58 Tinh dầu tỏi tác dụng kháng khuẩn rất tốt.
Có khả năng chống lại các loại vi khuẩn:Staphylococcus aureus,Samonella
typhi, Bacillus subtilis
Tinh dầu tỏi
Trang 59 Sả có tác dụng chống vi trùng và kháng khuẩn
Tinh dầu sả có tác dụng kháng khuẩn rất tốt đối với cả vi khuẩn gram dương và
gram âm như: Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, nấm Aspergillus niger,
Steptococcus pneumonia
Tinh dầu sả
Trang 60Những khó khăn trong việc ứng dụng tính kháng khuẩn của
tinh dầu trong bảo quản thực phẩm
Trang 61_Không đủ mạnh,gây ra hiệu ứng cảm quan tiêu cực
_Các thành phần kị nước của tinh dầu bị suy giảm do tương tác với các thành phần có trong thực phẩm như: chất béo, tinh bột, protein.
_Tiềm năng kháng khuẩn còn phụ thuộc vào độ pH, nhiệt độ, mật độ vi sinh vật
_Giá thành của tinh dầu cao
_Mỗi loại tinh dầu chỉ có khả năng ức chế những loài vi sinh vật nhất định
Trang 621.Các chất bảo quản có tác dụng:
A Ngăn ngừa các vi sinh vật có hại
B Tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật
C Làm chậm lại sự thối rữa hư hỏng gây ra bởi vi sinh vật
Trang 632 Yêu cầu đối với chất bảo quản:
A Phải có tính kháng khuẩn, kháng nấm mốc và kháng nấm mem mạnh và không có tính chống oxi hóa xảy ra trong quá trình bảo quản và chế biến thực phẩm
B Không làm thay đổi hoặc thay đổi đáng kể tính chất hóa lý cảm quan của thực phẩm
C Không tạo ra hoặc tạo ra rất ít phản ứng phụ và những sản phẩm độc hại trong thực phẩm
D Không gây độc cho người và gia súc
D
Trang 643 Chọn câu sai:
A Khí SO2 dùng trong bảo quả rau quả
B Có thể dùng SO2 để bảo quản thịt, ngũ cốc, đậu đỗ, sữa với liều lượng cho phép
C SO2 có tác dụng bảo vệ ở nồng độ 0,1-0,2%
D SO2 dùng trong bảo quản nguyên liệu
B
Trang 654 Chọn câu đúng:
A Acid acetic acetic làm giảm pH của sản phẩm làm cho quá trình trao đổi ion
của vi sinh vật không thực hiện được
B Nồng độ acetic acid thường dùng là 4-5%
C Acid sorbic và kali sorbat có tác dụng không thể ức chế nấm mốc và nấm mem
có tác dụng ức chế hoàn toàn đối với vi khuẩn
Trang 666 Chọn câu sai:
A Mỗi loài sinh vật có khoảng pH thích hợp và pH tối thiểu khác nhau cho sự sinh trưởng
và phát triển
B Nhiều nấm mốc có thể mọc ở pH 2-4,5 và nấm mem ở pH 4-4,5
C pH môi trường có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
D.Vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn thối rữa không phát triển ở môi trường pH trung tính
Trang 677 Chọn câu sai:
A Acid propionic 8-12% ức chế sự phát triển của nấm mốc
B pH=6 các muối propionate ức chế các vi khuẩn tạo bào tử Bacillus subtilis
C Acid fumaric và ester của chúng với liều lượng 0,125% ức chế vi khuẩn gây
phòng hộp Clostridium botulinum trong 10 ngày ở 200C
D Acid citric với liều lượng 0,75% làm giảm sự phát triển của Aspergillus
C
Trang 68C Tinh dầu được ứng dụng đầu tiên trong ngành thực phẩm
D Chỉ thu được tinh dầu từ thực vật bằng phương pháp tách chiết dung môi
B
Trang 699 Sự tác động của tinh dầu ở vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương
khác nhau vì chúng có:
A.Cấu tạo màng sinh chất khác nhau
B Cấu tạo của tế bào chất khác nhau
C Cấu tạo thành tế bào khác nhau
Trang 7010 Chọn câu sai :
A Tinh dầu nghệ ức chế trực khuẩn lao ở nồng độ 1µl
B Tinh dầu nghệ độc đối với 7 loại nấm làm hỏng nông sản trong kho Phụ thuộc vào loại nấm, sự
ức chế phát triển của chúng dao động từ 36%-77%.
C Tinh dầu tỏi có khả năng chống lại các loại vi khuẩn như: Staphylococcus aureus Samonella
typhi, Bacillus subtilis
D Các loại tinh dầu có khả năng ức chế hoàn toàn các loại vi sinh vật chỉ với liều lượng ít
D