I. Đặt vấn đề: 1 II. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn trong công tác phá dỡ công trình 2 1. Môi trường có nhiều bụi và tiếng ồn 2 2. Bị các vật rơi hoặc văng vào người 4 3. Sụp đổ bất ngờ do thay đổi kết cấu, tải trọng 4 4. Nguy hiểm cho người đi lại do dẫm hoặc va quẹt phải những chỗ sắc nhọn 5 5. Do thiết bị trong công trường 6 6. Ảnh hưởng tới công trình và người xung quanh 6 7. Người làm việc thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân 7 III. Quy định và quy tắc về phá dỡ công trình trong luật xây dựng 7 1. Luật Xây dựng 502014 7 2. Quy tắc trong phá dỡ công trình 9 IV. Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động khi thực hiện công tác phá dỡ công trình 12 V. Cách xử lý tại chỗ các sự cố cơ bản xảy ra ngoài ý muốn 22 1. Khi dẫm, va phải đinh hay vật sắc nhọn 23 2. Khi bị vật rơi vào người 25 3. Khi bị ngã từ trên cao 25 4. Khi bị điện giật 26 5. Khi bị bụi hoặc chất bẩn bay vào mắt 29 6. Khi bị say nắng 29 7. Khi bị say nóng 30 8. Các biện pháp y tế 30 VI. Tổng kết
Trang 2ATLĐ TRONG CÔNG TÁC PHÁ DỠ
CÔNG TRÌNH
Chuyên đề An toàn lao động – STT 08
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Hiếu
Trang 3Khi bị điện giật?
Khi ngã từ trên cao?
Tổng kết
Chốt lại các vấn đề
Trang 5Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn trong công tác phá dỡ công trình
Môi trường có nhiều bụi và tiếng ồn
Bị các vật rơi hoặc văng vào người
Sụp đổ bất ngờ do thay đổi kết cấu, tải trọng
Dẫm hoặc va quẹt phải chỗ sắc nhọn
Do thiết bị trong công trường
Ảnh hưởng từ công trình và người xung quanh
Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 71 Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ Chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới
Luật Xây dựng sửa đổi 2020Điều 118 Phá dỡ công trình xây dựng
Trang 82 Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và thực hiện theo trình tự như sau:
a) Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng Trường hợp công trình thuộc diện phải có quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;
b) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;
d) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng
Luật Xây dựng sửa đổi 2020Điều 118 Phá dỡ công trình xây dựng
Trang 93 Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này; tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá
dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
Luật Xây dựng sửa đổi 2020Điều 118 Phá dỡ công trình xây dựng
Trang 10c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ
4 Chính phủ quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng và phá dỡ công trình xây dựng trong trường hợp khẩn cấp.”
Luật Xây dựng sửa đổi 2020Điều 118 Phá dỡ công trình xây dựng
Trang 11Kiểm tra lại nguồn điện Dùng biện pháp chống đỡ Dùng rào chắn, đèn báo hiệu
Quy tắc trong phá dỡ công trình
Trang 12Không phá dỡ khi có gió bão Không phá dỡ khi có công nhân Không tháo dỡ khi chưa có thiết kế Không giật đổ tường khi chưa xong
Quy tắc trong phá dỡ công trình
Trang 14Một số lưu ý khi phá dỡ
Lập kế hoạch chi tiết
Quan sát, đánh giá chung
Trang 15An toàn lao động phải được đặt lên hàng đầu
Cần có giải pháp ngăn chặn bụi
Trang 16An toàn lao động phải được đặt lên hàng đầu
Bố trí đầy đủ các biển báo
Trang 17An toàn lao động
phải được đặt lên hàng đầu
Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân
Trang 18An toàn lao động phải được đặt lên hàng đầu
Có cán bộ kỹ thuật giám sát
Trang 19An toàn lao động
phải được đặt lên hàng đầu
Khảo sát đánh giá đúng tình trạng công trình
Trang 20An toàn lao động
phải được đặt lên hàng đầu
Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống điện
Trang 21An toàn lao động phải được đặt lên hàng đầu
Dùng biện pháp văng chống
Trang 22An toàn lao động phải được đặt lên hàng đầu
Ngoài ra
Trang 23Đề phòng các bộ phận còn lại bị sập bất ngờ
Khi tháo dỡ phải dùng giàn giáo
Cấm người đi lại
Thiết bị công trình phải nằm ngoài phạm vi sạc lở
Rào chắn các lỗ hổng ở sàn
Khi tăng tải phải kiểm tra lại
Các vấn đề cần đề phòng
Trang 24Xử lý tình huống cơ bản
Khi bị điện giật?
Khi ngã từ trên cao?
Thuyết trình
Phạm Thái Huỳnh Kim Liên
Trang 25Đối với vết thương nhẹ
Lau (rửa) tay sạch sẽ, rồi dùng tay sạch đó để nặn máu “độc” (có dính nhiều chất bẩn như: gỉ sắt, dầu mỡ, đất hoặc cát…) ra Sau đó, cố gắng dùng tay hay miếng vải sạch để bịt miệng vết thương hoặc che đậy vết thương, không cho máu tiếp tục chảy hoặc chất bẩn rơi vào Bằng mọi cách, họ phải khẩn trương tới hoặc nhờ người thông báo cho phòng y tế Tại đây, họ phải được nhanh chóng rửa và sát trùng vết thương bằng nước oxy già hoặc nước xà phòng đặc Nhiệm vụ cứu chữa tiếp theo sẽ thuộc về phòng y tế
Khi giẫm phải đinh hay
các vật sắt nhọn
Trang 26Đối với vết thương nặng
Tìm cách cầm máu như bịt vết thương bằng vải mềm sạch (không dính đất, cát hay dầu mỡ, …)
Nếu không có vải thì rửa sạch tay rồi bịt vết thương lại
Một cách khác là dùng dây mềm (vải hoặc dây chun, …) để buộc garô cho cầm máu Phương pháp buộc là quấn chặt dây đó vào vị trí trên vết thương từ 3 ÷ 4 cm (có thể phải dùng thêm que để quấn dây cho chặt) cho đến khi máu không chảy nữa
Khi giẫm phải đinh hay
các vật sắt nhọn
Trang 27Đối với vết thương nhẹ
Đối với vết thương nặng
Khi bị vật rơi vào người
Trang 28Đối với vết thương nhẹ Đối với vết thương nặng
Khi bị ngã từ trên cao
Trang 29Nếu bất tỉnh còn thở
1 Lay gọi để kiểm tra mức độ đáp ứng của nạn nhân
2 Để đầu nạn nhân ngửa tối đa, luôn giữ đường thở thông, tránh tụt lưỡi
3 Kiểm tra đường thở và nhịp thở của nạn nhân bằng cách ghé tai của mình vào miệng hoặc mũi của nạn nhân xem còn thở không đồng thời đặt tay vào mạch cổ của nạn nhân xem có đập không, mắt nhìn xuống ngực của nạn nhân xem có phập phồng không
Khi bị điện giật
4 Kiểm tra các tổn thương khác
5 Đưa nạn nhân về tư thế nằm nghiêng an toàn nếu nạn nhân còn
thở và không có các tổn thương khác
6 Thường xuyên kiểm tra mạch, nhịp thở và các dấu hiệu toàn
thân khác
Trang 30Bất tỉnh không thở
1 Lay gọi để kiểm tra mức độ đáp ứng của nạn nhân
2 Để đầu nạn nhân ngửa tối đa, luôn giữ đường thở thông, tránh tụt lưỡi
3 Kiểm tra và làm sạch đường thở bằng cách:
- Nghiêng đầu và mở miệng nạn nhân
- Dùng ngón tay chỏ kiểm tra và lấy dị vật trong miệng (nếu có)
4 Kiểm tra nhịp thở, mạch của nạn nhân bằng cách: nhìn - nghe -
sờ - cảm nhận và bắt mạch
Khi bị điện giật
Trang 31Cấp cứu theo phương pháp thổi ngạt
- Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền phẳng, cứng
- Dùng 2 bàn tay và lực của 2 cánh tay ép vuông góc lên vị trí 1/3 dưới của đoạn giữa hõm ức trên và hõm ức dưới của nạn nhân với tần số
30 lần ép tim và 2 lần hà hơi thổi ngạt (một chu kỳ)
- Thực hiện 5 chu kỳ liên tục, sau đó dừng lại kiểm tra mạch, nhịp thở của nạn nhân Làm liên tục cho đến khi nạn nhân có đáp ứng
Khi bị điện giật
Trang 32Khi nào dừng ép tim ngoài lồng ngực và hà hơi thổi ngạt:
- Nạn nhân có đáp ứng: có mạch và thở được
- Có sự trợ giúp của nhân viên y tế
- Hiện trường sơ cứu trở nên không an toàn.- Nạn nhân không có đáp ứng: toàn thân lạnh, mềm nhũn, không thở, không có mạch, da tím tái, đồng tử giãn không đáp ứng với ánh sáng
Khi bị điện giật
Trang 33Khi bụi bẩn bay vào mắt Khi say nắng, say nóng
Các sự cố khác
Trang 34Huấn luyện cho công nhân xây dựng
Bố trí túi y tế tại công trình
Một số biện pháp y tế
Trang 35Tổng kết
Chốt lại các vấn đề
Thuyết trình
Phạm Thái Huỳnh Kim Liên
Phải lập kế hoạch chi tiết Đánh giá công trình
Có biện pháp ngăn chặn bụi
Bố trí biển báo
Trang 36Tổng kết
Chốt lại các vấn đề
Thuyết trình
Phạm Thái Huỳnh Kim Liên
Trang bị bảo hộ cá nhân Giám sát liên tục
Phòng tránh tai nạn
Trang 37Kết thúc
Cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi
Thực hiện:
Sầm Nhật Huy (NT) Trần Ngọc Bùi
Lê Vũ Phong Phạm Thái Huỳnh Kim Liên