1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động ATLĐ và đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn tp HCM

176 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Giới thiệu chung (10)
    • 1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu (14)
    • 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu (0)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu (17)
      • 1.5.1. Về mặt học thuật, hàn lâm (17)
      • 1.5.2. Về mặt thực tiễn (18)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN (19)
    • 2.1. Giới thiệu chương (19)
    • 2.2. Các khái niệm được dùng trong Luận Văn (19)
      • 2.2.1. Khái niệm về an toàn lao động (19)
      • 2.2.2. Khái niệm về chi phí an toàn lao động (19)
      • 2.2.3. Khái niệm về dự án (21)
      • 2.2.4. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng (22)
      • 2.2.5. Chất lượng công tác an toàn công trình xây dựng (24)
      • 2.2.6. Quản lý ATLĐ công trình xây dựng (0)
    • 2.3. Tổng quan về nghiên cứu (0)
      • 2.3.1. Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng (25)
      • 2.3.2. Phân tích nhân tố bằng Ma trận khả năng /Mức độ (0)
      • 2.3.3. Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro (28)
      • 2.3.4. Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố (29)
      • 2.3.5. Quy trình phản hồi rủi ro (30)
    • 2.4. Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây (31)
    • 2.5. Kết luận chương (0)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Giới thiệu chương (38)
    • 3.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu (38)
    • 3.3. Thu thập dữ liệu giai đoạn 1 (39)
    • 3.4. Tổng hợp các nhân tố tiềm năng từ các nghiên cứu trước (40)
      • 3.4.1. Nhóm nhân tố liên quan kế hoạch,qui trình, hệ thống quản lý (41)
      • 3.4.2. Nhóm nhân tố liên quan đào tạo, huấn luyện, sức khỏe, môi trường (0)
      • 3.4.3. Nhóm nhân tố liên quan đến chiều cao, vị trí, đặc điểm công trình (43)
      • 3.4.4. Nhóm nhân tố liên quan đến dụng cụ, đồ bảo hộ lao động (44)
      • 3.4.5. Nhóm nhân tố liên quan đến biện pháp ATLĐ tại công trình (0)
      • 3.4.6. Nhóm nhân tố liên quan công tác an toàn thiết bị thi công tại công trình (46)
    • 3.5. Thiết kế bảng câu hỏi (46)
      • 3.5.1. Nhận dạng các nhân tố tiềm năng (49)
      • 3.5.2. Xác định những nhân tố gây ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ (0)
      • 3.5.3. Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm (50)
      • 3.5.4. Xây dựng thang đo (50)
      • 3.5.5. Thực hiện khảo sát thử nghiệm (51)
      • 3.5.6. Kiểm định độ tin cậy của thông tin khảo sát (52)
    • 3.6. Thu thập dữ liệu giai đoạn 2 (53)
      • 3.6.1. Lựa chọn chuyên gia (53)
      • 3.6.2. Cách thức thu thập dữ liệu (54)
      • 3.6.3. Kích thước mẫu và xử lý dữ liệu (54)
    • 3.7. Phân tích nhân tố chính EFA (60)
      • 3.7.1. Kiểm định Cronbach’s Anpha các thang đo (0)
      • 3.7.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (61)
  • CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (64)
    • 4.1. Giới thiệu chương (64)
    • 4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn & chi phí ATLĐ (0)
    • 4.3. Khảo sát thử nghiệm (0)
      • 4.3.1. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (67)
      • 4.3.2. Khả năng xảy ra của các nhân tố (69)
    • 4.4. Phân tích số liệu từ cuộc khảo sát chính thức (72)
      • 4.4.1. Chọn lọc dự liệu (0)
      • 4.4.2. Thông tin về người trả lời (73)
        • 4.4.2.2. Địa vị công tác (74)
        • 4.4.2.3. Phân loại theo vai trò đơn vị công tác (75)
        • 4.4.2.4. Phân loại theo quy mô dự án (75)
      • 4.4.3. Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động (75)
        • 4.4.3.1. Kiểm định hệ số Cronbach’s Anpha (75)
        • 4.4.3.2. Kiểm định sự thống nhất đánh giá của các nhóm chuyên gia (77)
        • 4.4.3.3. Xếp hạng các nhân tố gây ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ của dự án (0)
    • 4.5. Phân tích nhân tố (92)
      • 4.5.1. Qui trình thực hiện phân tích nhân tố chính (0)
      • 4.5.2. Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố (94)
      • 4.5.3. Kết quả đặt tên nhân tố (101)
    • 4.6. Các nhận xét về kết quả phân tích nhân tố (104)
      • 4.6.1. Nhóm 1: nhóm nhân tố liên quan đến công tác chống rơi công trình (104)
      • 4.6.2. Nhóm 2: nhóm nhân tố liên quan đến công tác biện pháp thi công (105)
      • 4.6.3. Nhóm 3: nhóm nhân tố liên quan đến vận chuyển vật liệu lên cao (0)
      • 4.6.4. Nhóm 4: nhóm nhân tố liên quan đến cấu trúc công trình (0)
      • 4.6.5. Nhóm 5: nhóm nhân tố liên quan đến an toàn khi vật hành thiết bị (0)
      • 4.6.6. Nhóm 6: nhóm nhân tố liên quan đến dàn lưới bao che xung quanh (0)
      • 4.6.7. Nhóm 7: nhóm nhân tố liên quan đến thiết bị làm móng cọc (0)
      • 4.6.8. Nhóm 8: nhóm nhân tố liên quan đến sức khỏe người lao động (0)
      • 4.6.9. Nhóm 9: nhóm nhân tố liên quan đồ BHLĐ cho người vào công trình (0)
      • 4.6.10. Nhóm 10: nhóm nhân tố liên quan đồ BHLĐ cho người làm trên cao (0)
  • CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VỀ CHI PHÍ ATLĐ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TP.HCM (110)
    • 5.1. Một số biện pháp quản lý và thực hiện công tác an toàn trên thực tế (110)
    • 5.2. Mô hình định lượng về chi phí an toàn lao động (110)
      • 5.2.1. Nhóm nhân tố liên quan kế hoạch,qui trình, hệ thống quản lý (110)
      • 5.2.2. Nhóm nhân tố liên quan đào tạo, huấn luyện, sức khỏe, môi trường (0)
      • 5.2.3. Nhóm nhân tố liên quan đến chiều cao, vị trí, đặc điểm công trình (119)
      • 5.2.4. Nhóm nhân tố liên quan đến dụng cụ, đồ bảo hộ lao động (0)
      • 5.2.5. Nhóm nhân tố liên quan đến biện pháp ATLĐ tại công trình (0)
      • 5.2.6. Nhóm nhân tố liên quan công tác an toàn thiết bị thi công tại công trình (0)
    • 5.3. Áp dụng mô hình đề xuất đưa ra chi phí ATLĐ cho một trường hợp cụ thể (0)
  • CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TÁC AN TOÀN& VỆ SINH LAO ĐỘNG (154)
    • 6.1. Giải pháp 1 (154)
    • 6.2. Giải pháp 2 (155)
    • 6.3. Giải pháp 3 (158)
    • 6.4. Giải pháp 4 (159)
  • CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (0)
    • 7.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu (160)
    • 7.2. Đóng góp của nghiên cứu (161)
    • 7.3. Hạn chế của nghiên cứu (161)
    • 7.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo (162)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (163)
  • PHỤ LỤC (170)

Nội dung

TỔNG QUAN

Giới thiệu chương

Chương 2 sẽ tập trung vào hai vấn đề chính: làm rõ các khái niệm quan trọng trong Luận văn và tổng hợp nghiên cứu trước về phương pháp, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ và chi phí tiềm năng Nội dung của chương này sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho đề tài nghiên cứu.

Các khái niệm được dùng trong Luận Văn

2.2.1 Khái niệm về an toàn lao động

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, "an toàn lao động" được định nghĩa là các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tác động của những yếu tố nguy hiểm, đảm bảo an toàn cho người lao động và ngăn ngừa thương tật, tử vong trong quá trình làm việc.

2.2.2 Khái niệm về chi phí ATLĐ

Theo Thông tư 04/2017/TT-BXD, việc quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình được quy định rõ ràng, trong đó nhấn mạnh "Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động" là một yếu tố quan trọng cần được tính toán và thực hiện đầy đủ.

Chi phí đảm bảo an toàn lao động cho người lao động trong thi công xây dựng bao gồm: thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, huấn luyện và thông tin về an toàn lao động, cung cấp dụng cụ và phương tiện bảo vệ cá nhân, công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống các yếu tố nguy hiểm và cải thiện điều kiện lao động, ứng phó sự cố và xử lý tình huống khẩn cấp, cũng như kiểm tra công tác an toàn lao động bởi cơ quan chuyên môn.

Quản lý an toàn lao động đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo chất lượng công trình Các nguyên tắc quản lý an toàn lao động cần được tuân thủ nghiêm ngặt để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.

- Nguyên tắc thứ 1 là định hướng bởi khách hàng

- Nguyên tắc thứ 2 là sự lãnh đạo

- Nguyên tắc thứ 3 là sự tham gia của mọi người

- Nguyên tắc thứ 4 là quan điểm quá trình

- Nguyên tắc thứ 5 là tính hệ thống

- Nguyên tắc thứ 6 là cải tiến liên tục

- Nguyên tắc thứ 7 là quyết định dựa trên đặc trưng dự án

- Nguyên tắc thứ 8 là quan hệ hợp tác cùng có lợi với người đầu tư

Hình 2.1: Mô hình một hệ thống quản lý ISO 9001:2008

Các phương pháp quản lý an toàn và chi phí an toàn

- Kiểm tra hệ thống an toàn

- Kiểm soát hoạt động an toàn

- Kiểm soát chất lượng an toàn toàn diện

- Quản lý chất lượng an toàn toàn diện

Hình 2.2: Mô hình một hệ thống quản lý ATLĐ công ty DOOSAN- Hàn quốc

Quản lý chất lượng an toàn toàn diện là phương pháp quản lý trong tổ chức, tập trung vào chất lượng công việc và sự tham gia của tất cả thành viên Mục tiêu chính là đạt được thành công lâu dài thông qua hiệu quả công việc, mang lại lợi ích cho cả tổ chức và xã hội Đặc biệt, quản lý an toàn toàn diện hướng đến việc cải tiến các biện pháp thực hiện và đáp ứng yêu cầu an toàn ở mức tối ưu nhất.

2.2.3 Khái niệm về dự án

Dự án là một công việc có các đặc điểm như nguồn lực (bao gồm con người, tài chính và máy móc), mục tiêu cụ thể, yêu cầu hoàn thành trong thời gian và chất lượng đã định Nó có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, cùng với khối lượng công việc xác định.

16 công việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp lý của nhiều phần việc lại với nhau

Quản lý dự án, theo Viện Quản lý dự án Quốc tế PMI 2007, là một quá trình độc nhất bao gồm các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có thời gian bắt đầu và kết thúc rõ ràng, nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

2.2.4 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng:

Theo Điều 3, khoản 2 của Luật đầu tư số 67/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, dự án đầu tư được định nghĩa là tập hợp các đề xuất đầu tư vốn trung hạn hoặc dài hạn nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh tại một địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định.

Theo Điều 3 của Luật Xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình được định nghĩa là một tập hợp các đề xuất liên quan đến việc đầu tư vốn cho việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình Mục tiêu của dự án là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Dự án này bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.

Theo Điều 5 Nghị định 52/1999/NĐ-CP Khái niệm đầu tư xây dựng như sau:

Dự án xây dựng bao gồm các đề xuất đầu tư nhằm tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình như nhà ở, văn phòng, nhà máy, sân bay và bến cảng.

Quy trình thực hiện dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư

Giai đoạn 3: Kết thúc dự án đầu tư

Hình 2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư ( Đặng Bá Luật 2014)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến chi phí an toàn lao động (ATLĐ) trong giai đoạn thi công của dự án đầu tư.

Hình 2.3 Cấu trúc vòng đời dự án, (PMI 2008)

- Nhận ra c ơ hội đầu tư

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

-Giai đoạn bàn giao, đưa dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn thi công xây dựng là bước chuyển đổi dự án từ ý tưởng thành hiện thực, đòi hỏi nhiều tài nguyên và thời gian nhất trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án.

2.2.5 Chất lượng công tác an toàn công trình xây dựng:

Chất lượng có thể được định nghĩa là sự đáp ứng các quy phạm pháp luật, yêu cầu thẩm mỹ và chức năng của một dự án, theo David Arditi và H Murat Gunaydin.

Theo Teena Joy (2014) , Chất lượng là một yếu tố thiết yếu cho sự bền vững và sự hài lòng đạt theo mục đích của khách hàng

Theo quan điểm hiện nay về công trình xây dựng, chất lượng an toàn tại công trình được đánh giá dựa trên các đặc tính cơ bản của sản phẩm xây dựng.

Công năng của công trình cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo độ bền vững và tính thẩm mỹ Đồng thời, an toàn trong quá trình khai thác sử dụng, tính kinh tế và thời gian phục vụ cũng là những yếu tố quan trọng không thể thiếu.

Tổng quan về nghiên cứu

An toàn công trình xây dựng cần chú ý đến mối quan hệ giữa dự án và môi trường, không chỉ xem xét tác động của dự án đến các yếu tố môi trường mà còn phải đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với quá trình hình thành dự án.

2.2.6 Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng:

Quản lý an toàn lao động (ATLĐ) trong công trình xây dựng bao gồm các hoạt động nhằm thiết lập và thực hiện các yêu cầu, quy định thông qua các biện pháp kiểm soát chất lượng Để đảm bảo hiệu quả, hoạt động quản lý ATLĐ cần duy trì chất lượng và liên tục cải tiến các biện pháp đã áp dụng.

Quản lý an toàn công trình xây dựng là trách nhiệm chính của nhà thầu, đồng thời bao gồm sự giám sát của tư vấn và việc tự giám sát của chủ đầu tư.

2.3.1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng:

Ma trận khả năng/tác động là công cụ quan trọng trong việc tổng hợp và đánh giá rủi ro, giúp xác định mức độ nguy hiểm của các rủi ro Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, ma trận này có thể được điều chỉnh để phù hợp với từng tình huống cụ thể (Martin Schieg).

2006) Ma trận khả năng tác động có dạng cơ bản như sau:

Hình 2.4 Ma trận khả năng - tác động ( Đặng Bá Luật, 2014)

Luận văn áp dụng ma trận khả năng/tác động dựa trên nghiên cứu của Semeh Monir El-Sayegh (2007) kết hợp với Lê Anh Huy (2010), được trình bày như trong Hình 2.5 Các yếu tố trong ma trận được phân loại thành 5 mức thang đo khác nhau.

Hình 2.5 Ma trận khả năng xảy ra – mức độ tác động

Thang điểm đánh giá “Khả năng xảy ra”: (Đặng Bá Luật, 2014)

1 Rất khó xảy ra: Rất ít khi xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, các rủi này có thể tránh hoặc giả thiểu bằng thực hiện đúng quy chuẩn

2 Khả năng thấp: Xảy ra khi có sơ xuất xảy ra, có thể giảm thiểu bằng kiểm soát giám sát

3 Có thể xảy ra: Có thể xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, có thể giảm thiểu bằng các kế hoạch phòng ngừa

4 Khả năng cao : Khả năng xảy ra cao đối với quy trình hiện tại của dự án,có thể giảm thiểu bằng quy trình thực hiện khác

5 Gần như chắc chắn: Gần như chắc chắn xảy ra, không có quy trình nào có thể tránh khỏi

Thang điểm đánh giá “Mức độ tác động”: (Đỗ Thị Thu, 2012)

1 Không hoặc có ít ảnh hưởng: Có phát sinh chi phí nhưng rất nhỏ không ảnh hưởng đến dự án

2 Ảnh hưởng nhẹ: Có phát sinh chi phí nhưng làm tăng thêm chi phí nhỏ so với giá trị dự án

3 Ảnh hưởng vừa: Có phát sinh chi phí nhưng làm tăng thêm chi phí không lớn so với giá trị dự án

4 Ảnh hưởng đáng kể : Có phát sinh chi phí ảnh hưởng đáng kể đến tổng giá trị dự án

5 Ảnh hưởng rất mạnh: Phát sinh chi phí ảnh hưởng rất lớn đến tổng giá trị dự án

Thang điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của nhân tố:

Bảng 2.1 Các cấp độ nghiêm trọng của nhân tố ảnh hưởng (Đặng Bá Luật 2014)

Cấp độ Mức độ Miêu tả

Cấp IV Không chấp nhận Ảnh hưởng cực lớn, nên áp dụng biện pháp tránh rủi ro này Cấp III Không mong muốn Ảnh hưởng lớn, yêu cầu cấp quản lý cấp cao chú ý Khuyến cáo nên sử dụng biện pháp giảm thiểu

Cấp II Chấp nhận Ảnh hưởng thấp chỉ cần chị định trách nhiệm quản lý bình thường trong suốt dự án

Cấp I Có thể bỏ qua Ảnh hưởng không đáng kể, có thể bỏ qua,chỉ cần giám sát

Xác định hệ số nghiệm trọng của nhân tố: theo AmirReza KarimiAzari, Neda Mousavi (2011)

- N : Số lượng người đánh giá

- S i j : Hệ số nghiêm trọng của nhân tố thứ i của người đánh giá thứ j

- α i j : Giá trị ( điểm số) xác suất xảy ra của nhân tố thứ i cho bởi người đánh giá thứ j

- RS i : Hệ số nghiêm trọng của nhân tố thứ i

2.3.2 Các bước để tiến hành phương pháp phân tích nhân tố bằng Ma trận khả năng xảy ra/Mức độ tác động:

- Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động của dự án trong giai đoạn thi công xây lắp

- Xây dựng thang điểm đánh giá “khả năng xảy ra” và “mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro

- Thu thập ý kiến đánh giá để xác định mức độ về “khả năng xảy ra” và “Mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro

- Tính toán “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố” bằng công thức:

“Hệ số nghiêm trọng của nhân tố” = “khả năng xảy ra” x “Mức độ tác động”

- Tổng hợp mức độ về “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố ”

- Phân tích đánh giá các nhân tố

2.3.3 Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro

Trong luận văn, tác giả áp dụng ma trận biện pháp pháp phản hồi dựa trên nghiên cứu của Shou Qing Wang và các cộng sự (2004) kết hợp với nghiên cứu của Đặng Bá Luật (2014).

Hình 2.6 Ma trận phản hồi rủi ro (Đặng Bá Luật ,2014)

Ai: là nhân tố thứ i của nhóm rủi ro A

Mi: là biện pháp phản hồi thứ i của nhân tố rủi ro A

Các biện pháp phản hồi rủi ro đã được tổng hợp từ nhiều nguồn nghiên cứu và ý kiến của các chuyên gia trong ngành thông qua phỏng vấn trực tiếp.

2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố

Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Shou Qing Wang (2004) và Đặng Bá Luật (2014), nhằm phân tích tác động của các yếu tố ở các cấp độ khác nhau.

Theo Shou Qing Wang (2004), các nhóm nhân tố có mối quan hệ tương tác, vì vậy giải pháp phản hồi từ một nhân tố có thể làm giảm thiểu các rủi ro liên quan Việc giảm thiểu các rủi ro ở cấp độ cao sẽ giúp loại trừ khả năng xảy ra của các rủi ro ở cấp độ thấp, vốn bị ảnh hưởng bởi các rủi ro ở cấp độ cao.

Nhân tố ảnh hưởng Fi

Hình 2.7 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố (Đặng Bá Luật, 2014)

Ký hiệu “>” chỉ ra rằng rủi ro của hàng tương ứng ảnh hưởng đến rủi ro của cột tương ứng Trong ma trận rủi ro, rủi ro A1 thuộc nhóm cấp độ 1 tác động đến khả năng xảy ra rủi ro B2 thuộc nhóm 2 và rủi ro K1 thuộc nhóm N Do đó, cần ưu tiên thực hiện các biện pháp giảm thiểu cho rủi ro A1, điều này cũng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro B2 và K1.

2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro

Luận văn áp dụng quy trình của Shou Qing Wang (2004) làm nền tảng cho việc phản hồi rủi ro liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động.

Hình 2.8 Quy trình phản hồi rủi ro (Shou Qing Wanga, 2004)

Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây

Quản lý dự án và quản lý an toàn lao động là yếu tố quyết định sự thành công của dự án xây dựng, và đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu từ nhiều học giả trong và ngoài nước Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng.

Trần hoàng tuấn (2009) : Đã nghiên cứu đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN XÂY DỰNG”

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động của công nhân trên công trường xây dựng, đồng thời định lượng tần suất tai nạn xảy ra Kết quả giúp nhà quản lý và người lao động có cái nhìn đúng đắn hơn về an toàn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện an toàn lao động trên công trường.

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm nhân thân của người lao động mà còn bị tác động mạnh mẽ bởi những đặc điểm của người quản lý Đồng thời, nghiên cứu đã định lượng số giờ công bị mất do tai nạn và chỉ ra các thời điểm nhạy cảm dễ xảy ra tai nạn Vai trò của người quản lý trong việc đảm bảo an toàn lao động là rất quan trọng, do đó họ cần nâng cao trách nhiệm của mình Bên cạnh đó, người lao động cũng cần nhận thức rõ nhiệm vụ của mình trong việc xây dựng văn hóa an toàn, nhằm giảm thiểu tai nạn và nâng cao hiệu quả công việc.

.Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả K N Jha & K C Iyer (2006)

STT Tên nhân tố ảnh hưởng quản lý dự án

1 Năng lực của quản lý dự án

2 Người đứng đầu quản lý

3 Giám sát và phản hồi của những người tham gia dự án

4 Điều kiện làm việc thuận lợi

5 Cam kết của tất cả các thành viên tham gia dự án

6 Năng lực của chủ đầu tư

7 Tương tác giữa các thành viên tham gia dự án - bên trong

8 Tương tác giữa các thành viên tham gia dự án - bên ngoài

9 Sự phối hợp giữa các thành viên tham gia dự án

10 Nguồn nhân lực đào tạo sẵn có

11 Thường xuyên cập nhật kinh phí

12 Xung đột giữa các thành viên tham gia dự án

13 Quản lý dự án thiếu hiểu biết

14 Môi trường kinh tế xã hội

15 Năng lực chủ đầu tư yếu

16 Thiếu quyết đoán của những người tham gia dự án

17 Điều kiện khí hậu khắc nghiệt

18 Đối thủ cạnh tranh trong đấu thầu

19 Thái độ tiêu cực của những người tham gia dự án

20 Lỗi khái niệm dự án

Bảng 2.3 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Teena Joy (2014)

STT Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thi công

1 Sự phù hợp giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn

4 Người đứng đầu quản lý

8 Các yếu tố quản trị

10 Lựa chọn của nhà thiết kế

11 Thiếu thông tin liên lạc

12 Hệ thống ( chất lượng, an toàn)

13 Sự phối hợp giữa các bên

Tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007) Đánh giá và phân chia rủi ro trong ngành công nghiệp xây dựng UAE

Bảng 2.6 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007)

Chủ đầu tư Thiết kế Nhà thầu Thầu phụ, cung ứng

- Thiết kế có nhiều sai sót

- Thay đổi thiết kế nhiều

- Phát hành thiết kế chậm trễ

- Thi công kém chất lượng

- Vật tư kém chất lượng

Nghiên cứu của tác giả Tam et al (2003) đã chỉ ra 25 nhân tố ảnh hưởng đến an toàn lao động tại Trung Quốc, trong đó những yếu tố chính bao gồm: nhận thức kém về an toàn của lãnh đạo tổ chức, thiếu đào tạo, nhận thức kém của quản lý dự án, công nhân không có chứng chỉ kỹ năng, thiếu thiết bị làm việc và bảo hộ cá nhân, cùng với việc thiếu hướng dẫn kỹ thuật và quy tắc an toàn Thêm vào đó, tình trạng làm thêm giờ quá mức và thiếu đổi mới công nghệ cũng góp phần vào vấn đề này.

Nghiên cứu của El-Mashaleh et al (2010) tại Jordan đã xác định 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động, bao gồm: (1) Chính sách của tổ chức về công tác an toàn; (2) Đào tạo về an toàn lao động.

Tổ chức các cuộc họp và hội thảo về an toàn lao động là rất quan trọng để nâng cao nhận thức và tuân thủ luật pháp về an toàn Việc sử dụng thiết bị an toàn đúng cách và kiểm tra công tác an toàn định kỳ sẽ giúp giảm thiểu rủi ro Thêm vào đó, hoạt động thưởng – phạt cần được thực hiện để khuyến khích nhân viên tuân thủ các quy định an toàn Cuối cùng, cần theo dõi tốc độ thay đổi về lao động để đảm bảo mọi người đều được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc sử dụng thiết bị an toàn.

Nghiên cứu của Prasad và Reghunath (2010) chỉ ra rằng việc thực hiện an toàn trong xây dựng bị ảnh hưởng bởi bốn nhóm yếu tố bên ngoài: cơ cấu tổ chức, môi trường xã hội, sự đánh giá cao cá nhân và môi trường làm việc Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả an toàn lao động trong ngành xây dựng.

Theo nghiên cứu của Li và Xiang (2011), có bốn nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động tại Trung Quốc, bao gồm nhân lực, dụng cụ và phương tiện làm việc, môi trường làm việc, cùng với quản lý.

Nghiên cứu của Choudhry et al (2012) tại Pakistan đã xác định 25 yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động, được phân loại thành 7 nhóm chính, bao gồm chính sách tổ chức, tổ chức an toàn lao động, đào tạo an toàn lao động, thanh tra an toàn lao động, các hoạt động thúc đẩy an toàn lao động, chương trình bảo hộ cá nhân, và các biện pháp phòng ngừa tai nạn cùng với việc lưu giữ tài liệu.

Nghiên cứu của tác giả Lee và Jaafar (2012) tại Malaysia đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển, và các tác giả đã đề xuất một thứ tự giảm dần về tầm quan trọng của những yếu tố này.

29 thực hiện ATLĐ như sau: hoạt động quản lý, hoạt động khuyến khích ATLĐ, chính sách ATLĐ, nhân lực, kỹ thuật an toàn, quy trình làm việc

Các nghiên cứu liên quan khác :

- Bùi Hoàng Phương(2014) đã nghiên cứu về đề tài “ Văn hóa an toàn lao động trong xây dựng” mục đích của nghiên cứu là :

 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn trong các tổ chức nhà thầu

 Phát triển mô hình đánh sự thành công về văn hóa an toàn

 Xác định mối quan hệ nhân quả giữa cácnhân tốtrong văn hóa an toàn

 Xây dựng mô hình độngtính chỉ số văn hóa an toàn theo thời gian

Nghiên cứu này phát triển một mô hình động về văn hóa an toàn trong xây dựng, ứng dụng mô hình động học hệ thống để mô phỏng các tương tác và mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố trong văn hóa an toàn Mục tiêu là dự đoán ảnh hưởng của từng yếu tố lên các mục tiêu an toàn theo thời gian Đề tài cũng đánh giá mức độ văn hóa an toàn của các tổ chức nhà thầu tham gia trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm thi công, tư vấn giám sát và quản lý dự án.

- Mai Hoài Nhân (2017) đã báo cáo đề tài “Phòng chống tai nạn lao động trong xây dựng, nội dung đề tài nghiên cứu:

Tại Tp Hồ Chí Minh, tai nạn lao động trong lĩnh vực thi công xây dựng thường xảy ra do điều kiện làm việc không ổn định và sự xuất hiện bất ngờ của nhiều yếu tố nguy hiểm trong từng giai đoạn thi công Nguyên nhân chính là do các tổ chức và cá nhân liên quan chưa nhận thức đầy đủ về tác hại và nguồn gốc của các yếu tố nguy hiểm này.

30 thiếu quan tâm chỉ đạo thực hiện đầy đủ các qui định về an toàn lao động

 Biện pháp phòng chống tai nạn lao động trong xây dựng:

Để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc, cần thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện cho nhân viên Đồng thời, việc xây dựng và ban hành các nội quy, quy trình cùng các biện pháp bảo đảm an toàn lao động là vô cùng quan trọng.

+ Thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động

+ Tổ chức quản lý máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

 Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong xây dựng

 Kiến nghị các giải pháp khắc phục

- Taiguchi (2017) , thuyết trình đề tài nghiên cứu “Tình trạng tai nạn xây dựng tại Nhật Bản và phương pháp phòng tránh’, nội dung đề tài gồm:

Trong giai đoạn từ 2006 đến 2016, số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ người chết do tai nạn lao động trong ngành xây dựng tại Nhật Bản chiếm từ 31% đến 36% tổng số ca tử vong do tai nạn lao động.

 Các phương pháp phòng tránh tai nạn lao động:

Huấn luyện sử dụng móc đai an toàn khi di chuyển là rất quan trọng Cần lắp đặt lan can trên, lan can giữa và khung lưới chống rơi để đảm bảo an toàn cho người lao động Ngoài ra, vị trí lên xuống của cầu thang nên được đánh dấu bằng biển báo hoặc ký hiệu đặc biệt để dễ dàng nhận biết từ xa.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chương

Chương 3 chứa đựng toàn bộ nội dung cơ sở lý thuyết của các phương pháp nghiên cứu và quá trình thu thập dữ liệu Quá trình thu thập dữ liệu là nhận dạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ của công trình trong giai đoạn thi công dự án trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Hình 3.1: Lược đồ cấu trúc của chương 3

Quy trình thực hiện nghiên cứu

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Lý thuyết, qui trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và công cụ nghiên cứu

Quy trình thu thập dữ liệu

Thiết kế bảng câu hỏi

Xác định kích thước mẫu và kiểm tra đọ tin cậy của dữ liệu

Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu giai đoạn 1

Bước này rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu Cần tiến hành tìm hiểu và sàng lọc kỹ lưỡng dữ liệu từ các nghiên cứu trước, nhờ vào sự hỗ trợ của các chuyên gia có kinh nghiệm Mọi kết quả từ các bước thực hiện đều phải được kiểm tra và thử nghiệm để đảm bảo thu thập được dữ liệu tốt nhất cho nghiên cứu.

1 Đặt vấn đề :Các vấn đề trong quản lý chi phí an toàn lao động trong xâydựng

2 Xác định đề tài nghiên cứu: nhân tố ảnh hưởng chi phí an toàn lao động tại các dự án trong giai đoạn thi công

4 Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động

Tham khảo các nghiên cứu trước.Phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia

Lý thuyết về quản lý rủi ro và quản lý an toàn trong xây dựng

- Phương pháp phân tích đánh giá :

Ma trận khả năng xảy ra/ Mức độ ảnh hưởng

6 Phân tích, đánh giá các nhân tố Phương pháp phân tích ma trận xác suất để xác định các nhân tố quan trọng

5 Thu thập dữ liệu (xếp hạng nhân tố ảnh hưởng)

Khả năng xảy ra các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động

9 Kiểm tra dự án thực tế

10 Kết luận và kiến nghị

7 Đề xuất giải pháp tăng hiệu quả quản lý chi phí công tác ATLĐ Tham khảo các tài liệu nghiên cứu Phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia

8 Đề xuất mô hình định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh

Hình 3.3 Quy trình thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu là yếu tố quyết định cho sự thành công của nghiên cứu Do đó, thiết kế bảng câu hỏi cần được thực hiện một cách cẩn thận và phải trải qua quá trình thử nghiệm kiểm tra trước khi tiến hành thu thập dữ liệu rộng rãi.

Tổng hợp các nhân tố tiềm năng từ các nghiên cứu trước

Mục tiêu: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động trong giai đoạn thi công

Danh sách các nhân tố rủi ro tiềm năng

Các nghiên cứu đã được công bố Điều kiện Tp HCM Việt Nam

Thiết kế sơ bộ Bảng Câu Hỏi

Pilot test Điều chỉnh Bảng

Tổng hợp, phân tích dữ liệu

Dựa trên các nghiên cứu, 40 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động (ATLĐ) của dự án đã được tổng hợp và phân chia thành 6 nhóm liên quan trong quá trình thi công dự án.

- Nhóm A: các nhân tố liên quan kế hoạch, qui trình, hệ thống quản lý

- Nhóm B: các nhân tố liên quan đào tạo, huấn luyện, sức khỏe, môi trường

- Nhóm C: các nhân tố liên quan chiều cao, vị trí, đặc điểm, của công trình

- Nhóm D: các nhân tố liên quan dụng cụ, đồ bảo hộ ATLĐ

- Nhóm E: Các nhân tố liên quan biện pháp ATLĐ tại công trình

- Nhóm F các nhân tố liên quan an toàn các thiết bị thi công tại công trình

Các nhân tố này được lựa chọn dựa vào sự phụ hợp với điều kiện xây dựng tại Việt Nam, cụ thể như bảng sau:

3.4.1 Nhóm nhân tố liên quan kế hoạch, qui trình, hệ thống quản lý

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

1 Lập qui trình quản lý

Quy trình quản lý an toàn cần được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm trong việc thi công các dự án Để hoàn thiện quy trình này, cần có thời gian kiểm tra và đánh giá, điều này dẫn đến việc phát sinh chi phí thực hiện.

2 Lập kế hoạch thực hiện

Công tác lập kế hoạch thực hiện an toàn do trưởng ban an toàn của dự án thực hiện và được Tư vấn quản lý dự án phê duyệt trước khi thi công, dẫn đến việc phát sinh chi phí thực hiện.

3 Tổ chức bộ máy ATLĐ chuyên trách

Bộ máy an toàn lao động (ATLĐ) của dự án cần có tối thiểu ba thành phần chính: Trưởng ban ATLĐ thuộc ban quản lý dự án, giám sát an toàn từ phía tư vấn giám sát, và nhân viên giám sát cùng tổ chức an toàn của nhà thầu thi công.

=> nên phát sinh một chi phí thực hiện

Công tác an toàn lao động (ATLĐ) là một mục tiêu quan trọng, thể hiện sự quyết tâm và cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

- Thành lập phòng ban phụ trách

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác an toàn

- Có chính sách giám sát thúc đẩy thực hiện tốt công tác an toàn

5 Lập chế độ thưởng phạt về ATLĐ

Mục tiêu chính là nâng cao ý thức cho người lao động về việc tự giác thực hiện các biện pháp an toàn, từ đó cải thiện hiệu quả công tác an toàn tại công trình Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc phát sinh một khoản chi phí cần thiết để thực hiện các biện pháp an toàn này.

6 Thiết kế và thẩm tra biện pháp thi công và biện pháp an toàn

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản trong và xung quanh công trình, việc thể hiện tính nghiêm túc trong công tác phòng ngừa rủi ro là rất quan trọng, điều này sẽ dẫn đến việc phát sinh một chi phí thực hiện cần thiết.

3.4.2 Nhóm nhân tố liên quan đến đào tạo, huấn luyện, sức khỏe, môi trường

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

1 Tuyên truyền thông qua băng rôn,áp phích

Các vị trí nguy hiểm hoặc có nguy cơ mất an toàn cần được trang bị áp phích và băng rôn cảnh báo để người dân có thể nhận biết từ xa Điều này giúp mọi người chủ động có biện pháp phòng tránh, mặc dù sẽ phát sinh một số chi phí cho công tác này.

2 Tổ chức huấn luyện, trang bị kiến thức ATLĐ

Công tác này được thực hiện bởi một hoặc nhóm chuyên gia trong ngành, theo lịch trình quy định, nhằm đảm bảo an toàn cho mọi người trong suốt quá trình thi công Do đó, chi phí thực hiện sẽ phát sinh.

3 Kiểm tra sức khỏe người lao động

Người lao động cần có sức khỏe tốt để thực hiện công việc tại công trình Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra sức khỏe cho nhân viên theo quy định, điều này dẫn đến chi phí thực hiện nhất định.

Việc tạo ra thời gian nghỉ phù hợp để phục hồi sức lao động là quy định bắt buộc theo luật an toàn và vệ sinh lao động, do đó sẽ phát sinh một chi phí thực hiện.

5 Có chế độ, chính sách đầy đủ cho người lao động

Người lao động được hưởng quyền lợi theo các quy định trong Luật lao động, luật bảo hiểm, và luật an toàn vệ sinh lao động Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng áp dụng các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích người lao động thực hiện tốt công tác phòng ngừa an toàn lao động trong công việc, dẫn đến việc phát sinh một khoản chi phí thực hiện.

6 Tạo khu vực làm việc an toàn

Một khu vực làm việc an toàn và vệ sinh không chỉ ngăn ngừa tai nạn đáng tiếc mà còn nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động, từ đó mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Do đó, việc đầu tư vào an toàn lao động là cần thiết và hợp lý.

7 Trang bị phòng y tế tại công trình

Công tác sơ cấp cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý các tai nạn xảy ra tại công trình Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của phòng y tế với đầy đủ thiết bị và thuốc, nhằm đảm bảo xử lý kịp thời các sự cố Tuy nhiên, việc duy trì phòng y tế và trang thiết bị cần thiết cũng phát sinh chi phí thực hiện.

8 Bảo hiểm tai nạn cho người tại công trình Đây là qui định bắt buộc theo luật xây dựng hiện hành nên phát sinh một chi phí thực hiện

3.4.3 Nhóm nhân tố liên quan đến chiều cao, vị trí, đặc điểm của công trình

STT Nhóm các nhân tố Giải thích

1 Biện pháp ATLĐ liên quan chiều cao công trình

Công trình cao có nguy cơ tai nạn tăng cao, bao gồm té ngã, rơi đồ vật và tai nạn trong quá trình vận chuyển người và vật tư Do đó, ban QLDA cần thiết lập và thực hiện các biện pháp an toàn nhằm ngăn ngừa những rủi ro này.

-Lưới hứng rơi -Sàn thao tác an toàn trên cao

- Hệ thống chống ngã cao -Khung dàn bao che

=> phát sinh một chi phí khá lớn thực hiện

2 Biện pháp ATLĐ liên quan hình dáng chu vi công trình

Hình dáng chu vi công trình thường được thay đổi do kiến trúc hay do liên quan chiều cao xây dựng công trình Biện pháp

Thiết kế bảng câu hỏi

Việc thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng thu thập thông tin từ một số lượng lớn người tham gia, dễ dàng thực hiện cho mọi đối tượng, nhanh chóng làm rõ vấn đề và có thể thu thập dữ liệu cần thiết từ nhiều cơ quan hay đơn vị khác nhau trong thời gian ngắn.

Bảng câu hỏi khảo sát là công cụ quan trọng để thu thập phản hồi từ các bên tham gia dự án Kết quả nghiên cứu phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu thu được từ bảng câu hỏi Do đó, việc thiết kế bảng câu hỏi và phương pháp tiếp cận đối tượng khảo sát là rất quan trọng để đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và chính xác của dữ liệu.

Người nghiên cứu cần thiết kế khảo sát sao cho khuyến khích người trả lời chia sẻ thông tin một cách chân thành và đầy đủ, thay vì áp đặt ý kiến cá nhân lên họ Việc tạo ra sự quan tâm sẽ giúp thu thập kết quả nghiên cứu hiệu quả hơn.

Bảng câu hỏi cần đảm bảo tính chính xác và rõ ràng, tránh gây hiểu nhầm cho người trả lời nhằm ngăn chặn kết quả sai lệch Cấu trúc bảng câu hỏi phải được thiết kế hợp lý, cho phép người trả lời dễ dàng chọn lựa câu trả lời phù hợp với ý kiến của họ Do đó, người nghiên cứu cần nắm rõ suy nghĩ của người trả lời trước khi thiết kế bảng câu hỏi, và giai đoạn thí điểm hoặc nghiên cứu trước đó đóng vai trò quan trọng để đảm bảo các câu hỏi phù hợp và có ý nghĩa với người tham gia.

Ngoài ra, khi thiết kế bảng câu hỏi cần phải lưu ý những vấn đề sau:

Cách tổ chức bảng câu hỏi đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tỉ lệ phản hồi và chất lượng thông tin thu thập được Sự sắp xếp hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến độ chính xác của các câu trả lời mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia khảo sát.

 Cách sử dụng từ trong câu hỏi, cách đặt câu hỏi cũng có tác động rất mạnh đến chất lượng thông tin

 Thang đo lường dùng trong câu hỏi, điều này ấn định dạng thông tin mà ta thu thập

Các bước tiến hành xây dựng bảng câu hỏi:

Để nhận dạng các vấn đề cần khảo sát, cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm phỏng vấn các chuyên gia trong ngành, xem xét kết quả của các nghiên cứu trước đó, và tra cứu tài liệu qua sách báo, phương tiện truyền thông và internet.

 Lựa chọn hình thức câu hỏi và thang đo: với đề tài nghiên cứu này ta có thể chọn thang đo năm (05) mức độ (five-scales)

(-2)Rất xấu (-1)Xấu (0)Bình thường (1)Tốt (2) Rất tốt

 Xây dựng cấu trúc bảng câu hỏi, nội dung chủ yếu bám chặt theo các vấn đề đã được nhận dạng ở bước trên

 Thu thập thông tin, hoàn thiện bảng câu hỏi, và tiến hành phát bảng câu hỏi để thu thập số liệu nghiên cứu

Tham khảo các tài liệu nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàncủa dự án

Phỏng vấn nhóm chuyên gia thứ nhất (5 chuyên gia)

Bổ sung hoặc giảm bớt các nhân tố

Hình 3.4 Quy trình xây dựng bảng câu hỏi

3.5.1 Nhận dạng các nhân tố tiềm năng

Các nhân tố rủi ro được chọn lọc từ các nghiên cứu quốc tế, bao gồm các tác giả như Teena Joy (2014) và Adnan Enshassi cùng các cộng sự (2009) Những nghiên cứu này phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến An toàn lao động dựa trên mối liên hệ với các thành phần dự án Luận văn tập trung vào việc tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí An toàn lao động từ các nghiên cứu này để xác định những yếu tố quan trọng nhất.

3.5.2 Xác định các nhân tố gây ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ phù hợp với phạm vi nghiên cứu

Mặc dù các nhân tố phức tạp được xác định từ nhiều nghiên cứu khoa học đã được công nhận và công bố, nhưng những nghiên cứu này thường được thực hiện trong các điều kiện khác nhau.

Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến an toàn

Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm

Phát hành Bảng câu hỏi chính thức

Khảo sát thử nghiệm (10 chuyên gia)

Trong nghiên cứu về an toàn trong ngành xây dựng tại Việt Nam, 40 nhân tố tiềm năng đã được xác định thông qua ý kiến của 5 chuyên gia quản lý dự án có kinh nghiệm lâu năm Những chuyên gia này giữ các vị trí quan trọng như giám đốc dự án, chỉ huy trưởng và giám sát trưởng, và đã tham gia nhiều dự án xây dựng quy mô lớn tại TPHCM Việc sàng lọc này nhằm đảm bảo các yếu tố phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội đặc thù của Việt Nam.

3.5.3 Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm

Bảng câu hỏi là công cụ hiệu quả để thu thập dữ liệu từ kinh nghiệm của nhiều người, với ưu điểm nổi bật là sự đơn giản, tiện lợi, khả năng thu thập dữ liệu nhanh chóng và chi phí thấp Tuy nhiên, để tạo ra bảng câu hỏi chất lượng, cần tuân thủ các quy tắc và quy trình cụ thể Theo Đặng Bá Luật (2014), có ba điều quan trọng cần lưu ý khi thiết kế bảng câu hỏi.

Cách tổ chức có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ phản hồi và chất lượng thông tin thu thập được, đặc biệt là độ chính xác của các câu trả lời.

- Điều thứ hai: Cách sử dụng từ trong câu hỏi, cách đặt câu hỏi cũng có tác động rất mạnh đến chất lượng thông tin

- Điều thứ ba: Thang đo lường dùng trong câu hỏi, điều này ấn đinh dạng thông tin mà ta thu thập

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mức độ nghiêm trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án, dựa trên hai khía cạnh chính: khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng Để thực hiện điều này, chúng tôi sử dụng thang đo Likert 5, trong đó mỗi nhân tố sẽ được khảo sát thông qua hai chỉ tiêu đánh giá cụ thể.

Mức độ khả năng xảy ra được đánh giá từ 1 đến 5, với 1 là khả năng xảy ra thấp và 5 là khả năng xảy ra rất cao, như mô tả trong bảng 3.1 Đồng thời, mức độ ảnh hưởng cũng được phân loại từ 1 đến 5, trong đó 1 là ảnh hưởng rất ít và 5 là ảnh hưởng mạnh, theo bảng 3.2.

Bảng 3.5.1 Đánh giá khả năng xảy ra – ( Đỗ Thị Thu, 2012) Đánh giá Thang đo thứ tự Thang đo định lượng

Bảng 3.5.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng: - ( Đỗ Thị Thu , 2012) Đánh giá Thang đo thứ tự Thang đo định lượng

I Không hoặc có ít ảnh hưởng

Có phát sinh chi phí nhưng rất nhỏ không ảnh hưởng đến dự án ( giá trị 0,3 : được xem là đạt mức tối thiểu

Hệ số tải nhân tố > 0,4 : được xem là quan trọng

Hệ số tải nhân tố > 0,5 : được xem là có ý nghĩa thực tiễn

Nếu chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0,3 thì cỡ mẫu nghiên cứu ít nhất là 350 mẫu

Nếu chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0,55 thì cỡ mẫu khoảng 100 mẫu

Nếu chọn tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố > 0, 75 thì cỡ mẫu khoảng 50 mẫu

Chương 3 đã cung cấp cơ sở lý thuyết chi tiết về phương pháp áp dụng trong Luận văn Ngoài ra, chương này còn đề cập đến hai giai đoạn thu thập dữ liệu sẽ được thực hiện trong chương tiếp theo.

THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VỀ CHI PHÍ ATLĐ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TP.HCM

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TÁC AN TOÀN& VỆ SINH LAO ĐỘNG

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w