Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động ATLĐ và đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp HCM Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động ATLĐ và đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp HCM luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, ngày 04 tháng 10 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Ngô Quang Tường Chủ tịch
2 TS Nguyễn Việt Tuấn Phản biện 1
3 TS Nguyễn Thanh Việt Phản biện 2
5 TS Trần Quang Phú Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn
đã được sửa chữa
Chủ tịch Hội đồng
Trang 2TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP HCM, ngày … tháng… năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân Dụng & Công Nghiệp MSHV: 1541870034
I Tên đề tài:
“ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí an tòan lao động (ATLĐ)
và đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây
dựng trên địa bàn Tp.HCM.”
II Nhiệm vụ và nội dung:
1/ Tìm hiểu tổng quan và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động, vệ sinh lao động
2/ Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn lao động để đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố
3/ Đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp.HCM
4/ Kết luận và kiến nghị
III Ngày giao nhiệm vụ: 15/2/2017
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/8/2017
V Cán bộ hướng dẫn: PGS TS LƯƠNG ĐỨC LONG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS TS Lương Đức Long đã
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, đề tài mà tôi mong muốn tìm hiểu trong thực tiễn quá trình làm việc của mình
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô thuộc Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Xây dựng trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt thời gian tới
Cảm ơn các anh chị em cán bộ quản lý, tư vấn, giám sát tại công trường của các công ty Novaland, Hòa Bình, ECI Sài gòn, Võ Đình, City Land, An Phong, SCQC, Nagecco,…đã giúp tôi hoàn thành công tác thu thập dữ liệu cho Luận Văn
Tôi cũng xin cám ơn Gia đình tôi, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh tôi, quan tâm, động viên tôi để hoàn thành Luận Văn này
Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực tối đa của bản thân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô chỉ dẫn thêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn
Trân trọng cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày ….tháng… năm 2017
ĐỖ TRUNG ĐỨC
Trang 4MỤC LỤC
Nội dung Trang
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 8
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 10
1.4 Phạm vi nghiên cứu 10
1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu 11
1.5.1 Về mặt học thuật, hàn lâm 11
1.5.2 Về mặt thực tiễn 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 13
2.1 Giới thiệu chương 13
2.2 Các khái niệm được dùng trong Luận Văn 13
2.2.1 Khái niệm về an toàn lao động 13
2.2.2 Khái niệm về chi phí an toàn lao động 13
2.2.3 Khái niệm về dự án 15
2.2.4 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 16
2.2.5 Chất lượng công tác an toàn công trình xây dựng 18
2.2.6 Quản lý ATLĐ công trình xây dựng 19
2.3 Tổng quan về nghiên cứu 19
2.3.1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng 19
2.3.2 Phân tích nhân tố bằng Ma trận khả năng /Mức độ 22
2.3.3 Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro 22
2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố 23
2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro 24
2.4 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây 25
Trang 52.5 Kết luận chương 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Giới thiệu chương 32
3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 32
3.3 Thu thập dữ liệu giai đoạn 1 33
3.4 Tổng hợp các nhân tố tiềm năng từ các nghiên cứu trước 34
3.4.1 Nhóm nhân tố liên quan kế hoạch,qui trình, hệ thống quản lý 35
3.4.2 Nhóm nhân tố liên quan đào tạo, huấn luyện, sức khỏe, môi trường 36
3.4.3 Nhóm nhân tố liên quan đến chiều cao, vị trí, đặc điểm công trình 37
3.4.4 Nhóm nhân tố liên quan đến dụng cụ, đồ bảo hộ lao động 38
3.4.5 Nhóm nhân tố liên quan đến biện pháp ATLĐ tại công trình 39
3.4.6 Nhóm nhân tố liên quan công tác an toàn thiết bị thi công tại công trình 40
3.5 Thiết kế bảng câu hỏi 40
3.5.1 Nhận dạng các nhân tố tiềm năng 43
3.5.2 Xác định những nhân tố gây ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ 43
3.5.3 Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm 44
3.5.4 Xây dựng thang đo 44
3.5.5 Thực hiện khảo sát thử nghiệm 45
3.5.6 Kiểm định độ tin cậy của thông tin khảo sát 46
3.6 Thu thập dữ liệu giai đoạn 2 47
3.6.1 Lựa chọn chuyên gia 47
3.6.2 Cách thức thu thập dữ liệu 48
3.6.3 Kích thước mẫu và xử lý dữ liệu 48
3.7 Phân tích nhân tố chính EFA 54
3.7.1 Kiểm định Cronbach’s Anpha các thang đo 55
3.7.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 55
Kết luận chương 57
Trang 6CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 58
4.1 Giới thiệu chương 58
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn & chi phí ATLĐ 58
4.3 Khảo sát thử nghiệm 61
4.3.1 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 61
4.3.2 Khả năng xảy ra của các nhân tố 63
4.4 Phân tích số liệu từ cuộc khảo sát chính thức 66
4.4.1 Chọn lọc dự liệu 66
4.4.2 Thông tin về người trả lời 67
4.4.2 1 Số năm kinh nghiệm 68
4.4.2.2 Địa vị công tác 68
4.4.2.3 Phân loại theo vai trò đơn vị công tác 69
4.4.2.4 Phân loại theo quy mô dự án 69
4.4.3 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động 69
4.4.3.1 Kiểm định hệ số Cronbach’s Anpha 69
4.4.3.2 Kiểm định sự thống nhất đánh giá của các nhóm chuyên gia 71
4.4.3.3 Xếp hạng các nhân tố gây ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ của dự án 83
4.5 Phân tích nhân tố 86
4.5.1 Qui trình thực hiện phân tích nhân tố chính 87
4.5.2 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay nhân tố 88
4.5.3 Kết quả đặt tên nhân tố 95
4.6 Các nhận xét về kết quả phân tích nhân tố 98
4.6.1 Nhóm 1: nhóm nhân tố liên quan đến công tác chống rơi công trình 98
4.6.2 Nhóm 2: nhóm nhân tố liên quan đến công tác biện pháp thi công .99
4.6.3 Nhóm 3: nhóm nhân tố liên quan đến vận chuyển vật liệu lên cao .99
4.6.4 Nhóm 4: nhóm nhân tố liên quan đến cấu trúc công trình 99
4.6.5 Nhóm 5: nhóm nhân tố liên quan đến an toàn khi vật hành thiết bị 100
Trang 74.6.6 Nhóm 6: nhóm nhân tố liên quan đến dàn lưới bao che xung quanh .100
4.6.7 Nhóm 7: nhóm nhân tố liên quan đến thiết bị làm móng cọc .101
4.6.8 Nhóm 8: nhóm nhân tố liên quan đến sức khỏe người lao động .101
4.6.9 Nhóm 9: nhóm nhân tố liên quan đồ BHLĐ cho người vào công trình 102
4.6.10 Nhóm 10: nhóm nhân tố liên quan đồ BHLĐ cho người làm trên cao 103
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VỀ CHI PHÍ ATLĐ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TP.HCM 104
5.1 Một số biện pháp quản lý và thực hiện công tác an toàn trên thực tế 104
5.2 Mô hình định lượng về chi phí an toàn lao động 104
5.2.1 Nhóm nhân tố liên quan kế hoạch,qui trình, hệ thống quản lý 104
5.2.2 Nhóm nhân tố liên quan đào tạo, huấn luyện, sức khỏe, môi trường 108
5.2.3 Nhóm nhân tố liên quan đến chiều cao, vị trí, đặc điểm công trình 113
5.2.4 Nhóm nhân tố liên quan đến dụng cụ, đồ bảo hộ lao động 117
5.2.5 Nhóm nhân tố liên quan đến biện pháp ATLĐ tại công trình 120
5.2.6 Nhóm nhân tố liên quan công tác an toàn thiết bị thi công tại công trình 123
5.3 Áp dụng mô hình đề xuất đưa ra chi phí ATLĐ cho một trường hợp cụ thể 127
CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TÁC AN TOÀN& VỆ SINH LAO ĐỘNG 148
6.1 Giải pháp 1 .148
6.2 Giải pháp 2 .149
6.3 Giải pháp 3 .152
6.4 Giải pháp 4 .153
Trang 8CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 153
7.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 154
7.2 Đóng góp của nghiên cứu 155
7.3 Hạn chế của nghiên cứu 155
7.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
PHỤ LỤC 164
Trang 9TÓM TẮT
Mục đích của nghiên cứu là tìm và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
An toàn lao động và đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp.HCM, từ đó kiểm chứng nghiên cứu trên một
dự án thực tế
Thông qua việc khảo sát bảng câu hỏi, 24 nhân tố ảnh quan trọng đã được xác định từ 40 nhân tố tiềm năng ban đầu Sau đó thông qua các cuộc phỏng vấn với các chuyên gia nhằm tìm ra các giải pháp tăng hiệu quả quản lý chi phí công tác
an toàn Kết quả nghiên cứu dự án thực tiễn thu được 21/24 nhân tố quan trọng xuất hiện trong dự án được nghiên cứu
ABSTRACT
The aims of this study are to find and analyze the factors affecting the expense cost of safety works, and proposed a model forecast expense cost of safety works on construction projects in Ho Chi Minh city Then tested on a study actual project
Questionaire surveys were used to collect data, 24 affecting factors danger were determined from 40 primary factors A semi-structured interview is organized with the participation of experienced experts, to find out management method to minimize this safety cost Investigating on project, it was found that there are many factors occurred, 21/24 factors of research was identified in this project
Trang 10CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung:
Việt nam đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế và đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Chính điều này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông vận tải, điện tử, viễn thông Ngày càng nhiều các dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, sân bay, bến cảng, nhà ga, các công trình cao ốc văn phòng, công trình chung cư cao tầng được đầu tư xây dựng với quy mô lớn ở nhiều nơi trên cả nước trong thời gian qua, đặc biệt là ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, nơi có nhiều dự án công trình trọng điểm quốc gia mang ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế - chính trị - xã hội
Tuy nhiên, trong sự phát triển nhanh chóng này, dù rằng đã có rất nhiều dự án đầu tư xây dựng đã mang lại thành công xét cả khía cạnh hiệu quả kỹ thuật lẫn kinh tế thì thực tế cũng cho thấy đã và đang tồn tại rất nhiều dự án công trình bao gồm cả các công trình quan trọng gặp phải những sự cố kỹ thuật như lún, sập sàn thi công, nứt hầm, trượt lở mái dốc,… để lại những hậu quả rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến lợi ích kinh tế - xã hội và sinh mạng con người
Mọi công trường xây dựng đều phải tuân theo các quy định của Bộ Xây Dựng về
An toàn lao động nhằm giảm thiểu rủi ro và con số các vụ tai nạn lao động trên công trường xây dựng hiện đang giảm dần Nhưng thật không may là không phải lúc nào những quy định này cũng được tuân thủ, hoặc không đủ chặt chẽ và tai nạn lao động hàng ngày vẫn diễn ra dưới đủ mọi hình thức Dưới đây là một số chấn thương nguy hiểm thường gặp ở công trường xây dựng
Trang 11Sau những thăng trầm, đến nay ngành xây dựng đã tạo được thế và lực để bước vào thời kì thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các tổng công ty, công ty mạnh đã được thành lập và củng cố, tiếp tục đầu tư các hệ thống quản lý chất lượng, tăng năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thuộc ngành Trong những năm gần đây ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam đã dành sự chú ý nhiều hơn đến vấn đề an toàn lao động Mặc dù sự nhận thức về vấn đề an toàn lao động đã được nâng cao một cách đáng kể nhưng số vụ tai nạn lao động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng vẫn ở mức rất cao Căn cứ vào thông báo
về “Tình hình tai nạn lao động năm 2013” (Hình1.1;1.2) của Bộ lao động thương binh và xã hội Việt Nam, lĩnh vực xây dựng là ngành chiếm tỷ lệ số vụ tai nạn lao động cao nhất với mức 28.6 % Cao nhất trong các yếu tố chấn thương của những vụ tai nạn lao động vẫn là ngã từ trên cao với tỷ lệ 26.9% tổng số vụ (đứng thứ 2 là điện giật chiếm 21.7% tổng số vụ) Tuy nhiên, những con số trên đây có thể lớn hơn rất nhiều vì chỉ có 5.3 % số doanh nghiệp là thực hiện đầy đủ việc báo cáo tai nạn lao động và nghề nghiệp
Trang 12Hình1.1.Tình hình ATLĐ năm 2013 tại Việt Nam (Nguồn-Bộ lao động thương binh và xã hội Việt Nam)
Hình 1.2 Nguyên nhân dẫn đến tai nạn năm 2013 tại Việt Nam (Nguồn-Bộ lao động thương binh và xã hội Việt
Nam)
Cũng theo số liệu thống kê của Sở lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh thì năm 2016 trên địa bàn thành phố đã xảy ra 94 vụ tai nạn lao động chết người, trong đó có 68 vụ tai nạn xảy ra tại các công trình xây dựng (chiếm tỉ lệ 72,34%)
Từ những con số thông kê trên, có thể thấy ngành xây dựng là một trong các ngành công nghiệp nguy hiểm nhất, có tỷ lệ cao về chấn thương và tử vong liên quan đến tai nạn lao động Nhiều báo cáo cho thấy các nước đang phát triển
Số vụ tai tai nạn (%) Số người chết (%)
Trang 13luôn có một tỷ lệ cao về tai nạn lao động liên quan đến xây dựng Theo (Aksorn
& Hadikusumo, 2008), tại Thái Lan năm 2003, tai nạn do ngành xây dựng chiếm 14% tổng số người chết trong khi làm việc.Tỷ lệ công nhân xây dựng có khả năng
bị khuyết tật vĩnh viễn nhiều hơn năm lần so với những người trong ngành công nghiệp khác.(D Fang & Wu, 2013) chung quan điểm với (S Mohamed, 1999) rằng tai nạn xây dựng gây tổn thất lớn về tài sản, làm gián đoạn hoạt động của công trường, tiến độ dự án chậm trễ, và ảnh hưởng xấu đến tổng chi phí, năng suất và uy tín của ngành công nghiệp xây dựng Theo công bố của Bộ lao động thương binh và xã hội Việt Nam thì thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy
ra năm 2013 (chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết
và những người bị thương , ) là 71.85 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 6.27 tỷ đồng Tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 153,658 ngày Tất nhiên đây chưa phải
là con số cuối cùng vì như đã nói ở trênlà chỉ có 5.3% số doanh nghiệp là thực hiện đầy đủ việc báo cáo an toàn định kỳ
Theo (S Mohamed, 1999), ngành công nghiệp xây dựng có sự nghèo nàn trong văn hóa an toàn thì việc cố gắng cải tiến an toàn sẽ không hoàn toàn hiệu quả cho đến khi văn hóa an toàn xây dựng được cải thiện.Theo(Fung, Tam, Tung,
& Man, 2005), việc thực hiện tốt văn hóa an toàn chắc chắn có thể giúp các tổ chức để kiểm soát và giảm chi phí xây dựng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức trong thời gian dài Những chương trình an toàn hiệu quả và nền văn hóa an toàn tốt có thể được áp dụng cho tổ chức bởi vì nó khuyến khích
sự hợp tác giữa các nhà quản lý và những công nhân (những người có nguy cơ cao về tai nạn) trong việc quyết định sự an toàn và sức khỏe của họ(Aksorn & Hadikusumo, 2008)
Cho đến nay việc thực hiện các nghiên cứu về vấn đề an toàn lao động tại Việt Nam còn khá hạn chế Các nghiên cứu về an toàn chủ yếu là xác định, sau
đó xếp hạng các yếu tố gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện
an toàn trên công trường Do đó việc kiểm tra mối tương quan và sự tương tác giữa các nhân tố trong an toàn xây dựng là cần thiết, nó giúp các tổ chức xây dựng
Trang 14có thể hiểu rõ hơn mức độ tác động của các nhân tố lên chi phí an toàn, qua đó sẽ góp phần cải thiện vấn đề an toàn xây dựng nói chung
Công tác hoạch định và quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là các công trình cao tầng còn nhiều vấn đề bất cập làm cho tiến độ công trình không được đảm bảo và xuất hiện chi phí phát sinh ngoài ý muốn mà chủ đầu tư, nhà tư vấn hay nhà thầu không thể kiểm soát được
Việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong hoạch định, quản lý dự án, giám sát kiểm soát, đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công công trình, đưa ngành xây dựng Việt Nam phát triển đủ sức cạnh tranh với ngành xây dựng các nước phát triển
Để nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động các công trình xây dựng, cần tăng cường kiểm soát kiểm tra các quy trình, quy phạm trong thiết kế, biện pháp an toàn và cung cấp, triển khai đúng ,đủ và kịp thời trong thi công công trình xây dựng
Tuy nhiên, làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi tốt công tác an toàn lao động trong công trình xây dựng đang là câu hỏi mang tính cấp bách, là yêu cầu hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay
Vì vậy, nội dung của đề tài nghiên cứu là:“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến chi phí an tòan lao động (ATLĐ) và đề xuất mô hình dự báo định lượng
về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp.HCM” nhằm đánh
giá, phân tích các tác động tiêu cực và đưa ra giải pháp phòng ngừa, kiểm soát an toàn cho các công trình xây dựng tại TPHCM
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Thành phố HCM là trung tâm văn hóa, giáo dục, kinh tế của cả nước Hiện nay, Tp Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội là đô thị đặc biệt của Việt Nam (B Phan, 2014) Theo đó, TP.HCM có dân số đông nhất nước, đạt 7,955 triệu người (Cục
Trang 15thống kê TPHCM 2014), Do đó nhu cầu về nhà ở đang trở thành tâm điểm của người dân thành phố Với quỹ đất không nhiều, xây dựng các chung cư cao tầng được xem là xu hướng tất yếu để giải quyết tình trạng “đất chật người đông” như hiện nay của thành phố Hàng trăm dự án chung cư cao tầng mọc lên, kèm theo
đó là những nhân tố rủi ro xuất hiện tăng lên theo tính chất và quy mô ngày càng phức tạp của các dự án Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp
đã và đang tiến hành đầu tư rất nhiều các dự án khu dân cư, nghỉ dưỡng và các công trình phúc lợi như trường học, bệnh viện,
Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn, chất lượng và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý an toàn lao động thi công công trình (ATLĐ)
Tuy nhiên, khi Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2016) được ban hành đã có sự thay đổi lớn, công tác quản lý ATLĐ đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Đây là sự thay đổi quan trọng về pháp luật, góp phần tạo ra sự chuyển biến nhận thức cho chính những người làm công tác quản lý trong ngành Xây dựng Các chuyên gia về quản lý công trình xây dựng thường ví về công tác
an toàn “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Điều này hoàn toàn đúng với thực tế bởi nguyên tắc chính của quản lý an toàn trong thi côngcông trình xây dựng là công tác phòng ngừa
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản
lý ATLĐ của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát an toàn, thi công xây dựng công trình và kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; tư vấn giám sát của nhà thầu thiết kế thẩm tra biện pháp an toàn Công tác quản lý chất lượng trang thiết bị trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý ATLĐ công trình xây dựng
Đã có nhiều nghiên cứu liên quan về công tác liên quan an toàn dự án xây dựng tại Việt Nam trước đây như:
Trang 16- Tác giả Trần Ngọc Hùng (2009) Báo cáo “Sự cố công trình xây dựng : Nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa”, Tổng hội xây dựng Việt Nam để cải thiện việc quản trị phòng ngừa an toàn trong xây dựng
- PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp (2009) “Sự cố công trình xây dựng – Bất cập trong quy định hiện hành và kiến nghị khắc phục”, Báo cáo hội thảo khoa học toàn quốc “Sự cố và phòng ngừa sự cố công trình xây dựng”
- Tác giả Phạm Thi Trang (2010) “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong
dự án thi công xây dựng”
Chu trình phát triển của một dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn
bị dự án đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, giai đoạn kết thúc dự án đầu tư Thi công xây lắp thuộc giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, đây là giai đoạn sử dụng nhiều nhất nguồn tài chính, nhân lực và vật lực của dự án Theo Jon Alvarez, Frances M, David Pieterse (2007), giai đoạn thi công xây dựng cũng chính là giai
đoạn xảy ra nhiều rủi ro về nhất về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn của dự án
Do đó, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng chi phi an toàn trong giai đoạn thi công cho các công trình xây dựng sẽ đầy đủ cơ sở nhất
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1/ Tìm hiểu tổng quan và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động, vệ sinh lao động
2/ Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động để đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố
3/ Đề xuất mô hình dự báo định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp.HCM
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi Luận văn dừng lại ở những giới hạn sau:
Thời gian thực hiện luận văn: từ ngày 15/02/2017 đến ngày 31/08/2017
Trang 17Địa điểm: Luận văn tiến hành khảo sát các cá nhân làm việc tại các dự án thuộc TPHCM
Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: đơn vị tư vấn Quản lý dự án/TVGS, nhà thầu thi công của các dự án tại TP HCM
Quan điểm phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ dự
án trên quan điểm của đơn vị tư vấn QLDA/TVGS và nhà thầu thi công
Đặc điểm dự án: Dự án vốn tư nhân, thực hiện theo kiểu Design- Bid- Buid Đối tượng khảo sát:
+ Đơn vị TVGS/Quản Lý Dự Án
+ Các nhà thầu thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp
1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu:
1.5.1 Về mặt học thuật, hàn lâm
Các ngành công nghiệp xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Sự cần thiết để đạt được tính chuyên nghiệp, tính nhân văn và môi trường cộng đồng trong dự án xây dựng là rất quan trọng An toàn và vệ sinh môi trường là một yếu tố thiết yếu cho sự bền vững và sự hài lòng của khách hang, địa phương nơi doanh nghiệp đặt trưng đến Nghiên cứu này nhằm mục đích để cung cấp cho khách hàng, các nhà quản lý dự án, các nhà thiết kế, nhà thầu và các thông tin cần thiết cần thiết để tổ chức quản lý tốt hơn chất lượng công tác an toàn của dự án xây dựng như:
- Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động
- Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm công việc hoặc vận hành thiết
bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Trang 18- Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu tai nạn lao động
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chương
Nội dung của Chương 2 sẽ đi vào hai vấn đề chính đó là làm sáng tỏ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tổng hợp các nghiên cứu trước
về phương pháp cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến ATLĐ và chi phí tiềm năng được tổng hợp có chọn lọc từ những nghiên cứu trước Nội dung chương này cung cấp một cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
2.2 Các khái niệm
2.2.1 Khái niệm về an toàn lao động
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: “An toàn lao động” là giải pháp
phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.”
2.2.2 Khái niệm về chi phí ATLĐ
- Theo Thông tư 04/2017/TT-BXD qui định về Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình có qui định “Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động”
Theo đó, chi phí thực hiện để đảm bảo ATLĐ cho người lao động khi tham gia thi công xây dựng công trình, gồm: Lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; Huấn luyện và thông tin, tuyên truyền về ATLĐ; Trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động; Công tác phòng, chống cháy, nổ; Phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại và cải thiện điều kiện lao động; Ứng phó sự cố gây mất ATLĐ, xử lý tình trạng khẩn cấp; Kiểm tra công tác ATLĐ của cơ quan chuyên môn về xây dựng”
Quản lý an toàn lao động là một phần quan trọng trong Quản lý chất lượng công trình nên các nguyên tắc quản lý an toàn lao động cũng như sau:
- Nguyên tắc thứ 1 là định hướng bởi khách hàng
Trang 20- Nguyên tắc thứ 2 là sự lãnh đạo
- Nguyên tắc thứ 3 là sự tham gia của mọi người
- Nguyên tắc thứ 4 là quan điểm quá trình
- Nguyên tắc thứ 5 là tính hệ thống
- Nguyên tắc thứ 6 là cải tiến liên tục
- Nguyên tắc thứ 7 là quyết định dựa trên đặc trưng dự án
- Nguyên tắc thứ 8 là quan hệ hợp tác cùng có lợi với người đầu tư
Hình 2.1: Mô hình một hệ thống quản lý ISO 9001:2008
Các phương pháp quản lý an toàn và chi phí an toàn
- Kiểm tra hệ thống an toàn
- Kiểm soát hoạt động an toàn
- Kiểm soát chất lượng an toàn toàn diện
Trang 21- Quản lý chất lượng an toàn toàn diện
Hình 2.2: Mô hình một hệ thống quản lý ATLĐ công ty DOOSAN- Hàn quốc
Quản lý chất lượng an toàn toàn diện được định nghĩa là phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng công việc, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự hiệu quả công việc và lợi ích của các thành viên trong đơn vị và cả xã hội Mục tiêu của quản lý an toàn toàn diện là cải tiến biện pháp thực hiện và thỏa mãn yêu cầu an toàn ở mức tốt nhất cho phép
2.2.3 Khái niệm về dự án
Dự án được hiểu là một công việc với các đặc tính như nguồn lực (con người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời gian và chất lượng định trước, có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có khối lượng và
Trang 22công việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp
lý của nhiều phần việc lại với nhau
Theo Viện Quản lý dự án Quốc tế PMI 2007: Quản Lý dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
2.2.4 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng:
Theo khoản 2, Điều 3 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sungđưa ra giải thích về dự án đầu tư như sau: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
Theo điều 3 – Luật xây dựng định nghĩa dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Theo Điều 5 Nghị định 52/1999/NĐ-CP Khái niệm đầu tư xây dựng như sau:
“Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng (nhà ở, văn phòng, nhà máy, sân bay, bến cảng )
Quy trình thực hiện dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư
Giai đoạn 3: Kết thúc dự án đầu tư
Trang 23Hình 2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư ( Đặng Bá Luật 2014 )
Trong phạm vi đề tài, chỉ thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chi
phí ATLĐ trong giai đoạn thi công của bước thực hiện dự án đầu tư
- Lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi
- Lập báo cáo nghiên
cứu khả thi
- Giai đoạn thiết kế
- Giai đoạn đấu thầu
- Giai đoạn thi công
-Giai đoạn bàn giao,
đưa dự án vào khai
thác sử dụng
Trang 24Qua đó ta thấy giai đoạn thi công xây dựng là giai đoạn đưa dự án từ ý tưởng thành hiện thực, đòi hỏi nhiều tài nguyên và thời gian nhất của dự án
2.2.5 Chất lượng công tác an toàn công trình xây dựng:
Theo David Arditi & H.Murat Gunaydin, Chất lượng có thể được định nghĩa là đáp ứng các quy phạm pháp luật, thẩm mỹ và yêu cầu chức năng của một dự án Theo Teena Joy (2014) , Chất lượng là một yếu tố thiết yếu cho sự bền vững và
sự hài lòng đạt theo mục đích của khách hàng
Theo quan điểm hiện tại về công trình xây dựng, xét ở góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công tác an toàn tại công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:
- Công năng tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình
- Công tác An toàn công trình xây dựng cần được quan tâm từ khi hình thành
ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công … cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi hết hạn phục vụ
- Quản lý an toàn tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng của đội ngũ công nhân, kỹ sư an toàn lao động
- An toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu vực công trình
Trang 25Ngoài ra, an toàn công trình xây dựng cần chú ý đến môi trường không chỉ từ góc
độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà tác động theo chiều ngược lại của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
2.2.6 Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng:
Quản lý ATLĐ công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định thực hiện các yêu cầu, quy định bằng các biện pháp kiểm soát chất lượng Hoạt động quản lý an toàn phải đảm bảo chất lượng và luôn cải tiến biện pháp
Hoạt động quản lý an toàn công trình xây dựng chủ yếu là công tác thực hiện của nhà thầu, giám sát của tư vấn và tự giám sát của chủ đầu tư
2.3 Tổng quan nghiên cứu:
2.3.1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng:
Ma trận khả năng/ tác động thường được dùng trong quá trình tổng hợp và đánh giá rủi ro để xác định cấp độ nguy hiểm của rủi ro Tuy thuộc vào mục đích sử dụng mà ma trận khả năng/tác động có thể biến đổi cho phù hợp (Martin Schieg, 2006) Ma trận khả năng tác động có dạng cơ bản như sau:
Hình 2.4 Ma trận khả năng - tác động ( Đặng Bá Luật, 2014)
Trang 26Luận văn được sử dụng ma trận khả năng/tác động theo nghiên cứu của tác giả Semeh Monir El-Sayegh (2007) kết hợp cùng tác giả Lê Anh Huy (2010), có dạng như (Hình 2.5.) trong đó các nhân tố được phân ra thành 5 mức thang đo
Hình 2.5 Ma trận khả năng xảy ra – mức độ tác động
Trong đó :
Thang điểm đánh giá “Khả năng xảy ra”: (Đặng Bá Luật, 2014)
1 Rất khó xảy ra: Rất ít khi xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, các
rủi này có thể tránh hoặc giả thiểu bằng thực hiện đúng quy chuẩn
2 Khả năng thấp: Xảy ra khi có sơ xuất xảy ra, có thể giảm thiểu bằng kiểm
soát giám sát
3 Có thể xảy ra: Có thể xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, có thể
giảm thiểu bằng các kế hoạch phòng ngừa
4 Khả năng cao: Khả năng xảy ra cao đối với quy trình hiện tại của dự án,có
thể giảm thiểu bằng quy trình thực hiện khác
Trang 275 Gần như chắc chắn: Gần như chắc chắn xảy ra, không có quy trình nào có
thể tránh khỏi
Thang điểm đánh giá “Mức độ tác động”: (Đỗ Thị Thu, 2012)
1 Không hoặc có ít ảnh hưởng: Có phát sinh chi phí nhưng rất nhỏ không ảnh
biện pháp tránh rủi ro này
cấp cao chú ý Khuyến cáo nên sử
dụng biện pháp giảm thiểu
Trang 28- RS i : Hệ số nghiêm trọng của nhân tố thứ i
2.3.2 Các bước để tiến hành phương pháp phân tích nhân tố bằng Ma trận khả năng xảy ra/Mức độ tác động:
- Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động của dự án trong giai đoạn thi công xây lắp
- Xây dựng thang điểm đánh giá “khả năng xảy ra” và “mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro
- Thu thập ý kiến đánh giá để xác định mức độ về “khả năng xảy ra” và “Mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro
- Tính toán “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố” bằng công thức:
“Hệ số nghiêm trọng của nhân tố” = “khả năng xảy ra” x “Mức độ tác động”
- Tổng hợp mức độ về “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố ”
- Phân tích đánh giá các nhân tố
2.3.3 Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro
Ma trận biện pháp pháp phản hồi trong Luận văn được tác giả sử dụng theo nghiên cứu của Shou Qing Wanga và các đồng sự (2004) kết hợp với nghiên cứu của tác giả Đặng Bá Luật (2014)
Trang 29Biện pháp giảm thiểu
Hình 2.6 Ma trận phản hồi rủi ro (Đặng Bá Luật ,2014)
Trong đó:
Ai: là nhân tố thứ i của nhóm rủi ro A
Mi: là biện pháp phản hồi thứ i của nhân tố rủi ro A
Các biện pháp phản hồi rủi ro được tổng hợp từ tổng hợp từ nhiều nguồn nghiên cứu và phỏng vấn trực tiếp ý kiến của các chuyên gia trong ngành
2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố
Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố được tác giả tham khảo từ nghiên cứu của Shou Qing Wanga (2004) kết hợp với Đặng Bá Luật (2014) để đánh dấu tác động của các nhân tố ở các cấp độ khác nhau
Theo Shou Qing Wanga (2004), giữa các nhóm nhân tố có mối quan hệ với nhau,
do đó giải pháp phản hồi của nhân tố này cũng làm thuyên giảm các nhân tố rủi
ro liên quan Các rủi ro ở cấp độ cao hơn nếu được giảm thiểu thì sẽ loại trừ bớt được khả năng xảy ra của các rủi ro ở cấp độ thấp bị tác động bởi rủi ro ở cấp độ cao
A2 :
Ai :
Trang 30Hình 2.7 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố (Đặng Bá Luật, 2014)
Ký hiệu “>” nghĩa là rủi ro của hàng tương ứng có tác động tới rủi ro của cột tương ứng Trong ma trận rủi ro (Hình 2.7), rủi ro A1 thuộc nhóm rủi ro cấp độ 1 tác động đến khả năng xảy ra rủi ro B2 thuộc nhóm rủi ro 2 và rủi ro K1 thuộc nhóm rủi ro N Như vậy sẽ ưu tiên thực hiện các biện pháp giảm thiểu cho rủi ro A1, tức cũng sẽ giảm thiểu cho rủi ro B2 và K1
2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro
Luận văn sử dụng quy trình của Shou Qing Wanga (2004) kết hợp làm cơ sở cho quy trình phản hồi rủi ro của cho các nhân tố gây ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động
Trang 31Hình 2.8 Quy trình phản hồi rủi ro (Shou Qing Wanga, 2004)
2.4 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây
Là một phần quan trọng quyết định thành công của một dự án xây dựng, quản lý
dự án, quản lý an toàn lao động đã và đang được nghiên cứu rộng rãi bởi rất nhiều học giả trong và ngoài nước Một số các nghiên cứu tiêu biểu:
ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN XÂY DỰNG”
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích phân tích những vấn đề tác động đến việc thực hiện an toàn lao động của người công nhân trên công trường xây dựng, song song đó tần suất xảy ra tai nạn cũng được định lượng từ đó giúp cho nhà quản lý hay chính người tham gia lao động có một cái nhìn đúng đắn hơn
về an toàn nhằm đảm bảo việc thực hiện và quản lý tốt an toàn lao động trên công trường
Trang 32Qua nghiên cứu, những yếu tố tác động đến việc thực hiện an toàn được rút ra từ đặc điểm nhân thân của người lao động, song song đó những đặc điểm của người quản lý cũng tác động trực tiếp đến tình trạng an toàn Bên cạnh, nghiên cứu đã định lượng giờ công mất mát do tai nạn và cũng chỉ ra những thời điểm nhạy cảm thường xảy ra tai nạn Nghiên cứu này một lần nữa khẳng định vai trò
và sự tác động to lớn của người làm công tác quản lý đến vấn đề an toàn, từ đó
họ cần phát huy hiệu quả hơn vai trò và trách nhiệm của mình trong tiến trình đảm bảo an toàn lao động Ngoài ra, những người trực tiếp lao động cũng cần nhận thức được nhiệm vụ của mình trong việc xây dựng một “văn hóa an toàn”, góp phần cắt giảm tai nạn và nâng cao hiệu quả lao động
Tác giả K N Jha & K C Iyer (2006)
.Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả K N Jha & K C Iyer (2006)
1 Năng lực của quản lý dự án
2 Người đứng đầu quản lý
3 Giám sát và phản hồi của những người tham gia dự án
4 Điều kiện làm việc thuận lợi
5 Cam kết của tất cả các thành viên tham gia dự án
6 Năng lực của chủ đầu tư
7 Tương tác giữa các thành viên tham gia dự án - bên trong
8 Tương tác giữa các thành viên tham gia dự án - bên ngoài
9 Sự phối hợp giữa các thành viên tham gia dự án
10 Nguồn nhân lực đào tạo sẵn có
11 Thường xuyên cập nhật kinh phí
12 Xung đột giữa các thành viên tham gia dự án
13 Quản lý dự án thiếu hiểu biết
14 Môi trường kinh tế xã hội
15 Năng lực chủ đầu tư yếu
16 Thiếu quyết đoán của những người tham gia dự án
17 Điều kiện khí hậu khắc nghiệt
18 Đối thủ cạnh tranh trong đấu thầu
19 Thái độ tiêu cực của những người tham gia dự án
20 Lỗi khái niệm dự án
Trang 33Tác giả Teena Joy (2014):
Bảng 2.3 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Teena Joy (2014)
1 Sự phù hợp giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn
10 Lựa chọn của nhà thiết kế
11 Thiếu thông tin liên lạc
12 Hệ thống ( chất lượng, an toàn)
13 Sự phối hợp giữa các bên
14 Thiết kế
15 Hồ sơ hợp đồng
Tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007) Đánh giá và phân chia rủi ro trong
ngành công nghiệp xây dựng UAE
Bảng 2.6 Tổng hợp các nhân tố từ tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007)
- Thay đổi thiết
kế nhiều
- Phát hành thiết
kế chậm trễ
- Tai nạn lao động
- Năng lực nhà thầu
- Thiếu nhân lực
- Thi công kém chất lượng
- Huy hợp đồng
- Chậm trễ cung ứng
- Vật tư kém chất lượng
Trang 34Tác giả Tam et al (2003) đã thực hiện nghiên cứu vào năm 2003 và đưa ra 25
nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động tại Trung Quốc Những nhân tố ảnh hưởng nhiều bao gồm: Nhận thức kém về công tác an toàn của người đứng đầu tổ chức; Thiếu việc đào tạo; Nhận thức kém về công tác an toàn của quản lý dự án; Công nhân thiếu các chứng chỉ kỹ năng làm việc; Thiếu thiết bị làm việc; Thiếu thiết bị bảo hộ cá nhân, Thiếu các hướng dẫn về kỹ thuật, thiếu các quy tắc về an toàn, làm thêm giờ quá mức, thiếu sự đổi mới về kỹ thuật,…
Tác giả El-Mashaleh et al (2010) đã thực hiện nghiên cứu tại Jordan và đưa
ra 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động bao gồm: (1) Chính sách của tổ chức về công tác an toàn; (2) Đào tạo về an toàn lao động; (3)
Tổ chức các cuộc họp, hội thảo về an toàn lao động; (4) Thiết bị an toàn; (5) Kiểm tra công tác an toàn; (6) Hoạt động thưởng – phạt; (7) Nhận thức về việc sử dụng các thiết bị an toàn; (8) Tốc độ thay đổi về lao động; (9) Tuân thủ luật pháp về an toàn
Tác giả Prasad và Reghunath (2010) đã nghiên cứu về yếu tố hoàn cảnh bên
ngoài tác động đến việc thực hiện an toàn trong xây dựng bao gồm bốn nhóm yếu tố: cơ cấu tổ chức, môi trường xã hội, sự đánh giá cao cá nhân môi trường làm việc
Tác giả Li và Xiang (2011) đã chỉ ra bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc
thực hiện an toàn lao động tại Trung Quốc bao gồm: nhân lực, dụng cụ & phương tiện làm việc, môi trường làm việc, quản lý
Tác giả Choudhry et al (2012) đã thực hiện nghiên cứu tại Pakistan và đề
xuất 25 yếu tố ảnh hưởng, được phân thành 7 nhóm yếu tố, bao gồm: chính sách của tổ chức, tổ chức an toàn lao động (ATLĐ), đào tạo ATLĐ, thanh tra an toàn lao động, các hoạt động thúc đẩy ATLĐ, chương trình bảo hộ cá nhân, phòng ngừa tai nạn và lưu giữ tài liệu
Tác giả Lee và Jaafar (2012) đã thực hiện nghiên cứu tại Malaysia và xét theo
tầm quan trọng giảm dần, các tác giả đề xuất một thứ tự các yếu tố ảnh hưởng sự
Trang 35thực hiện ATLĐ như sau: hoạt động quản lý, hoạt động khuyến khích ATLĐ, chính sách ATLĐ, nhân lực, kỹ thuật an toàn, quy trình làm việc
Các nghiên cứu liên quan khác :
- Bùi Hoàng Phương(2014) đã nghiên cứu về đề tài “ Văn hóa an toàn lao
động trong xây dựng” mục đích của nghiên cứu là :
Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn trong các tổ chức nhà thầu
Phát triển mô hình đánh sự thành công về văn hóa an toàn
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa cácnhân tốtrong văn hóa an toàn
Xây dựng mô hình độngtính chỉ số văn hóa an toàn theo thời gian Với những mục tiêu trên, nghiên cứu này sẽ phát triển một mô hình động văn hóa an toàn xây dựng ứng dụng mô hình động học hệ thống (System Dynamics) để mô phỏng các tương tác và các mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố trong văn hóa an toàn, dự đoán ảnh hưởng của mỗi nhân tố lên các mục tiêu an toàn theo thời gian
Đề tài nghiên cứu đánh giá mức độ văn hóa an toàn xây dựng của các tổ chức nhà thầu có tham gia hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như thi công,
tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án
- Mai Hoài Nhân (2017) đã báo cáo đề tài “Phòng chống tai nạn lao động
trong xây dựng, nội dung đề tài nghiên cứu:
Xác định một số hiện trạng và nhân tố gây tai nạn lao động tại Tp Hồ Chí Minh là do điều kiện lao động trong hoạt động thi công xây dựng thường xuyên thay đổi, nhiều yếu tố nguy hiểm phát sinh bất ngờ trong quá trình thi công tương ứng với từng hạng mục Do các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi công xây dựng không nhận thức đầy đủ tác hại và nguyên nhân làm phát sinh các yếu tố nguy hiểm,
Trang 36thiếu quan tâm chỉ đạo thực hiện đầy đủ các qui định về an toàn lao động
Biện pháp phòng chống tai nạn lao động trong xây dựng:
Có 4 nhóm biện pháp:
+ Thông tin tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động + Xây dựng và ban hành các nội qui, quy trình và các biện pháp bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động nơi làm việc
+ Thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động
+ Tổ chức quản lý máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn, vệ sinh lao động
Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong xây dựng
Kiến nghị các giải pháp khắc phục
- Taiguchi (2017) , thuyết trình đề tài nghiên cứu “Tình trạng tai nạn xây
dựng tại Nhật Bản và phương pháp phòng tránh’, nội dung đề tài gồm:
Thống kê số người chết do tai nạn lao động trong ngành xây dựng tại Nhật bản trong 10 năm (từ 2006-2016) chiếm từ 31%-36% số người chết do tai nạn lao động
Các phương pháp phòng tránh tai nạn lao động:
+ Huấn luyện móc đai an toàn khi đi lại + Lắp đặt lan can trên, lan can giữa và khung lưới chống rơi + Vị trí lên xuống của cầu thang phải biển báo hoặc ký hiệu đặc biệt để có thể nhận biết từ xa
+ Biện pháp an toàn ở các vị trí lổ mở trên sàn + Lắp đặt các biển cảnh báo ở các chổ nguy hiểm + Lắp đặt nhà vệ sinh sạch sẽ cho công nhân
+ Lắp thông tin, băng rôn về an toàn ở xung quanh công trình, ngay
cả trong toilet, để nâng cao ý thức cho công nhân
Trang 37- Hoàng Ngọc Ánh (2017), đề tài nghiên cứu về “Sự cố giàn giáo công trình
xây dựng- Nguyên nhân và các giải pháp an toàn cho sàn công tác, hệ dàn giáo thi công công trình”
Bằng những số liệu thu thập được trong quá trình kiểm định xác định nguyên nhân gây sụp đổ hệ dàn giáo, tác giả muốn đưa ra các sự cố dàn giáo các công trình xay dựng cũng như nguyên nhân gây ra những sự cố này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong khi lắp đặt và sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Một số nguyên nhân chính:
+ Không thực hiện thiết kế và thẩm tra hệ dàn giáo + Vật tư thanh dàn kém chất lượng
+ Do chuyển dịch (lún) nền dưới chân hệ dàn giáo
+Thứ tự và thao tác lắp đặt thanh chống chưa phù hợp
+ Phương án đổ bê tông sai
Một số phương án an toàn cho sàn công tác, hệ dàn giáo bao che công trình
2.6 Kết luận chương
Chương 2 đã trình bày sơ lược một số định nghĩa quan trọng được dùng trong Luận văn Ngoài ra chương còn giới thiệu phương pháp phân tích và đánh giá nhân tố bằng ma trận khả năng, ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố Và giới thiệu phương pháp phản hồi rủi ro cho các nhân tố dựa trên ma trận ảnh hưởng của các nhân tố Một số nghiên cứu về an toàn lao động trong dự án xây dựng trước đây cũng được tổng hợp, từ đó luận văn tiến hành nghiên cứu trên cơ sở nền tảng các nghiên cứu trước
Trang 38CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu chương
Chương 3 chứa đựng toàn bộ nội dung cơ sở lý thuyết của các phương pháp nghiên cứu và quá trình thu thập dữ liệu Quá trình thu thập dữ liệu là nhận dạng
và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ATLĐ của công trình trong giai
đoạn thi công dự án trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1: Lược đồ cấu trúc của chương 3
3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lý thuyết, qui trình
nghiên cứu bằng bảng
câu hỏi và công cụ
nghiên cứu
Quy trình thu thập dữ liệu
Thiết kế bảng câu hỏi
Xác định kích thước mẫu
và kiểm tra đọ tin cậy của
dữ liệu
Thu thập dữ liệu
Trang 39Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
3.3 Thu thập dữ liệu giai đoạn 1: Nhận dạng các nhân tố
Đây là bước rất quan trọng, tác động đến kết quả của nghiên cứu Do đó cần có
sự tìm hiểu và sàng lọc kỹ càng các dữ liệu có được từ các nghiên cứu trước thông
qua các chuyên gia nhiều kinh nghiệm Kết quả của các bước thực hiện đều được
kiểm tra và thử nghiệm để có thể thu thập được dữ liệu tốt nhất cho nghiên cứu
1 Đặt vấn đề :Các vấn đề
trong quản lý chi phí an toàn
lao động trong xâydựng
2 Xác định đề tài nghiên cứu: nhân
tố ảnh hưởng chi phí an toàn lao động tại các dự án trong giai đoạn thi công
4 Nhận dạng các yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí an toàn
lao động
Tham khảo các nghiên cứu
trước.Phỏng vấn, thảo luận
với các chuyên gia
3 Nghiên cứu lý thuyết:
Lý thuyết về quản lý rủi ro và quản
lý an toàn trong xây dựng
- Phương pháp phân tích đánh giá :
Ma trận khả năng xảy ra/ Mức độ ảnh hưởng
6 Phân tích, đánh giá các nhân tố Phương pháp phân tích ma trận xác suất để xác định các nhân tố quan trọng
8 Đề xuất mô hình định lượng về chi phí ATLĐ trong công trình xây dựng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
Trang 40Không đạt
Đạt
Hình 3.3 Quy trình thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu có tính chất quyết định thành công của nghiên cứu, do đó thiết
kế bảng câu hỏi cần được tiến hành kỹ lưỡng và phải được thử nghiệm kiểm tra trước khi tiến hành thu thập dữ liệu đại trà
3.4 Tổng hợp các nhân tố tiềm năng từ các nghiên cứu trước
Mục tiêu: Xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến chi phí an toàn lao động trong giai đoạn thi công
Nhóm chuyên gia 1:
5 chuyên gia
Danh sách các nhân tố rủi ro tiềm năng
Các nghiên cứu đã được công bố
Điều kiện Tp HCM Việt Nam
Thiết kế sơ bộ Bảng Câu Hỏi