PHẦN MỘT 3 BÁO CÁO THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ VẬT LIỆU MỚI 3 CHƯƠNG 1. VẬT LIỆU MÁI CÁCH NHIỆT 3 I. Tấm lợp Panel PU 3 II. Tấm Panel Glasswool (lõi sợi bông thủy tinh) 5 III. Tấm xốp cách nhiệt XPS: 8 CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU TẤM 3D 13 I. Tấm Greenboard 13 II. Tấm tường bê tông nhẹ IDC wall 15 III. Gạch không nung 18 CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU BÊ TÔNG ĐẶC BIỆT 23 I. Bê tông tự lèn 23 II. Bê tông cốt tre 29 III. Bê tông cường độ cao 31 IV. Bê tông Polyme vô cơ 33 CHƯƠNG 4: VẬT LIỆU KHÔNG NUNG 36 I. Gạch bê tông khí chưng áp AAC 36 II. Gạch Silicat 37 PHẦN HAI 41 BÁO CÁO NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ VẬT LIỆU MỚI 41 VẬT LIỆU 3D – TẤM CEMBOARD 41 I. Tổng quan về vật liệu 41 II. Đặc điểm 41 III. Quy trình sản xuất 42 IV. Phương hướng ứng dụng 42 V. Cấu tạo chung 42 VI. Phân loại tấm Cemboard 43 1. Theo cấu tạo 43 2. Phân loại theo chủng loại và xuất xứ 44 VII. Ưu điểm của tấm Cemboard 45 VIII. Nhược điểm 47 IX. Áp dụng thi công và thiết kế 47 1. Đối với tấm Cemboard làm sàn 47 2. Đối với tấm Cemboard làm vách ngăn (tường) 50 3. Đối với tấm Cemboard làm trần mái lợp 52 4. Thi công ghép cạnh tấm Cemboard 53 a. Ghép tạo gờ 53 b. Ghép mối nối bằng bột xử lý mối nối 54 c. Khe hở hình chữ V 54 5. Xử lý bề mặt tấm Cemboard 55 a. Sơn bề mặt 55 b. Lát đá 55 c. Dán giấy 56 d. Trải thảm 56 PHẦN BA 57 LỜI KẾT
Trang 1MỤC LỤC
Trang 3PHẦN MỘT BÁO CÁO THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ VẬT LIỆU MỚI
CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU MÁI CÁCH NHIỆT
I Tấm lợp Panel PU
1 Lớp Tôn bề mặt
Lớp tôn bề mặt với chất lượng tiêu chuẩn JIS (Nhật Bản), ASTM (Mỹ) và
AS (Úc) có tác dụng che mưa nắng và tạo nên kết cấu bền vững
2 Lớp PU (Polyurethane)
PU là chất đem lại cho sản phẩm tính năng cách nhiệt và cách âm lý tưởng
Từ đầu thập kỷ 60, PU đã được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt cho các toà nhà vàcác công trình xây dựng và ngày càng thể hiện được các đặc tính nổi trội hơn hẳn
so với các chất liệu dùng để cách âm cách nhiệt thông thường
PU được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ sản xuất các sản phẩm cáchnhiệt, cách âm trong xây dựng và đời sống như: vật liệu cách nhiệt tủ lạnh, bìnhnóng lạnh, nhà xưởng, kho tàng, kho đông lạnh, … đặc biệt công nghệ chống nóng
và ồn cho mái nhà công nghiệp và nhà dân dụng
Tính năng cách nhiệt:
Trang 4- PU là một trong những chất liệu có tính dẫn nhiệt thấp nhất trong các loạivật liệu cách nhiệt Chất liệu này có thể giữ nóng rất tốt và cũng có thể duy trìđược nhiệt độ làm lạnh phù hợp nhất
- Khả năng kết dính vững bền: Trong khoảng thời gian ngắn từ khi pha trộntới bước xử lý cuối cùng, PU có khả năng kết dính hữu hiệu với diện tích bề mặtcủa các vật liệu xây dựng khác
- Khả năng tương thích nhạy bén với các vật liệu khác: PU có thể dễ dàngkết dính với các vật liệu phổ biến như: giấy, lá kim loại, sợi thuỷ tinh, thép, nhôm,vữa, gỗ dán và các vật liệu nhựa Các chất liệu này cũng góp phần làm tăng độ kếtdính và độ bền của PU
- Tính bền vững trong môi trường kiềm: Ngâm trong dung dịch có độ pH 14trong 60 ngày mà không có phản ứng
3 Lớp màng PP/PVC
Lớp màng PP/PVC được cán ép phía dưới tấm lợp tạo nên bề mặt sang,mang nét thẩm mỹ cho không gian nội thất, thay thế tấm trần được làm bằng cácvật liệu thông thường khác
Trang 5II Tấm Panel Glasswool (lõi sợi bông thủy tinh)
1 Giới thiệu
Tấm Panel Glasswool (lõi sợi bông thủy tinh) là một trong 4 dòng sản phẩmvật liệu xây dựng Panel sở hữu tính năng Cách Nhiệt – Chống Cháy và sử dụngđược cho tất cả mọi loại hình công trình khác nhau, từ dân dụng đến công nghiệp
Panel Glasswool là loại Panel Cách Nhiệt – Chống Cháy được cấu tạo bởi 2mặt ngoài là tôn, lõi làm từ sợi bông thủy tinh Đây là loại vật liệu xây dựng vô cơ,
và được sản xuất bằng cách làm cho các tinh thể tinh khiết biến thành chất xơmỏng Thành phần chủ yếu của bông thuỷ tinh được tổng tổng hợp và chế xuất từ
đá, xỉ, đất sét, chứa các thành phần Aluminum, Siliccat canxi, Oxit kim loại… vàhoàn toàn không có Amiang nên đảm bảo an toàn cho sức khỏe
Ngoài hệ số chống cháy cao và thành phần cấu tạo hoàn toàn không thải rabất kỳ loại khí độc nào, nên nếu chẳng may phát sinh vấn đề hỏa hoạn trong quátrình sử dụng thì tấm Panel Glasswool sẽ giúp cho công trình của bạn được antoàn Ngoài ra, tấm cách nhiệt sợi thủy tinh còn có khả năng hấp thụ âm thanh rấttốt, nên cũng thường được sử dụng với mục đích cách âm
Đồng thời, với đặc tính mềm mại và đàn hồi tốt nên các công trình sử dụngVách ngăn – Tấm trần bằng Panel Glasswool có độ bền rất cao và dùng được lâudài
Trang 62 Những tính năng nổi bật nhất của Glasswool
Panel Glasswool (Lõi sợi bông thủy tinh) có khả năng cách nhiệt tốt
Nhờ thiết kế đặc biệt với những tầng không khí li ti nằm giữa các sợi bôngthủy tinh siêu nhỏ nên hiệu suất cách nhiệt của Panel Glasswool cực kỳ tốt
Panel Glasswool (Lõi sợi bông thủy tinh) có khả năng chống cháy cao
Sở hữu những thành phần cấu tạo của lõi có tính năng kháng lửa nên tấmcách nhiệt sợi thủy tinh giúp ngăn chặn sự phát triển của đám cháy và chống hỏahoạn vô cùng hiệu quả Đồng thời vì không sản sinh ra các loại khí độc có hại cho
cơ thể con người nên tấm Vách ngăn – Trần Panel Glasswool rất được ưa chuộng
sử dụng trong các công trình xây dựng
Panel Glasswool (Lõi sợi bông thủy tinh) sở hữu độ bền rất cao
Vốn được cấu tạo hoàn toàn bằng các chất liệu vô cơ, nên sau một thời giandài sử dụng, tấm Vách ngăn – Trần Panel Glasswool vẫn giữ được độ bền bỉ chocông trình và tránh được tình trạng bị ăn mòn
Panel Glasswool (Lõi sợi bông thủy tinh) có khả năng chống chịu lực rất tốt
Ngoài 2 lớp tôn bao bọc bên ngoài thì lớp lõi sợi bông thủy tinh có đặc tínhmềm mại nhưng đàn hồi cực kỳ tốt, nhờ đó sở hữu khả năng phục hồi và bền bỉ
Trang 7Panel Glasswool (Lõi sợi bông thủy tinh) còn giúp chống ồn siêu tốt
Với lõi có kết cấu xốp, dễ dàng hấp thụ các bước sóng âm thanh nên PanelGlasswool cho hiệu quả cách âm chống ồn cực kỳ tuyệt vời
3 Thông số kỹ thuật của glasswool (lõi sợi bông thủy tinh)
Độ dày vật liệu lõi: 50mm, 75mm, 100mm
Khổ ngang hữu dụng: 950mm, 1150mm
Chiều dài: theo yêu cầu
Tỷ trọng tiêu chuẩn: 48kg/m3, 64kg/m3
Độ dày lớp tôn: 0.35mm, 0.4mm, 0.45mm, 0.5mm
4 Những ưu điểm chính của panel glasswool (lõi sợi bông thủy tinh)
Tấm Panel Glasswool có cấu tạo gân căng cứng hoặc để phẳng, được liên
Trang 8Tấm cách nhiệt sợi thủy tinh được sử dụng để liên kết với sàn hoặc trần bằngcác thanh chữ T hoặc U.
Panel Glasswool có khả năng kết hợp với các loại vật liệu khác để tạo ra cáchình khối tương xứng
Với ưu điểm có khối lượng nhẹ nên giúp bạn dễ dàng vận chuyển các tấmPanel, thuận tiện trong quá trình thi công và lắp đặt
Với đặc tính cách nhiệt, chống cháy và bảo ôn tuyệt vời, Panel lõi sợi bôngthủy tinh sẽ giúp bạn tiết kiệm tối đa mức điện năng tiêu thụ của công trình
Giúp ta tối ưu và tiết kiệm chi phí do có thể tái sử dụng nhiều lần, đồng thờitốn chi phí bảo trì bảo dưỡng thấp
Ngoài Cách Nhiệt – Chống Cháy, tấm Panel Glasswool còn sở hữu khả năngkháng nấm mốc và vi khuẩn vô cùng hiệu quả Đồng thời vô cùng an toàn với cảcon người lẫn môi trường
– Thi công tường và vách ngăn tạm cho các tòa nhà, công trình đang xâydựng
– Được sử dụng làm tấm trần và vách ngăn giúp cách nhiệt, chống cháy,chống nóng, cách âm… cho các: nhà máy sản xuất, nhà xưởng, nhà kho, cảng, nhàlắp ghép, nhà tiền chế, khu CN, khu chế xuất…
III Tấm xốp cách nhiệt XPS:
1 Giới thiệu
Tấm cách nhiệt COOL FOAM XPS là một trong những vật liệu có tác dụngcách âm và cách nhiệt rất tốt và rất phổ biến trên thị trường ngày nay Vật liệu nàyđược dành riêng cho các công trình xây dựng, công cộng và cả của công nghiệp
Trang 9như vậy sẽ giúp phần nào tiết kiệm được điện năng hàng ngày, hàng tháng và thậmchí có thể tiết kiệm hàng năm có khoảng từ 343KWH/m2 cho đến 344KWH/m2.
Tỷ trọng của tấm cách nhiệt từ 32kg/m3 tới 50kg/m3
Kích thước ổn định của tấm cách nhiệt là tối đa 2.0%
Màu cụ thể gồm: màu xanh; màu hồng; màu vàng nhạt
Hiệu suất tối đa của tấm cách nhiệt là 0.030–0.036 W/mK
Trang 10Tấm cách nhiệt XPS có khả năng cách nhiệt rất tốt.
Cuối cùng là tấm cách nhiệt có trọng lượng khá nhẹ vì vậy sẽ giúp các bạn
di chuyển dễ dàng hơn trong quá trình vận chuyển hay lắp đặt
4 Đặc tính của tấm cách nhiệt COOL FOAM XPS
Tấm cách nhiệt có khả năng cách nhiệt rất tốt: Để đạt được một mức cáchnhiệt cao như vậy thì tất cả đều do các yếu tố tạo nên như: tấm xốp XPS cách nhiệt
có độ rất chắc khỏe; có độ bền khá cao vì được thúc đẩy từ sự ổn định theo cấu trúccủa khoa học và vật lý Ngoài ra, với thời gian đã được sử dụng qua 50 năm nhưngmột trong những tính chất về khả năng cách nhiệt của tấm xốp XPS vẫn còn đạtđược ở trên mức 80% đối với giai đoạn đầu tiên
Trang 11FOAM XPS có một bề mặt của xốp rất đồng đều và được xếp liên tục; cuối cùng làmột tế bào của tấm nhiệt bị lõm vào.
Tấm cách nhiệt có khả năng chống ẩm tuyệt vời, cụ thể như: Tấm cách nhiệtđược tạo nên từ cấu trúc phân tử của chất dẻo PS, nó có tác dụng không làm chotấm cách nhiệt bị ngấm nước Phần trăm khả năng ngấm của tấm cách nhiệt rơi vàokhoảng 1% thể tích chung và bằng 1 phần 10 so với các vật liệu cách nhiệt khác
Cuối cùng là tấm cách nhiệt có thể cách âm: Đây là một tính năng đặc biệtcủa tấm cách nhiệt polystyrene Nhờ tính cách âm như vậy đã có thể làm giảm âmthanh từ những phía bên ngoài Vì vậy, rất nhiều nhà hàng, quán ăn hay phòng vuichơi giải trí, …đều lựa chọn tấm cách nhiệt này làm vách ngăn Một đặc tính nổibật nữa đó là tấm cách nhiệt XPS có thể là một ưu điểm trong các dự án trang trí vàtrưng bày
5 Ứng dụng của tấm cách nhiệt COOL FOAM XPS
Trang 12Bước 1: Cần vệ sinh sạch sẽ chỗ cần lắp đặt tấm cách nhiệt XPS, sau đó dán băng keo lên mặt, thao tác cuối cùng là dán tấm cách nhiệt lên cố định bằng nẹp và gắn đinh chặt.
Bước 2: Sau khi đã cố định các bước xong, các bạn cần cố định các bước lại cho có sự liên kết Tiếp đến là làm chồng mí cũng bằng vật liệu băng keo hai mặt, các bạn thực hiện thao tác như trên cho tới khi hết vị trí cần chống nóng Một thao tác cuối cùng là dùng kẹp, kẹp lại các mép của tấm cách nhiệt lại vào vị trí các vách tường
Trang 132 Ứng dụng
Làm sàn nhà: lót sàn, làm Sàn gác nhẹ, sàn giả đúc, sàn nâng, sàn thay thếván ép, sàn nhà xưởng, nhà trọ, sàn siêu thị, sàn trung tâm thương mại, cốp pha đổsàn, …
Làm vách ngăn tường: Vách chống cháy, vách chia phòng, vách ngăn ngoàitrời, vách ngăn tường, vách toilet, mặt dựng, …
Đóng trần nhà: trần chìm, trần nổi, trần trang trí
Lợp mái, lót mái, đỗ mái chống nóng
Trang trí nội ngoại thất & Ứng dụng khác: Làm nhà chim yến, làm cầuthang, làm dìm mái seno, hàng rào, cửa chống cháy, bàn ghế sân khấu rạp chiếu
Trang 143 Tính năng vượt trội
Chống mối mọi vĩnh viễn
Dễ thi công, có thể cưa, cắt, bào
Đặc biệt dễ trang trí bề mặt như sơn nước, sơn dầu, PU, dán gạch men, trảithảm hay simili đều đẹp
Tuổi thọ cao so với thạch cao và ván ép thông thường
Độ bền trên 30 năm
Thi công nhanh gọn nhẹ, hiệu quả kinh tế cao
4 Phạm vi sử dụng
Trang 15Kiến trúc nhà dân dụng, nhà cấp 4, nhà trọ, nhà xưởng, nhà cao tầng, nhàhàng, khách sạn, nhà tiền chế, nhà hát, siêu thị, trạm xe, bến tàu, vách ngăn, toilet,vách phòng máy lạnh, vách phòng máy móc,
Đặc biệt thích ứng với môi trường ẩm ướt, trời tuyết lạnh mưa gió, kho lạnh,phòng lạnh Tấm cứng không bụi, không biến dạng, siêu bền
Khi sử dụng sản phẩm tấm Greenboard bạn sẽ tiết kiệm 50% thời gian thicông, tổng trọng lượng công trình giảm, thời gian thi công giảm, hệ móng côngtrình giảm 1/3 và tổng giá trị đầu tư công trình giảm từ 25% đến 35%
Một số hình ảnh về cách thi công:
5 Cấu tạo chung
Thanh chính: là các thanh đứng (sắt U hoặc hộp) chịu lực theo phương dọc.Thanh phụ: là các thanh ngang (sắt U hoặc hộp) chịu lực theo phươngngang Khung xương được tạo thành bởi các thanh chính và thanh phụ liên kếtđính với nhau bằng mối nối hàn
Tấm Greenboard: các tấm sẽ được liên kết với khung xương bằng các mũivít tự khoan
Phụ kiện: dùng bột để trét, xả, sơn nước hoặc có thể ốp gạch để hoàn thiệnvách
II Tấm tường bê tông nhẹ IDC wall
1 Giới thiệu
Tấm tường bê tông nhẹ IDCWall VN được cấu tạo từ bê tông Polysterene cótính ứng dụng cao trong thi công bởi nhiều ưu điểm cách âm, cách nhiệt tốt, thânthiện môi trường, chống cháy cao …
Trang 162 Cấu tạo
Tấm tường bê tông nhẹ lắp ghép 03 được cấu tạo đồng nhất bằng bê tôngPolysterene Một loại vật liệu xây dựng được ưu chuộng bởi khả năng cách âm,cách nhiệt tốt, chông cháy, thân thiện với môi trường, bền đẹp với thời gian Bêtông Polysterene được làm bằng xi măng, phụ gia đặc biệt, hạt EPS và cát siêumịn Bảng thông số kỹ thuật tấm tường bê tông nhẹ Idcwall:
Trang 173 Đặc điểm
Tấm tường bê tông nhẹ IDCWall VNTrọng lượng nhẹ, dễ thi công
Tấm tường bê tông nhẹ lắp ghép 03 có trọng lượng trong khoảng 145kg/m3, nhẹ hơn gạch nung rất nhiều, giúp giảm trọng lực tác động lên kết cấu
80-đỡ của công trình xây dựng Đặc biệt, ở các khu vực có nền đất yếu, thi công nềnmóng sẽ đơn giản hơn khi sử dụng vật liệu nhẹ này
Tấm tường có kích thước tấm lớn (2000×500) nhưng trọng lượng nhẹ, dễdàng vận chuyển và tháo lắp Đồng thời chất liệu bê tông nhẹ cũng dễ dàng liên kếtvới các vật liệu khác như sơn, gạch ốp tường, giấy dán hay các vật liệu hoàn thiệntường khác Việc thi công điện nước trên nền bê tông nhẹ cũng diễn ra dễ dàng
Khả năng cách âm tốt
Sự ra đời của bê tông nhẹ đã khắc phục một nhược điểm lốn của gạch nung
là khả năng cách âm Chỉ số cách âm của vật liệu này thường trên 40dB tùy độ dàycủa tấm Đối với các tường dày 150 thì khả năng này có thể lên tới 50dB Bởi vậy,sản phẩm thường được ứng dụng trong các công trình yêu cầu khả năng cách âmtốt như khách sạn, bệnh viện, trường học, nhà xưởng hay dùng làm vách ngăn căn
hộ để tạo sự riêng tự cho cá nhân Đặc biệt thích hợp xây dựng nhà ở gần nhữngthành phố lớn, các khu công nghiệp, khu xây dựng có tình trạng ô nhiễm tiếng ồncao
Khả năng cách nhiệt tốt
Với điều kiện thời tiết khắc nghiệt như ở Việt Nam, mùa hè nắng nóng, mùađông lạnh giá, tấm tường bê tông nhẹ lắp ghép 03 đặc biệt thích hợp để xây dựngnhà ở, giúp tiết kiệm điện năng sử dụng điều hòa hoặc quạt sưởi Khả năng dẫnnhiệt của tấm tường bê tông nhẹ lắp ghép chỉ khoảng 0.405 Wm/K
Khả năng chống cháy tốt
Trong những năm gần đây, thường xuyên xảy ra các vụ cháy nổ ở các chung
cư, nhà dân, chợ, các trung tâm thương mại Nên khi xây dựng, các nhà thầuthường lựa chọn bê tông nhẹ làm vật liệu chính bởi có khả năng chống cháy cựctốt Tấm bê tông nhẹ lắp ghép có khả năng chịu nhiệt lên tới 1100 độ C và đạt tiêuchuẩn chống cháy dọc và ngang
Khả năng chịu lực tốt, bền vững với thời gian
Trang 18Bê tông nhẹ có khả năng chịu nén tốt, cường độ chịu kéo giới hạn cao Bêncạnh đó, khả năng chịu lực mỗi điểm lên tới 50kg, người dùng hoàn toàn yên tâmlắp đặt tủ bếp, điều hòa, kệ ti vi và các tiện nghi khác trong nhà Hơn nữa, bê tôngnhẹ có độ bền lên tới 50 năm, hoàn toàn phù hợp với các công trình xây dựng lớn
Chống chịu nước tốt
So với các vật liệu truyền thống khác, bê tông nhẹ có khả năng chống chịunước tốt nên có tính ứng dụng cao trong thi công các công trình ở khu vực ẩm ướt(nhà vệ sinh, nhà bếp) hay xây dựng các bể chứa
Tăng tiến độ thi công, giảm chi phí xây dựng
Để thi công tấm tường 8m2 thì chỉ cần 1 người/ngày, nhanh gấp 3-4 lần sovới gạch thông thường Hơn nữa, thi công bằng tấm tường bê tông nhẹ không cầnphải trát, không cần làm lanh tô cửa Bởi vậy, công trình sẽ sớm được hoàn thiện
và đi vào sử dụng, nhanh chóng thu hồi vốn Bằng việc giảm chi phi nhân công, chiphí vật liệu trát, bả, giảm chi phí làm nền móng và kết cấu đỡ, thi công bằng tấmtường bê tông nhẹ sẽ giúp giảm ít nhất 20% tổng chi phí xây dựng
Ứng dụng
Tấm tường bê tông nhẹ lắp ghép được ứng dụng làm vách ngăn văn phòng,căn hộ, tường giao giữa hai căn hộ, vách bao che ngoài, tường rào, tường nhàxưởng công nghiệp và tường hành lang
III Gạch không nung
Trang 19Gạch không nung sở hữu nhiều ưu điểm mà các loại khác không sánh được:
- Khả năng tiêu âm cao
Trang 20Nó còn có một cái tên khác là gạch Block (gạch bê tông) Thành phần sảnxuất loại gạch này gồm có bê tông và nhiều loại vật liệu khác như: cát, đá, đất …
Ưu điểm của Gạch xi măng cốt liệu:
- Chịu lực rất tốt
- Tỷ trọng lớn
- Khả năng chống thấm cực cao
- Cách âm, cách tiếng ồn hiệu quả vì kết cấu lỗ nhỏ
- Đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, kết cấu
- Dùng vữa thông thường
Với loại gạch cốt liệu này được các chuyên gia xây dựng khuyến khích sửdụng trong các công trình lớn nhỏ Nó đáp ứng hầu hết các yếu tố kỹ thuật Khônggây ô nhiễm mà lại tiết kiệm được chi phí
3 Gạch Bavanh
Bavanh được cấu tạo từ nguồn xỉ than sau đó được đem đi nén với 1 lượngvôi và xi măng để chúng kết dính lại
Trang 21Ưu điểm của gạch bavanh:
- Một điểm cộng cho gạch bavanh là chúng được chế tạo từ chất liệu tựnhiên không dùng đến hóa chất hay phụ gia nên thân thiện cho môi trường, đảmbảo sức khỏe cho người sử dụng
- Tương tự như xi măng cốt liệu, bavanh cũng có khả năng cách âm, cáchnhiệt khá tốt
- Tỉ lệ xi măng có trong bavanh chỉ chiếm 8% so với các nguyên liệu còn lại
Nhược điểm:
- Lực chịu của gạch không được tốt bằng gạch xi măng
4 Gạch không nung tự nhiên
Ta hay thường thấy các loại đá bazan, sản phẩm phóng hóa từ đó, không cầnchế tạo loại gạch không nung cũng sẽ tự phát sinh ở những vùng có nguồn puzolan
Vì vậy mà số lượng của loại này không quá nhiều, chúng chỉ chiếm 1 diện quy mônhỏ mà thôi
Trang 22Ngoài 3 loại trên còn có gạch không nung bằng bê tông nhẹ, từ đó còn chialàm bê tông nhẹ bọt và bê tông nhẹ khí chưng áp, … Và với từng sản phẩm sẽ phùhợp cho từng mục đích công trình khác nhau.
Trang 23CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU BÊ TÔNG ĐẶC BIỆT
I Bê tông tự lèn
1 Giới thiệu
Bê tông tự lèn là loại bê tông lỏng đặc biệt, nó có khả năng tự chảy dựa vàotrọng lượng của chính nó để làm đầy hoàn toàn khuôn đúc hoặc cốp pha, thậm chítrong cả những nơi dầy đặc cốt thép mà không cần bất cứ tác nào khác như sử dụngđầm rung, đầm rùi… mà vẫn đảm bảo tính đồng nhất của khối bê tông sau khiđông cứng Nói một cách khác, bê tông tự lèn là bê tông có khả năng tự lèn chặt.Với tính năng này này, vữa bê tông tươi có thể làm đầy và lèn chặt mọi góc cạnhcủa cốp pha, khuôn đúc hoặc những vị trí hẹp – khó đổ nhất mà không cần sử dụngcác loại máy móc hay tác động cơ học khác
2 Đặc điểm của bê tông tự lèn.
Như đã nói ở trên, bê tông tự lèn có độ chảy rất tốt để có thể tự lèn chặt vàlàm đầy khuôn đúc, cốp pha Để đạt được điều đó thì vữa bê tông tươi sau khi trộnphải có sự cân bằng giữa độ chảy và sự không phân tầng của hỗn hợp bê tông.Điều này được quyết định bởi hàm lượng phụ gia và các loại phụ gia được nhắcđến dưới đây
– Phụ gia siêu dẻo: Cần sử dụng loại phụ gia này để đạt khả năng chảy dẻocao của hỗn hợp bê tông;
– Phụ gia mịn: Sử dụng hàm lượng lớn để tăng độ linh động của vữa xi
Trang 24– Hàm lượng cốt liệu lớn như cát, sỏi, đá… phải ít hơn so với bê tông thôngthường.
Ngoài việc sử dụng các phụ gia cơ bản nói trên để tạo nên tính đặc trưng của
bê tông tự lèn thì quá trình thi công cũng phải chú ý sự khác biệt so với bê tôngthường như sau:
– Sự bắt đầu và kết thúc quá trình ninh kết (quá trình đông cứng) của bê tông
tự lèn có khuynh hướng chậm hơn so với bê tông thường
– Khả năng bơm của bê tông tự lèn bằng các loại máy bơm bê tông cao hơn
so với bê tông thường
– Do độ dẻo, độ chảy lớn dẫn đến dao động chất lượng và sự cố trong khitrộn và thi công nên khi sử dụng vật liệu bê tông tự lèn cần có yêu cầu kiểm tra vềchất lượng, kiểm tra sản xuất và kiểm tra thi công khắt khe hơn bê tông thường
– Do không có các tác động cơ học bên ngoài để làm chặt nên cần phải quantâm đến thời gian duy trì chất lượng cũng như đảm bảo được độ chảy trong quátrình vận chuyển lớn hơn bê tông thường
3 Công nghệ và phương pháp sản xuất bê tông tự lèn.
a Công nghệ sản xuất bê tông tự lèn.
Việc sản xuất loại bê tông này cũng có thể sử dụng các công nghệ như trongsản xuất những loại bê tông khác, vẫn sử dụng các loại máy trộn bê tông tự hành,
tự do, cưỡng bức… hay trạm trộn như bình thường nhưng có yêu cầu đặc biệt vềthành phần cốt liệu và cấp phối
b Yêu cầu về vật liệu sản xuất bê tông tự lèn
Nguyên vật liệu để sản xuất bê tông tự lèn gồm xi măng, phụ gia mịn, phụgia siêu dẻo, cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn Chất lượng của bê tông tự lèn phụ thuộcvào chất lượng của các nguyên vật liệu thành phần và kỹ thuật cấp phối chính xác
Đối với xi măng:
Xi măng chính là thành phần quyết định độ bám dính, gắn kết giữa các thànhphần cốt liệu của bê tông Chất lượng của bê tông đông cứng không chỉ phụ thuộcvào quá trình bảo dưỡng bê tông sau khi đổ mà còn phụ thuộc vào độ gắn kết làmtăng độ đặc chắc của bê tông Khi lựa chọn xi măng để sản xuất bê tông tự lèn ta
Trang 25khoáng C3A và C4AF nhỏ trong sản xuất bê tông tự lèn sẽ cho hiệu quả ảnh hưởngphân tán của phụ gia cao Những thông số về xi măng này bạn hãy tham khảo kỹtrước khi mua.
Bên cạnh đó, chất lượng của xi măng cũng là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến chất lượng của bê tông thành phẩm nên cần phải lựa chọn một thươnghiệu xi măng uy tín, đảm bảo như Xi măng Bỉm Sơn, Xi măng Hoàng Thạch, Ximăng Hà Tiên …
Cốt liệu nhỏ và cốt liệu thô.
Tỷ lệ cốt liệu thô thường chiếm 0,37-0,47% thể tích và đóng một vai tròquan trọng đối với chất lượng của bê tông tự lèn Ở đây chúng ta chú ý nhiều đếncốt liệu nhỏ là cát cần đạt chất lượng tốt Việc sử dụng cát sông, cát thạc anh sạch,không lẫn tạp chất sẽ làm tăng chất lượng của bê tông tự lèn sau khi đổ Còn đốivới cốt liệu thô là sỏi, đá thì cũng cần quan tâm đến độ sạch, tỉ lệ đá thối, đá vụnkhông nhiều Đặc biệt các loại sỏi nhỏ sẽ cho chất lượng tốt hơn sỏi lớn nhằm làmgiảm độ rỗng, tăng độ đặc chắc của bê tông sau khi đông cứng
Tuy nhiên khi sản uất bê tông tự lèn cần chú ý tỉ lệ thành phần cốt liệu nhỏ
và cốt liệu thô cần ít hơn so với bê tông thông thường nhằm đảm bảo tính tự lèn, tựchảy và độ dẻo
Phụ gia mịn và phụ gia siêu dẻo.
Đây là 2 thành phần quan trọng nhất quyết định đến độ chảy, tính tự lèn củaloại bê tông này, trong đó thì phụ gia mịn giúp làm tăng độ dẻo của vữa bê tôngtươi còn phụ gia siêu dẻo thì giúp làm giảm nước ở mức độ cao giúp loại bỏ bọtkhí để tránh bị rỗng bê tông sau khi đông cứng
Phụ gia mịn sử dụng trong sản xuất bê tông tự lèn có nhiều chủng loại nhưMuội silic (silica fume), tro nhiệt điện, xỉ lò cao, bột đá vôi, tro bay …
Trong chế tạo bê tông tự lèn, người ta thường sử dụng hai loại phụ gia siêudẻo: Phụ gia siêu dẻo giảm nước mức độ cao (30-40% nước trộn) và phụ gia siêudẻo giảm nước mức độ cao cuốn khí Yêu cầu đối với phụ gia siêu dẻo dùng cho bêtông tự lèn ngoài việc tăng độ chảy của hỗn hợp bê tông còn phải có khả năng duytrì tính công tác theo thời gian
Một số loại phụ gia siêu dẻo được thể hiện chi tiết dưới đây
Trang 26c Cấp phối bê tông tự lèn.
Thành phần cấp phối bê tông tự lèn được nêu trong bảng dưới đây:
)
Thành phần cấp phối (kg/m 3 )
Ximăng
Trobay
Nướ
c Cát Đá
PhụgiasiêudẻoCP
1 0,35 18 221 292 180 632 930 7,18
Trang 27CP
3 0,25 12 375 138 128 799 935 9,23
d Các yêu cầu về kỹ thuật cần đạt được
Cũng như bê tông thường, các yêu cầu tối thiểu cần có với bê tông tự lèn là:– Đảm bảo thời gian duy trì độ linh động theo thời gian đủ để thi công (vậnchuyển, bơm hỗn hợp vào khối đổ …);
– Mác bê tông ở tuổi thiết kế (theo cường độ nén yêu cầu);
– Mác chống thấm và các yêu cầu về độ bền …;
– Các tính năng khác: cường độ uốn, chống co…
Ngoài ra, yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp vữa bê tông tự lèn phụ thuộc vàođiều kiện thi công và được đưa ra như sau:
– Độ linh động của hỗn hợp vữa bê tông tự lèn thể hiện thông qua đườngkính chảy của hỗn hợp (thử bằng phương pháp rút côn): Thời gian đạt được đườngkính D50cm sau 3÷6 giây và Dmax = 65÷75 cm;
– Khả năng tự lèn của hỗn hợp BTTL khi chảy qua khe thanh cốt thép (thửbằng Lbox): H 2 ≥ 0,8; H1
Trang 28Trong thí nghiệm đã sử dụng phụ gia tro bay Formusa, tính chất của tro bayđược kiểm nghiệm theo TCVN 6016:1995; TCVN 6017:1995; TCVN 4030:1985;14TCN 105-1999
b TCVN đối với xi măng.
STT Chỉ tiêu thí nghiệm pháp thử Phương Đơn vị
Xi măng PC40 Kim Đỉnh
1 Khối lượngriêng
TCVN:
2003
4030-g/cm3 3,10 3,11 3,11
2
Độ mịn(Lượng sóttrên sàng0,09)
TCVN:
2003
4030-% 3,8 4,1 3,9
3 Lượng nướctiêu chuẩn
TCVN:
1995
6017-% 27,5 28,0 28,25
4
Thời gianbắt đầu đôngkết
TCVN:
1995
6017-ph 135 140 135
Thời giankết thúcđông kết
TCVN:
1995
6017-ph 210 215 215
5 Độ ổn địnhthể tích
TCVN:
1995
6017-mm 2,1 2,3 2,5
6
Giới hạn bềnnén tuổi 3ngày
TCVN:
1995
6016-N/mm2 32,0 32,6 32,5
Giới hạn bền TCVN: