MỤC LỤC A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI. 3 I. Mục tiêu đề tài. 3 II. Cấu trúc đề tài. 3 B. ĐẶT VẤN ĐỀ. 4 I. Tại sao phải thực hiện đề tài? 4 II. Thực trạng liên quan. 5 C. CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 8 I. Mạng Internet là gì? 8 II. Phân loại. 9 1. Theo môi trường truyền thông. 9 2. Phân loại theo chức năng 10 3. Phân loại mạng theo qui mô và khoảng cách địa lý. 11 III. Nguyên lí hoạt động của mạng Internet. 14 1. Nguyên lí của Internet. 14 2. Các bước hoạt động của mạng Internet. 14 IV. Phương thức kết nối mạng Internet. 16 1. Bốn phương thức kết nối Internet phổ biến hiện nay. 16 2. Phương thức kết nối Internet trong công trình xây dựng 17 3. Ví dụ về cách lắp đặt 17 V. Ưu, nhược điểm của mạng Internet trong công trình. 18 1. Ưu điểm của Internet. 18 2. Nhược điểm của Internet. 22 3. Internet đối với công trình. 24 D. ỨNG DỤNG THỰC TIỄN. 24 I. Áp dụng thực tiễn tại các công trình ở Việt Nam như thế nào? 24 II. Các thuận lợi và khó khăn. 26 1. Thuận lợi. 26 2. Khó khăn. 28 III. Các vấn đề lưu ý khi áp dụng tại Việt Nam. 29 IV. Xu hướng phát triển. 30 V. Bài học kinh nghiệm. 31 E. CÔNG TRÌNH ĐIỂN HÌNH, THIẾT KẾ MẠNG LAN CHO CÔNG TY ĐIỆN TỬ. 31 F. KẾT LUẬN ĐỀ TÀI. 31 G. C U HỎI TÌNH HUỐNG. 32 H. PHỤ LỤC THÔNG TIN NHÓM. 37 I. Danh sách nhóm và phân công. 37 II. Dòng thời gian. 38
Trang 5CHUYÊN ĐỀ TRANG THIẾT BỊ
CÔNG TRÌNH
“Hệ thống mạng Internet trong công trình”
Nhóm 3
Sầm Nhật Huy Dương Đỗ Đăng Khoa
Cao Việt Hưng Trần Gia Linh Nhữ Nguyễn Thái Hòa Ngô Quang Hùng Đào Hoàng Long
Trang 6Áp dụng, thuận lợi – khó khăn, vấn đề,
xu hướng phát triển, bài học kinh nghiệm.
Trang 7Khái niệm, phân loại, nguyên lý, phương thức, ưu nhược điểm.
Trang 8Là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể
được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau
Trang 9Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin.
Trang 10Có hàng trăm triệu người
sử dụng internet nhưng không có ai là chủ sở hữu của nó.
Trang 11Phân loại mạng Internet
Mạng có dây Mạng không dây
Theo môi trường truyền
Mô hình khách – chủ (Client-Server)
Theo chức năng
Trang 12Phân loại mạng Internet
Trang 13Phân loại mạng Internet
Mạng có dây
Mạng không dây
Theo môi trường truyền
thông
Sử dụng đường truyền vô
tuyến như sóng radio, tia
hồng ngoại,…
Trang 14Phạm vi sử dụng
Mạng không dây
Chủ yếu là trong công trình có mạng nhỏ, trung bình với những công trình lớn phải kết hợp với mạng có dây.
Có thể triển khai ở những nơi không thuận tiện về địa hình.
nơi không ổn định khó kéo
dây, đường truyền.
Trang 15Xu hướng tạo khả năng thiết lập các thông số truyền sóng vô tuyến của thiết bị ngày càng đơn giản.
Tính linh hoạt kém
Linh hoạt,
dễ thay đổi, nâng cấp
Giá thành
tùy quy mô
Giá thành thiết bị cao hơn có dây
Trang 16Mạng cục bộ Lan (LAN – Local Area Network) Mạng đô thị (MAN – Metropolitan Area Network) Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network) Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network)
Trang 17Nguyên lý hoạt động của Internet
Được thực hiện với
sự trợ giúp của một
mạng cáp quang
phức tạp, kết nối
giữa trung tâm dữ
liệu và thiết bị, điện
thoại di động
Trang 18Các bước hoạt động
Truy cập Internet qua
bộ định tuyến
Truy cập bằng dữ liệu trên điện thoại di động
Trang 19Phương thức kết nối
Kết nối trực tiếp, cố định (permanent, direct connection).Kết nối trực tiếp, không cố định (on demand, direct connection).Kết nối gián tiếp, không cố định (on demand, terminal connection).Kết nối không trực tuyến (offline connection)
Trang 20Phương thức đối với
Công trình xây dựng
Bước 1: Sử dụng cáp để kết nối
cổng LAN của Modem với cổng
WAN của Router Tầng 2
Bước 2: Tiếp theo sử dụng cáp để
kết nối cổng LAN của Router tầng 2
với cổng WAN của Router Tầng 3
Bước 3: Cuối cùng ta sử dụng cáp
để kết nối cổng LAN của Router
tầng 3 với cổng WAN của Router
Router Wifi
Trang 21Ưu nhược điểm của Internet
Giao tiếpThông tin và giáo dục trực tuyếnGiải trí
Mua sắm trực tuyếnTiện ích cho cuộc sống dễ dàngPhương thức kiếm tiền
Ưu điểm
Trang 22Ưu nhược điểm của Internet
Vấn đề bảo mật thông tin
Các mối đe dọa như virus hoặc
thư rác
Khiến mọi người dành quá nhiều
thời gian trực tuyến
Mất khả năng giao tiếp
Vấn đề phân biệt thế giới thực và
thế giới ảo
Nhược điểm
Trang 23Đối với công trình
Liên kết và quản lý thông tin tòa
nhà
Môi trường làm việc hiệu quả hơn
Giải quyết nhu cầu giải trí
Hệ thống phức tạp đòi hỏi trình độ
cao
Có thể bị đánh cắp dữ liệu
Trang 24Áp dụng, thuận lợi – khó khăn, vấn đề,
xu hướng phát triển, bài học kinh nghiệm.
Trang 25Ứng dụng vào công trình tại
Việt Nam như thế nào?
Trang 26Ứng dụng vào công trình tại
Việt Nam như thế nào?
Hệ thống máy chấm công trong công trình
Hệ thống kiểm soát ra vào cổng công trình
Hệ thống camera giám sát trong công trình
Hệ thống wifi mesh
Hệ thống tủ rack quản
lý mạng
Trang 27Thuận lợi, khó khăn của một số mô hình
Camera và hệ thống kiểm soát ra
vào cổng
Hệ thống máy chấm công
Hệ thống wifi mesh
Hệ thống tủ rack
Trang 28Vài vấn đề cần lưu ý khi áp dụng tại Việt Nam
Hiệu suất đầu tư chưa cao
Kén các công trình quy mô nhỏ
Vấn đề về địa hình
Trang 29Xu hướng phát triển
Trang 30Ứng dụng IoT trong phong trào Green Building
Ứng dụng IoT trong quản lí
building (BMS)
Trang 31Theo dõi GPS bằng cách gắn thẻ
và theo dõi các tài liệu
An toàn được thực hiện dễ dàng với các cảm biến RFID và IoT
Internet of Things
Trang 32Bài học kinh nghiệm
Internet đem lại nhiều
sự tiện lợi và tối đa hóa
các tác vụ
Không hoàn toàn khai
thác được tối đa
Trang 33Khảo sát, yêu cầu, thiết kế.
Trang 34Vậy tại sao mạng yếu?
Kết luận
04
Thách thức luôn đi kèm với cơ hội
Trang 35KẾT THÚC CẢM ƠN CÁC BẠN
Dương Đỗ Đăng Khoa
Cao Việt Hưng