1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngân hàng câu hỏi môn hóa sinh (co dap an)

7 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 533,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hóa học * Phản ứng của gốc R: phản ứng đặc trưng của từng aa VD: oxi hóa khử nhóm SH của cystein Tạo muối của nhóm COOH glutamic Tạo muối của nhóm NH2 lysine Tạo este của nhóm

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y HÀ NỘI

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC MÔN HÓA SINH

1.Trình bày về tính chất của monosaccharide?

Giải

a Tính chất Vật lý

Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ, có tính quang hoạt (làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực)

b Tính chất Hóa học

Monose là tác nhân khử

Phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm, KL hóa trị cao  hóa trị thấp

Nhóm carbonyl  acid

Ví dụ:

CH2OH-(CHOH)4-CHO + AgNO3 + NH3 

CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + Ag↓ + NH4NO3

Phản ứng với chất oxi hóa

- Phản ứng với Br2

Ví dụ:

CH2OH-(CHOH)4-CHO + Br2 + H2O  CH2OH-(CHOH)4-COOH + HBr

- Phản ứng với HNO3

Ví dụ:

CH2OH-(CHOH)4-CHO 𝐻𝑁𝑂→ HOOC-(CHOH)3 4-COOH

Phản ứng với chất khử

Ví dụ:

CH2OH-(CHOH)4-CHO [𝐻]→ CH2OH-(CHOH)4-CH2OH

Phản ứng tạo furfural

Phản ứng ester hóa

Phản ứng tạo glycosid

Glucose + C2H5OH 

Trang 2

2 Kể tên và trình bày vai trò của các polysaccharide?

Giải

* Tinh bột: là polysaccharide dự trữ, được con người dùng làm thức ăn, nguyên liệu tổng hợp các chất khác Tinh bột gồm: Amylose và Amylopectin

* Cellulose:

- Đối với người không có giá trị dinh dưỡng

- Có vai trò trong điều hòa tiêu hóa

* Hemicellulose:

* Inulin: Sản xuất fructose

* Pectin: Sản xuất keo

* Glycogen: dự trữ và thủy phân để tạo ra glucose ngay khi cần

* Hyaluronic acid: Tác dụng như một lớp cement bảo vệ bên trong tế bào để chống lại

sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như chất lạ Ở khớp xương, giúp cử động khỏi bị đau Làm cho tinh trùng dễ dàng đi vào buồng trứng Giúp các chất khác và vi khuẩn đi vào các mô trong cơ thể

* Chondrotin: Không thể thiếu ở mô xương sụn

* Heparin: Chống lại sự đông máu và ngăn chặn sự biến đổi prothrombin thành thrombin

* Chitin: Có ở trong vỏ sò, ốc, các loại côn trùng và nấm mốc

* Dextran: Dextran thủy phân không hoàn toàn được sử dụng để thay thế protein của huyết tương Được sử dụng để tổng hợp sephadex, chất này được sử dụng làm pha tĩnh trong sắc ký rây phân tử

3 Trình bày về tính chất của acid amin?

Giải

a Màu sắc và mùi vị:

Thường: không màu

Vị ngọt kiểu đường: glycine, alanine, valine, serine, histidine, tryptophan

Vị đắng: isoleucine, ariginine

Không vị: leucine

Bột ngọt (mì chính): natri glumat

b Tính tan

Dễ tan trong nước

Khó tan trong alcol và ether (trừ proline và hydroxyproline)

Dễ tan trong acid và kiềm loãng

c Tính chất quang

Trừ glycine, các aa đều có ít nhất một carbon bất đối (Carbon có 4 nhóm thế khác nhau) Do đó các aa sẽ tồn tại ít nhất một cặp đồng phân quang học

Một đồng phân làm mặt phẳng quay phải (+) và một đồng phân làm mặt phẳng quay trái (-), hai đồng phân giống nhau như vật và ảnh ở trong gương

Trang 3

Trong hai đồng phân, thường thì một đồng phân có hoạt tính sinh học một đồng phân thì không

Trong cơ thể sống phần lớn đồng phân dạng L

Hầu hết aa đều hấp thụ ánh sáng trong khoảng 220-280 nm

d Tính lưỡng tính

Vì các aa đều có nhóm chức –COOH và –NH2 nên chúng có tính chất acid và base

e Tính chất hóa học

* Phản ứng của gốc R: phản ứng đặc trưng của từng aa

VD: oxi hóa khử nhóm SH của cystein

Tạo muối của nhóm COOH (glutamic)

Tạo muối của nhóm NH2 (lysine)

Tạo este của nhóm OH (tyrosine)

* Phản ứng chung

aa + nynhydrin  màu đặc trưng

* Phản ứng riêng biệt của nhóm –COOH và –NH2

- Phản ứng của nhóm –COOH

Tạo este

Tạo amid

Tạo muối

Khử bằng NaBH4

R-CH(NH2)-COOH → R-CH(NH2)-CH2OH

- Phản ứng của nhóm –NH2

R-CH(NH2)-COOH + aldehyd  base Schiff

R-CH(NH2)-COOH + HNO2  R-CH(OH)-COOH + N2 + H2O

4.Kể tên các peptid thường có trong cơ thể và vai trò của nó?

Giải

a Glutathion và các chất tương tự

Đóng vai trò của hệ thống oxy hóa khử (vận chuyển hydrogen)

b Hormone sinh trưởng

Tác dụng đối với sự tăng trưởng

Kích thích tạo sụn là hormone chuyển hóa

Kích thích tổng hợp protein

Gây tăng đường huyết, sinh đái đường, kích thích thoái hóa lipid

Tăng acid béo tự do trong huyết tương

Thiếu Hormone sinh trưởng trước dậy thì  lùn

Thừa Hormone sinh trưởng trước dậy thì  khổng lồ

c Insulin

Tác dụng chuyển hóa glucid  hạ đường huyết

Kích thích tổng hợp và ức chế thoái hóa glycogen

Tăng cường tổng hợp acid béo, protein

Kích thích sự thâm nhập glucose, làm giảm glucose trong máu, làm giảm tân tạo glucose

d Oxytocin, Vasopressin

Trang 4

Oxytocin: Tác dụng trên cơ trơn của tử cung và tuyến vú, gây co cơ trơn khi sinh con và kích thích tiết sữa khi cho con bú

Vasopressin: Chống lợi niệu, tăng cường tái hấp thu nước ở thận đồng thời làm

co mạch, có tác dụng tăng huyết áp

5 Trình bày cơ chế tác dụng của enzyme và tính chất đặc hiệu của nó?

Giải

a Cơ chế tác dụng của enzyme

Làm giảm năng lượng hoạt hóa, phản ứng qua nhiều trạng thái trung gian và tạo thành phức chất giữa E và S

Phương trình phản ứng tổng quát:

E + S  E-S → P + E Phản ứng xúc tác enzyme gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1

E kết hợp với S tạo thành phức E-S

Giai đoạn này xảy ra nhanh, nhờ các liên kết: hydro, tương tác tĩnh điện, tương tác Van der Waals,…

Giai đoạn 2

Sau khi tạo thành phức, cơ chất biến đổi về mật độ điện tử, cấu hình  cơ chất hoạt động hơn  pư dễ dàng  sản phẩm

b Tính đặc hiệu của enzyme

* Đặc hiệu phản ứng: Enzyme chỉ xúc tác cho một kiểu phản ứng nhất định

* Đặc hiệu cơ chất:

Đặc hiệu tuyệt đối: Enzyme chỉ tác dụng lên một cơ chất nhất định

Đặc hiệu tương đối: Enzyme tác dụng lên những chất có cùng một kiểu cấu trúc phân tử

* Đặc hiệu không gian: Các enzyme chỉ xúc tác cho một dạng đồng phân nào đó ví dụ: dạng L hay dạng D; dạng cis hay dạng trans

6 Trình bày cơ chế tác dụng của hormone?

Giải

Hormone được tạo thành trong cơ thể, điều hòa các hoạt động sống Lượng hormone rất thấp

Ở động vật, hormone được sx tại các tuyến nội tiết  tác động đến các mô Từ tuyến nội tiết: hormone  máu  mô

Hormone có tính đặc hiệu, điều hòa, không tham gia trực tiếp vào phản ứng Hormone tác động đến sinh tổng hợp protein, enzyme, tốc độ xúc tác, tính thấm của màng, điều hòa hoạt động sống

Cơ chế tác dụng: Có 2 cơ chế

a Thông qua AMP vòng

* Hormone: chất truyền thông tin thứ nhất, AMP vòng là chất truyền tin thứ 2

* Trong màng nguyên sinh chất: Tế bào + hormone  phức hormone – chất nhận 

tăng hoạt động của adenylatcyclase  xúc tác ATP thành AMP vòng  thay đổi vận tốc quá trình xảy ra ở trong tế bào

* Hoạt hóa bởi hormone-chất nhận

Trang 5

Protein G có thể kết hợp với GDP và GTP

Protein G - GDP  không hoạt hóa adenylatcyclase

Protein G - GTP → Hoạt hóa adenylatcyclase

Để hoạt hóa Protein G – GDP, cần chuyển thành Protein G – GTP bằng cách:

- Protein G - GDP ℎ𝑜𝑟𝑚𝑜𝑛𝑒−𝑐ℎấ𝑡 𝑛ℎậ𝑛→ Protein G - GTP

- Protein G còn có hoạt tính của GTPase

GTP 𝑃𝑟𝑜𝑡𝑒𝑖𝑛 𝐺→ GDP  làm giảm hoạt động của adenylatcyclase

b Cơ chế hormone khác:

Insuline liên kết với chất đặc hiệu ở màng nguyên sinh chất của tế bào đích Insuline tác dụng phosphoryl hóa protein (kích thích trao đổi glycogen)

7 Định nghĩa về lipid? Trình bày vai trò của các mỡ đơn giản?

Giải

Lipid: hợp chất hữu cơ, đa dạng về mặt cấu tạo nhưng có chung một số tính chất như: Không tan hoặc ít tan trong nước và một số dung môi phân cực, có thể tạo nhũ tương trong nước

Dễ tan trong các dung môi hữu cơ như ester, benzen, cloroform

Về mặt cấu tạo: phần lớn lipid là este của acid béo với alcol Cũng có thể là amid của acid béo hoặc không chứa acid béo

Lipid có thể tạo phức hợp với glucid (glycolipid) hay với protein (lipoprotein) Chức năng của lipid trong cơ thể:

Lipid là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng chủ yếu vì lipid có giá trị tạo năng lượng cao nhất (9,3 kcal/g) so với glucid (4,1 kcal/g) và protid (4,2 kcal/g)

Lipid phức tạp tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào của màng sinh học, đặc biệt

là các tổ chức thần kinh có hàm lượng lipid rất cao

Lipid giúp hòa tan một số vitamin tan trong dầu và chứa các acid béo cần thiết mà

cơ thể không tự tổng hợp được, phải đưa từ ngoài vào qua đường thức ăn

Lipid dự trữ ở mô mỡ có tác dụng cách nhiệt và tạo chất đệm để bảo vệ các cơ quan trong cơ thể Lipid có chứa nhiều nhóm không phân cực thì có tác dụng cách điện, truyền nhanh các sóng khử cực theo trục sợi thần kinh

Một số lipid mặc dù có lượng tương đối nhỏ trong cơ thể nhưng đóng vai trò rất quan trọng như là chất nhũ hóa của hệ tiêu hóa, chất vận chuyển điện tử, hormon, chất thông tin nội bào

Phức hợp lipoprotein là thành phần quan trọng của màng tế bào và ty thể ở bào tương, đồng thời là phương tiện vận chuyển lipid trong máu

8 Trình bày về chức năng sinh học của protein?

Giải

 Chức năng của protein:

Xúc tác của enzym: amilase thủy phân tinh bột, aconitase đồng phân hóa citrat thành isocitrat,

Vận chuyển: hemoglobin vận chuyển oxy, lipoprotein vận chuyển lipid,…

Sự vận động và phối hợp: sự co cơ ở động vật có xương sống là do sự trượt lên nhau của 2 loại sợi protein: actin và myosin

Trang 6

Sự chống đỡ cơ học: ví dụ collagen,

Sự bảo vệ miễn dịch: các globulin miễn dịch có vai trò chống lại các protein lạ, virus, vi khuẩn

Sự tạo ra và dẫn truyền các xung động thần kinh: một số protein có vai trò trung gian trong sự dẫn truyền các kích thích đặc hiệu đến các tế bào thần kinh Ví dụ: Rhodopsin là protein nhận ánh sáng có trong tế bào hình que của màng lưới mắt người

và động vật có vú

Điều hòa: một số protein có chức năng điều hòa các quá trình chuyển hóa (các hormon), quá trình truyền thông tin di truyền (các protein kìm hãm)

Dự trữ dinh dưỡng: ví dụ ovalbumin của lòng trắng trứng,

9 Trình bày về cấu trúc DNA?

Giải

Acid nucleic gồm rất nhiều mononucleotid trùng hợp với nhau tạo thành chuỗi polynucleotid

ADN có khối lượng phân tử từ 4x106 tới 8x106 và gồm khoảng từ 12.000 đến 25.000 mononucleotid khác nhau

Liên kết giữa các mononucleotid trong phân tử ADN là liên kết 3’-5’ phosphodiester

Một đơn vị cấu trúc của ADN bao gồm 2 chuỗi polynucleotid xoắn xung quanh một trục chung theo 2 hướng ngược nhau Hai chuỗi polynucleotid nối với nhau bởi những liên kết hydro tạo giữa 2 base

Những nucleotid trong mô hình này sắp xếp thẳng góc với trục và cách nhau từng khoảng 3,4 Å Hai sợi ở 2 bên song song với trục là những phân tử desoxyribose và acid phosphoric nối tiếp nhau

Khoảng cách từ nguyên tử phospho tới trục là 10 Å, như vậy chiều rộng của toàn

bộ sợi ADN là 20 A°

Các base hướng vào trong các sợi ADN, các gốc phosphat ở ngoài

Những cầu hydro nối các base purin và pyrimidin ở 2 chuỗi với nhau theo nguyên

lý bô sung như sau: A nối với T; G nối với C

10 Trình bày quá trình phân giải hiếu khí glucose?

Giải

Giai đoạn 1: Phân giải glucose  pyruvat

Giai đoạn 2: pyruvat  acetyl CoA

Giai đoạn 3: Chu trình Krebs

Trang 7

Giai đoạn 4: Oxy hóa NADH và FADH2 sinh ra bởi chu trình acid citric và năng lượng giải phóng ra sẽ được sử dụng để tổng hợp ATP bởi sự phosphoryl oxy hóa

Tổng kết: Như vậy, sự oxy hóa một phân tử acetyl CoA bởi chu trình acid citric cung cấp 12 ATP

-000 -

Ngày đăng: 12/01/2022, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w