Tính chất hóa học * Phản ứng của gốc R: phản ứng đặc trưng của từng aa VD: oxi hóa khử nhóm SH của cystein Tạo muối của nhóm COOH glutamic Tạo muối của nhóm NH2 lysine Tạo este của nhóm
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y HÀ NỘI
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC MÔN HÓA SINH
1.Trình bày về tính chất của monosaccharide?
Giải
a Tính chất Vật lý
Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ, có tính quang hoạt (làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực)
b Tính chất Hóa học
Monose là tác nhân khử
Phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm, KL hóa trị cao hóa trị thấp
Nhóm carbonyl acid
Ví dụ:
CH2OH-(CHOH)4-CHO + AgNO3 + NH3
CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + Ag↓ + NH4NO3
Phản ứng với chất oxi hóa
- Phản ứng với Br2
Ví dụ:
CH2OH-(CHOH)4-CHO + Br2 + H2O CH2OH-(CHOH)4-COOH + HBr
- Phản ứng với HNO3
Ví dụ:
CH2OH-(CHOH)4-CHO 𝐻𝑁𝑂→ HOOC-(CHOH)3 4-COOH
Phản ứng với chất khử
Ví dụ:
CH2OH-(CHOH)4-CHO [𝐻]→ CH2OH-(CHOH)4-CH2OH
Phản ứng tạo furfural
Phản ứng ester hóa
Phản ứng tạo glycosid
Glucose + C2H5OH
Trang 22 Kể tên và trình bày vai trò của các polysaccharide?
Giải
* Tinh bột: là polysaccharide dự trữ, được con người dùng làm thức ăn, nguyên liệu tổng hợp các chất khác Tinh bột gồm: Amylose và Amylopectin
* Cellulose:
- Đối với người không có giá trị dinh dưỡng
- Có vai trò trong điều hòa tiêu hóa
* Hemicellulose:
* Inulin: Sản xuất fructose
* Pectin: Sản xuất keo
* Glycogen: dự trữ và thủy phân để tạo ra glucose ngay khi cần
* Hyaluronic acid: Tác dụng như một lớp cement bảo vệ bên trong tế bào để chống lại
sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như chất lạ Ở khớp xương, giúp cử động khỏi bị đau Làm cho tinh trùng dễ dàng đi vào buồng trứng Giúp các chất khác và vi khuẩn đi vào các mô trong cơ thể
* Chondrotin: Không thể thiếu ở mô xương sụn
* Heparin: Chống lại sự đông máu và ngăn chặn sự biến đổi prothrombin thành thrombin
* Chitin: Có ở trong vỏ sò, ốc, các loại côn trùng và nấm mốc
* Dextran: Dextran thủy phân không hoàn toàn được sử dụng để thay thế protein của huyết tương Được sử dụng để tổng hợp sephadex, chất này được sử dụng làm pha tĩnh trong sắc ký rây phân tử
3 Trình bày về tính chất của acid amin?
Giải
a Màu sắc và mùi vị:
Thường: không màu
Vị ngọt kiểu đường: glycine, alanine, valine, serine, histidine, tryptophan
Vị đắng: isoleucine, ariginine
Không vị: leucine
Bột ngọt (mì chính): natri glumat
b Tính tan
Dễ tan trong nước
Khó tan trong alcol và ether (trừ proline và hydroxyproline)
Dễ tan trong acid và kiềm loãng
c Tính chất quang
Trừ glycine, các aa đều có ít nhất một carbon bất đối (Carbon có 4 nhóm thế khác nhau) Do đó các aa sẽ tồn tại ít nhất một cặp đồng phân quang học
Một đồng phân làm mặt phẳng quay phải (+) và một đồng phân làm mặt phẳng quay trái (-), hai đồng phân giống nhau như vật và ảnh ở trong gương
Trang 3Trong hai đồng phân, thường thì một đồng phân có hoạt tính sinh học một đồng phân thì không
Trong cơ thể sống phần lớn đồng phân dạng L
Hầu hết aa đều hấp thụ ánh sáng trong khoảng 220-280 nm
d Tính lưỡng tính
Vì các aa đều có nhóm chức –COOH và –NH2 nên chúng có tính chất acid và base
e Tính chất hóa học
* Phản ứng của gốc R: phản ứng đặc trưng của từng aa
VD: oxi hóa khử nhóm SH của cystein
Tạo muối của nhóm COOH (glutamic)
Tạo muối của nhóm NH2 (lysine)
Tạo este của nhóm OH (tyrosine)
* Phản ứng chung
aa + nynhydrin màu đặc trưng
* Phản ứng riêng biệt của nhóm –COOH và –NH2
- Phản ứng của nhóm –COOH
Tạo este
Tạo amid
Tạo muối
Khử bằng NaBH4
R-CH(NH2)-COOH → R-CH(NH2)-CH2OH
- Phản ứng của nhóm –NH2
R-CH(NH2)-COOH + aldehyd base Schiff
R-CH(NH2)-COOH + HNO2 R-CH(OH)-COOH + N2 + H2O
4.Kể tên các peptid thường có trong cơ thể và vai trò của nó?
Giải
a Glutathion và các chất tương tự
Đóng vai trò của hệ thống oxy hóa khử (vận chuyển hydrogen)
b Hormone sinh trưởng
Tác dụng đối với sự tăng trưởng
Kích thích tạo sụn là hormone chuyển hóa
Kích thích tổng hợp protein
Gây tăng đường huyết, sinh đái đường, kích thích thoái hóa lipid
Tăng acid béo tự do trong huyết tương
Thiếu Hormone sinh trưởng trước dậy thì lùn
Thừa Hormone sinh trưởng trước dậy thì khổng lồ
c Insulin
Tác dụng chuyển hóa glucid hạ đường huyết
Kích thích tổng hợp và ức chế thoái hóa glycogen
Tăng cường tổng hợp acid béo, protein
Kích thích sự thâm nhập glucose, làm giảm glucose trong máu, làm giảm tân tạo glucose
d Oxytocin, Vasopressin
Trang 4Oxytocin: Tác dụng trên cơ trơn của tử cung và tuyến vú, gây co cơ trơn khi sinh con và kích thích tiết sữa khi cho con bú
Vasopressin: Chống lợi niệu, tăng cường tái hấp thu nước ở thận đồng thời làm
co mạch, có tác dụng tăng huyết áp
5 Trình bày cơ chế tác dụng của enzyme và tính chất đặc hiệu của nó?
Giải
a Cơ chế tác dụng của enzyme
Làm giảm năng lượng hoạt hóa, phản ứng qua nhiều trạng thái trung gian và tạo thành phức chất giữa E và S
Phương trình phản ứng tổng quát:
E + S E-S → P + E Phản ứng xúc tác enzyme gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1
E kết hợp với S tạo thành phức E-S
Giai đoạn này xảy ra nhanh, nhờ các liên kết: hydro, tương tác tĩnh điện, tương tác Van der Waals,…
Giai đoạn 2
Sau khi tạo thành phức, cơ chất biến đổi về mật độ điện tử, cấu hình cơ chất hoạt động hơn pư dễ dàng sản phẩm
b Tính đặc hiệu của enzyme
* Đặc hiệu phản ứng: Enzyme chỉ xúc tác cho một kiểu phản ứng nhất định
* Đặc hiệu cơ chất:
Đặc hiệu tuyệt đối: Enzyme chỉ tác dụng lên một cơ chất nhất định
Đặc hiệu tương đối: Enzyme tác dụng lên những chất có cùng một kiểu cấu trúc phân tử
* Đặc hiệu không gian: Các enzyme chỉ xúc tác cho một dạng đồng phân nào đó ví dụ: dạng L hay dạng D; dạng cis hay dạng trans
6 Trình bày cơ chế tác dụng của hormone?
Giải
Hormone được tạo thành trong cơ thể, điều hòa các hoạt động sống Lượng hormone rất thấp
Ở động vật, hormone được sx tại các tuyến nội tiết tác động đến các mô Từ tuyến nội tiết: hormone máu mô
Hormone có tính đặc hiệu, điều hòa, không tham gia trực tiếp vào phản ứng Hormone tác động đến sinh tổng hợp protein, enzyme, tốc độ xúc tác, tính thấm của màng, điều hòa hoạt động sống
Cơ chế tác dụng: Có 2 cơ chế
a Thông qua AMP vòng
* Hormone: chất truyền thông tin thứ nhất, AMP vòng là chất truyền tin thứ 2
* Trong màng nguyên sinh chất: Tế bào + hormone phức hormone – chất nhận
tăng hoạt động của adenylatcyclase xúc tác ATP thành AMP vòng thay đổi vận tốc quá trình xảy ra ở trong tế bào
* Hoạt hóa bởi hormone-chất nhận
Trang 5Protein G có thể kết hợp với GDP và GTP
Protein G - GDP không hoạt hóa adenylatcyclase
Protein G - GTP → Hoạt hóa adenylatcyclase
Để hoạt hóa Protein G – GDP, cần chuyển thành Protein G – GTP bằng cách:
- Protein G - GDP ℎ𝑜𝑟𝑚𝑜𝑛𝑒−𝑐ℎấ𝑡 𝑛ℎậ𝑛→ Protein G - GTP
- Protein G còn có hoạt tính của GTPase
GTP 𝑃𝑟𝑜𝑡𝑒𝑖𝑛 𝐺→ GDP làm giảm hoạt động của adenylatcyclase
b Cơ chế hormone khác:
Insuline liên kết với chất đặc hiệu ở màng nguyên sinh chất của tế bào đích Insuline tác dụng phosphoryl hóa protein (kích thích trao đổi glycogen)
7 Định nghĩa về lipid? Trình bày vai trò của các mỡ đơn giản?
Giải
Lipid: hợp chất hữu cơ, đa dạng về mặt cấu tạo nhưng có chung một số tính chất như: Không tan hoặc ít tan trong nước và một số dung môi phân cực, có thể tạo nhũ tương trong nước
Dễ tan trong các dung môi hữu cơ như ester, benzen, cloroform
Về mặt cấu tạo: phần lớn lipid là este của acid béo với alcol Cũng có thể là amid của acid béo hoặc không chứa acid béo
Lipid có thể tạo phức hợp với glucid (glycolipid) hay với protein (lipoprotein) Chức năng của lipid trong cơ thể:
Lipid là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng chủ yếu vì lipid có giá trị tạo năng lượng cao nhất (9,3 kcal/g) so với glucid (4,1 kcal/g) và protid (4,2 kcal/g)
Lipid phức tạp tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào của màng sinh học, đặc biệt
là các tổ chức thần kinh có hàm lượng lipid rất cao
Lipid giúp hòa tan một số vitamin tan trong dầu và chứa các acid béo cần thiết mà
cơ thể không tự tổng hợp được, phải đưa từ ngoài vào qua đường thức ăn
Lipid dự trữ ở mô mỡ có tác dụng cách nhiệt và tạo chất đệm để bảo vệ các cơ quan trong cơ thể Lipid có chứa nhiều nhóm không phân cực thì có tác dụng cách điện, truyền nhanh các sóng khử cực theo trục sợi thần kinh
Một số lipid mặc dù có lượng tương đối nhỏ trong cơ thể nhưng đóng vai trò rất quan trọng như là chất nhũ hóa của hệ tiêu hóa, chất vận chuyển điện tử, hormon, chất thông tin nội bào
Phức hợp lipoprotein là thành phần quan trọng của màng tế bào và ty thể ở bào tương, đồng thời là phương tiện vận chuyển lipid trong máu
8 Trình bày về chức năng sinh học của protein?
Giải
Chức năng của protein:
Xúc tác của enzym: amilase thủy phân tinh bột, aconitase đồng phân hóa citrat thành isocitrat,
Vận chuyển: hemoglobin vận chuyển oxy, lipoprotein vận chuyển lipid,…
Sự vận động và phối hợp: sự co cơ ở động vật có xương sống là do sự trượt lên nhau của 2 loại sợi protein: actin và myosin
Trang 6Sự chống đỡ cơ học: ví dụ collagen,
Sự bảo vệ miễn dịch: các globulin miễn dịch có vai trò chống lại các protein lạ, virus, vi khuẩn
Sự tạo ra và dẫn truyền các xung động thần kinh: một số protein có vai trò trung gian trong sự dẫn truyền các kích thích đặc hiệu đến các tế bào thần kinh Ví dụ: Rhodopsin là protein nhận ánh sáng có trong tế bào hình que của màng lưới mắt người
và động vật có vú
Điều hòa: một số protein có chức năng điều hòa các quá trình chuyển hóa (các hormon), quá trình truyền thông tin di truyền (các protein kìm hãm)
Dự trữ dinh dưỡng: ví dụ ovalbumin của lòng trắng trứng,
9 Trình bày về cấu trúc DNA?
Giải
Acid nucleic gồm rất nhiều mononucleotid trùng hợp với nhau tạo thành chuỗi polynucleotid
ADN có khối lượng phân tử từ 4x106 tới 8x106 và gồm khoảng từ 12.000 đến 25.000 mononucleotid khác nhau
Liên kết giữa các mononucleotid trong phân tử ADN là liên kết 3’-5’ phosphodiester
Một đơn vị cấu trúc của ADN bao gồm 2 chuỗi polynucleotid xoắn xung quanh một trục chung theo 2 hướng ngược nhau Hai chuỗi polynucleotid nối với nhau bởi những liên kết hydro tạo giữa 2 base
Những nucleotid trong mô hình này sắp xếp thẳng góc với trục và cách nhau từng khoảng 3,4 Å Hai sợi ở 2 bên song song với trục là những phân tử desoxyribose và acid phosphoric nối tiếp nhau
Khoảng cách từ nguyên tử phospho tới trục là 10 Å, như vậy chiều rộng của toàn
bộ sợi ADN là 20 A°
Các base hướng vào trong các sợi ADN, các gốc phosphat ở ngoài
Những cầu hydro nối các base purin và pyrimidin ở 2 chuỗi với nhau theo nguyên
lý bô sung như sau: A nối với T; G nối với C
10 Trình bày quá trình phân giải hiếu khí glucose?
Giải
Giai đoạn 1: Phân giải glucose pyruvat
Giai đoạn 2: pyruvat acetyl CoA
Giai đoạn 3: Chu trình Krebs
Trang 7Giai đoạn 4: Oxy hóa NADH và FADH2 sinh ra bởi chu trình acid citric và năng lượng giải phóng ra sẽ được sử dụng để tổng hợp ATP bởi sự phosphoryl oxy hóa
Tổng kết: Như vậy, sự oxy hóa một phân tử acetyl CoA bởi chu trình acid citric cung cấp 12 ATP
-000 -