TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y HÀ NỘI NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC MÔN PHÁP LUẬT I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT (mỗi đề chọn 2 câu, 3 điểm) Câu 1. Anh (chị) hãy trình bày bản chất, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Trả lời: BẢN CHẤT: Nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế. Nhà nước CHXHCN Việt Nam là tổ chức quyền lực thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể hiện trong Điều 2 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”. Ngoài ra Điều 2 Hiến pháp năm 2013 còn khẳng định: “Nước CHXHCN Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”; “Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước đặt dưới sự điều chỉnh tối cao của pháp luật. Do đó, pháp luật trong nhà nước pháp quyền phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, khả thi và hiệu quả, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật và bảo vệ quyền con người. CHỨC NĂNG: 1. Chức năng đối nội – Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, nhằm thực hiện mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh – Chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp sự phản kháng của giai cấp thống trị bị lật đổ và những âm mưu phản cách mạng khác. – Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi ích cơ bản của công nhân và các tổ chức. 2. Chức năng đối ngoại – Chức năng bảo vệ tổ quốc, giữ vững ổn định và xây dựng đất nước Chức năng mở rộng và tăng cường tình hữu nghị và hợp tác với các quốc gia theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau Câu 2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Phân tích nội dung nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân? Trả lời: KHÁI NIỆM: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Những nguyên tắc đó được quy định trong Hiến pháp năm 2013 PHÂN TÍCH: . Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước XHCN, nhân dân là người chủ tối cao của đất nước, là người thành lập ra nhà nước, trao quyền cho nhà nước và kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà nước. Nhân dân có quyền quyết định tối cao các vấn đề quan trọng của đất nước, nhà nước phải phục tùng các quyết định của nhân dân. Điều 6, Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”. Các cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, các cơ quan này do nhân dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Điều 28, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội”. Nhân dân lao động tham gia vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước bằng nhiều hình thức phong phú như: bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự án luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên cơ quan nhà nước, tham gia hoạt động xét xử của tòa án... Câu 3. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Nêu tên hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước và thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan đó? Trà lời: KHÁI NIỆM: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức một cách chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, đây là hệ thống được tổ chức và thực hiện theo những nguyên tắc chung nhất định, mang tính quyền lực nhà nước, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của mình. HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN: 1. Quốc hội Theo quy định của pháp luật, Quốc hội có thẩm quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là Hiến pháp, luật và nghị quyết. Nếu Hiến pháp là văn bản thể hiện quyền lập hiến, luật là văn bản thể hiện quyền lập pháp của Quốc hội, thì nghị quyết không được xác định rõ là văn bản luật hay văn bản dưới luật. 2. Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết, 3. Chủ tịch nước Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định: 1. Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y HÀ NỘI NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC MÔN PHÁP LUẬT
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT (mỗi đề chọn 2 câu, 3 điểm)
Câu 1 Anh (chị) hãy trình bày bản chất, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt
Nam
Trả lời:
BẢN CHẤT:
Nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế Nhà nước CHXHCN Việt Nam là tổ chức quyền lực thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể hiện trong Điều 2 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” Ngoài ra Điều 2 Hiến pháp năm 2013 còn khẳng định: “Nước CHXHCN Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”; “Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước đặt dưới sự điều chỉnh tối cao của pháp luật Do đó, pháp luật trong nhà nước pháp quyền phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, khả thi và hiệu quả, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật và bảo vệ quyền con người
CHỨC NĂNG:
1 Chức năng đối nội
– Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, nhằm thực hiện mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
– Chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp sự phản khán
g của giai cấp thống trị bị lật đổ và những âm mưu phản cách mạng khác
– Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi ích
cơ bản của công nhân và các tổ chức
2 Chức năng đối ngoại
– Chức năng bảo vệ tổ quốc, giữ vững ổn định và xây dựng đất nước
- Chức năng mở rộng và tăng cường tình hữu nghị và hợp tác với các quốc gia t heo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nh au
Trang 2Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ
máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Phân tích nội dung nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân?
Trả lời:
KHÁI NIỆM: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước Những nguyên tắc đó được quy định trong Hiến pháp năm 2013 PHÂN TÍCH:
Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước XHCN, nhân dân là người chủ tối cao của đất nước, là người thành lập ra nhà nước, trao quyền cho nhà nước
và kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà nước Nhân dân có quyền quyết định tối cao các vấn đề quan trọng của đất nước, nhà nước phải phục tùng các quyết định của nhân dân
Điều 6, Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” Các cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, các cơ quan này
do nhân dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Điều 28, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội” Nhân dân lao động tham gia vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước bằng nhiều hình thức phong phú như: bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự án luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên cơ quan nhà nước, tham gia hoạt động xét xử của tòa án
Câu 3 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Nêu tên hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước và thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan đó?
Trà lời:
KHÁI NIỆM: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức một cách chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, đây là hệ thống được tổ chức và thực hiện theo những nguyên tắc chung nhất định, mang tính quyền lực nhà nước, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của mình
HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN:
1 Quốc hội
Theo quy định của pháp luật, Quốc hội có thẩm quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là Hiến pháp, luật và nghị quyết Nếu Hiến pháp là văn bản thể hiện quyền lập hiến, luật là văn bản thể hiện quyền lập pháp của Quốc hội, thì nghị quyết không được xác định rõ là văn bản luật hay văn bản dưới luật
Trang 32 Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:
1 Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
2 Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
3 Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;
4 Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết,
3 Chủ tịch nước
Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:
1 Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn
cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được;
2 Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước
4 Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:
1 Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;
2 Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
5 Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:
1 Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
2 Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;
3 Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính
Trang 4quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao
6 Các cơ quan xét xử
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật
tổ chức Tòa án nhân dân và luật khác có liên quan giao
7 Các cơ quan kiểm sát
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và luật khác có liên quan giao
8 Kiểm toán nhà nước
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán
Câu 4 Anh (chị) hày trình bày vai trò vị trí của luật Hiến pháp để chứng minh đây
là ngành luật cơ bản và cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam (Thẩm quyền ban hành, nội dung, trình tự thủ tục ban hành, hiệu lực pháp lý)?
TRẢ LỜI:
Thứ nhất, hiến pháp do Quốc hội ban hành với những trình tự, thủ tục xây dựng,
sửa đổi và thông qua đặc biệt so với các văn bản pháp luật khác Điều 120 Hiến
pháp năm 2013 quy định: “Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.”
Chúng ta có thể hiểu rằng, chủ trương xây dựng, sửa đổi Hiến Pháp thường được biểu thị bằng một nghị quyết của quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Việc xây dựng dự thảo Hiến Pháp thường được tiến hành bởi một ủy ban (hoặc ban) dự thảo Hiên Pháp do quốc hội lập ra hàng chục người là những nhân vật tiêu biểu, đại diện cho các tầng lớp nhân dân Quá trình xây dựng dự thảo hiến pháp là quá trình kết hợp hoạt động tích cực, liên tục của ủy ban dự thảo hiến pháp và sự tham gia đông đảo tự giác của nhiều tầng lớp nhân dân Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân thường được tiến hành rộng rãi và có sự tham gia của hàng chục triệu người, đơn cử cho luận điểm này là hiện nước ta đang tiến hành lấy ý kiên rộng rãi trong nhân dân về chương trình dự thảo sửa đổi hiến pháp, và được đông đảo nhân dân trong cả nước tham gia, từ tất cả các cấp các ngành, từ bà con vùng đồng bằng đến nhân dân vùng núi hải đảo, hay các cơ quan ban ngành đoàn thể và đã đạt
Trang 5được kết quả khả quan được dư luận đánh giá cao Đặc biệt là riêng ở Hà Nội thì mỗi hộ gia đình được cấp phát mỗi cuốn dự thảo sửa đổi Hiến Pháp Đó là điểm tiến bộ thể hiện sự dân chủ của nhà nước ta hiện nay Hơn hết, việc thông qua hiến pháp thường được tiến hành tại một kỳ họp đặc biệt của Quốc Hội và phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc Hội biểu quyết tán thành (trong khi để thông qua các văn bản luật khác chỉ cần trên ½ tổng số Đại biểu Quốc Hội biểu quyết tán thành) Sau khi được quốc hội chính thức thông qua, bản hiến pháp có thể được đưa
ra để trưng cầu ý kiến của nhân dân Quá trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp được sự quan tâm và lãnh đạo của Đảng thông thường, bộ chính trị ban chấp hành trung ương Đảng chỉ đạo trực tiếp việc xây dựng, sửa đổi Hiến Pháp, cử cán bộ tha gia ủy ban dự thảo hiến pháp và cho ý kiến về bản dự thảo hiến pháp trước khi trình quốc hội thông qua
Thứ hai, Hiến Pháp là văn bản duy nhất quy định về việc tổ chức quyền lực nhà
nước, là hình thức pháp lý thể hiện một cách tập trung hệ tư tưởng của giai cấp lãnh đạo Ở từng giai đoạn phát triển, hiến pháp là văn bản, là phương tiện pháp lý thể hiện tư tưởng của đảng dưới hình thức những quy phạm pháp luật Chẳng hạn, hiến pháp 1980 là văn bản pháp lý cụ thể hóa những tư tưởng quan điểm của đại hội IV Đảng cộng sản việt nam năm 1976; hiến pháp 1992 cụ thể hóa những quan điểm của các đại hội VI (1986), đại hội VII (1991), đại hội XI (2001),…
Thứ ba, hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rất rộng, có tính chất bao quát tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội Đó là những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất găn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, chính sách quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức, ác nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước… từ
đó làm cơ sản nền tảng cho việc ban hành các văn bản pháp luật khác
Thức tư, hiến pháp không chỉ là bản tổng kết thành quả cách mạng mà còn đề ra
phương hướng, nhiệm vụ cho cách mạng trong giai đoạn tiếp theo Điều đó thể hiện tính cương lĩnh của hiến pháp so với các văn bản pháp luật khác Hiến pháp hiện hành của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam tổng kết những thành quả cách mạng mà đảng và nhân dân ta đã giành được trong công cuộc đổi mới, đồng thời vạch ra phương hướng nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay là “xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước và bảo vệ vững chắc tổ quốc việt nam XHCN trong tình hình mới”.
Với vai trò, ý nghĩa to lớn như vậy chúng ta cần phải Bảo vệ hiến pháp, bảo vệ hiến pháp cũng chính là bảo vệ nền văn hiến ngàn năm của nước ta, bảo vệ nền độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ quyền làm chủ vận mệnh đất nước của đồng bảo ta Ngược lại nếu chúng ta không bảo vệ nó, không hoàn thiện nó theo định hướng chung của dân tộc đất nước mà nghe theo bọn phản động xuyên tạc phá hoại thì cũng chính đang tự hủy hoại đất nước mình, đang tự biến mình trở thành “con rối” của “thế lực hắc ám” từ bên ngoài
Trang 6Câu 5 Anh (chị) hày trình bày khái niệm Quyền con người? Nêu một số các quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013 của Nhà nước ?
TRẢ LỜI:
KHÁI NIỆM: Quyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế Ở Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn được tôn trọng và bảo đảm
Một số các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Hiện nay, Hiến pháp 2013 đã ghi nhận một số quyền cơ bản của con người, như: quyền bình đẳng trước pháp luật; quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về đời tư; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền khiếu nại tố cáo; quyền không bị coi là có tội cho đến khi
có bản án kết tội của tòa có hiệu lực; quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế; quyền
tự do kinh doanh; quyền kết hôn, ly hôn; quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và hưởng thụ các lợi ích từ hoạt động đó; quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa; quyền được sống trong môi trường trong lành
Hiến pháp 2013 quy định công dân có các nghĩa vụ: Trung thành với Tổ quốc; bảo
vệ Tổ quốc, thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân; Tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng; Nộp thuế
Câu 6 Anh (chị) hày trình bày khái niệm quyền sở hữu? Nội dung của quyền sở
hữu theo quy định của Bộ luật dân sự?
Trả lời:
Khái niệm: Quyền sở hữu là một phạm trù pháp lí phản ánh các quan hệ sở hữu trong một chế độ sở hữu nhất định, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh những quan hệ về sở hữu trong xã hội Các quy phạm pháp luật về
sở hữu xác nhận, quy định và bảo vệ các quyền lợi của các chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản
Nội dung:
Nội dung quyền sở hữu gồm 3 quyền năng:
- Quyền chiếm hữu;
- Quyền sử dụng;
- Quyền định đoạt
Cụ thể:
- Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu:
Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
Trang 7+ Đối với người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản: thì được quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định
+ Đối với người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự: thì thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch Đồng thời người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý
- Quyền sử dụng:
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Người không phải là chủ sở hữu cũng có thể được sử dụng tài sản nếu có thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật
- Quyền định đoạt:
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản
+ Đối với người là chủ sở hữu: có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa
kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản
+ Đối với người không phải là chủ sở hữu: chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật
Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật
Câu 7 Anh (chị) hày trình bày Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động? Trả lời:
Người lao động có những quyền sau (theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động) :
- Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử
- Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người
sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể
- Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
- Đình công
Trang 8Người lao động có những nghĩa vụ sau (theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động):
- Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của ngưòi sử dụng lao động
- Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
Câu 8 Anh (chị) hày trình bày khái niệm Tội phạm? Nêu nội dung các dấu hiệu
của tội phạm và hệ thống hình phạt theo quy định của bộ luật hình sự?
TRẢ LỜI :
Khái niệm: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự
CÁC DẤU HIỆU TỘI PHẠM :
Theo Luật hình sự Việt Nam, hành vi bị coi là tội phạm có 4 dấu hiệu là :
Nguy hiểm cho xã hội;
Được quy định trong luật hình sự
Phải chịu hình phạt
Hệ thống hình phạt:
1.1 Khái niệm
Hệ thống hình phạt là tổng thể các loại hình phạt do Nhà Nước quy dịnh trong luật hình sự, có sự liên kết chăt chẽ với nhau theo một trình tự nhất định do tính chất nghiêm khắc của từng loại hình phạt quy định
2.2 Phân loại hình phạt
- Hình phạt chính: Hình phạt chính là hình phạt được tuyên độc lập, với mỗi tội phạm tòa án chỉ có thể áp dụng một hình phạt chính
- Hình phạt bổ sung: Là biện pháp cưỡng chế của nhà nước nhằm hỗ trợ cho hình phạt chính đạt được mục đích của hình phạt; không được áp dụng độc lập; có thể áp dụng nhiều hình phạt bổ sung cho mỗi loại tội phạm
Câu 9.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm tham nhũng? Nội dung trách nhiệm của công dân trong phòng chống tham nhũng?
TRẢ LỜI:
Trang 9Khái niệm: Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn hưởng lợi ích vật
chất trái pháp luật, gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân, xâm phạm hoạt động đúng đắn của các cơ quan, tổ chức Trong luật hình sự Việt Nam, nhiều hành vi tham nhũng cụ thể như hành vi tham ô, nhận hối lộ
Trách nhiệm của công dân:
Theo quy định tại Điều 5 Luật PCTN năm 2018 thì quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng như sau:
1.Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng
2.Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng
Pháp luật về phòng chống tham nhũng quy định rõ về trách nhiệm của công dân trong việc tham gia phòng, chống tham nhũng, tố cáo hành vi tham nhũng, tham gia phòng, chống tham nhũng Công dân có thể tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng bằng việc trực tiếp thực hiện quyền tố cáo của mình hoặc thực hiện quyền giám sát của mình thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân
Theo đó, công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên về hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng để Ban thanh tra nhân dân, tổ chức đó kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng khi được yêu cầu
Khi tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, công dân phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, nội dung tố cáo và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập do việc tố cáo hành vi tham nhũng
Công dân được quyền tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên Nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có quyền phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc Ban thanh tra nhân dân là một tổ chức để thực hiện quyền giám sát của nhân dân ở địa phương, cơ sở
Việc phản ánh của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành
vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng phải khách quan, trung thực Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân, cán bộ,
Trang 10công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, xem xét
và kiến nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và giám sát việc giải quyết đó
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức mà công dân là thành viên
có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến phản ánh của công dân về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng xem xét và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật Khi nhận được thông báo kết quả giải quyết vụ việc tham nhũng của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà công dân là thành viên có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho công dân đã có ý kiến phản ánh biết
II NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO? (2 điểm)
(mỗi đề chọn 4 câu - 0,5 điểm/câu)
1 Bộ Công an là cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước SAI
2 Tòa án nhân dân là cơ quan hành pháp SAI vì là cơ quan tư pháp
3 Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải có đủ ba bộ phận là bộ phận giả định, quy định và chế tài SAI
4 Nghị định là văn bản dưới luật do Chính phủ ban hành và có giá trị pháp lý cao hơn Hiến pháp SAI vì Hiến pháp cao nhất
5 Theo Hiến pháp 2013, Công dân 24 tuổi nhưng chưa học hết THPT chỉ được tham gia bầu cử, không được tham gia ứng cử SAI vì đủ 18 tuổi là có quyền tham gia bầu cử và ứng cử
6 Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Công dân đủ 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự có thể tham gia vào tất cả các loại hợp đồng dân sự ĐÚNG
7 Theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành, Công dân chưa đủ 15 tuổi vẫn
có thể tham gia vào hợp đồng lao động SAI
8 Bộ Tư pháp là cơ quan hành chính nhà nước ĐÚNG
9 Đi xe mô tô tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm là vi phạm hành chính ĐÚNG
10 Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, cháu ruột được hưởng di sản thừa kế của chú ruột là hưởng theo hàng thừa kế thứ hai SAI vì là hàng thừa kế thứ 3
11 Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, công dân đủ 14 tuổi đã bắt đầu phải chịu trách nhiệm hình sự ĐÚNG
12 Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm mà án cao nhất là 7 năm SAI vì đến 15 năm
13 Theo quy định của Bộ luật Hình sự , án treo là một trong những hình phạt chính ĐÚNG vì
Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Hình sự năm 2015 về hình phạt chính bao gồm: