1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán

72 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Người hướng dẫn GVHD:
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 594,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu, xác định kết quả kinh doanh chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong kinh doanh. Vì vậy, việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được thông tin, số liệu cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các cấp quản lý có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, chiến lược giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài ra doanh nghiệp còn căn cứ vào đó để thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh.

Trang 1

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiệncần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toánnhất định, là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp Quản lý tốt chi phí, tăngdoanh thu, xác định kết quả kinh doanh chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ cácyếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điều kiệnthuận lợi giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong kinh doanh Vì vậy, việc tổchức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai tròquan trọng trong việc thu thập, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, qua đó cung cấp được thông tin, số liệu cần thiết cho chủ doanhnghiệp và các cấp quản lý có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinhdoanh, chiến lược giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra doanhnghiệp còn căn cứ vào đó để thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiệnphân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh

1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định két quả kinh doanh.

Để kế toán thực sự là công cụ sắc bén, đáp ứng tốt các yêu cầu quản lýtình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

 Phản ánh,ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt sốlượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã đối với từng loại hànghóa,dịch vụ bán ra

Trang 2

 Phản ánh,ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừdoanh thu, các chi phí phát sinh trong kỳ.

 Theo dõi thường xuyên,liên tục tình hình biến động tăng,giảm các khoảndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt dộng tài chính,thunhập khác

 Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chiphí từng hoạt động của doanh nghiệp

 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu và chi phí hợp lý vào tài khoản 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp nhà nước.Đảm bảo cungcấp thông tin chính xác,trung thực và đầy đủ về kết quả hoạt động kinhdoanh để phục vụ cho việc lập Báo cáo taì chính và quản lý doanhnghiệp

 Định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng,xácđịnh kết quả kinh doanh,tham mưu cho ban lãnh đạo để đưa ra các quyếtđịnh tài chính cho doanh nghiệp

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.3.1 Doanh thu.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ hữu

1.1.3.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản thu, phụthu bên ngoài giá bán (công vận chuyển, phí lắp đặt…) nếu có

 Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiệnsau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Trang 3

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cungcấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó

• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BảngCân đối kế toán

• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

1.1.3.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu từ tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp, bao gồm:

 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng domua hàng hóa, dịch vụ

 Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vịkhác

 Thu nhập về hoạt động đầu tư khác

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối kỳ, lãi do bán ngoại tệ

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Trang 4

 Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau

đó được giảm, được hoàn

 Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

1.1.3.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu.

 Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giániêm yết mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng mua sản phẩm, hànghóa với số lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất hay không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợpđồng đã ký giữ 2 bên

 Hàng bán bị trả lại: Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệpkhi doanh nghiệp bán hàng hóa, thành phẩm bị kém phẩm chất, chủngloại,…

1.1.3.2 Chi phí.

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kếtoán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinhcác khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phânphối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

1.1.3.2.1 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Giá vốn hàng bán: Là chi phí trực tiếp để sản xuất hàng hóa bán ra củamột doanh nghiệp Bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu, tiền nhâncông trực tiếp sử dụng để tạo ra hàng hóa, nó không bao goomg các chiphí gián tiếp

 Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạtđộng quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chungtoàn doanh nghiệp

1.1.3.2.2 Chi phí hoạt động tài chính.

Trang 5

yếu bao gồm: Các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tưtài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán.

1.1.3.2.3 Chi phí khác.

Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sựkiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từnăm trước.Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

 Chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanhlý,nhượng bán TSCĐ( nếu có)

 Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư,hàng hóa,TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh,đầu tư vào công ty liên kết,đầu tư dài hạn khác

 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,bị phạt thuế, truy nộp thuế

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN)

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế* Thuế suất thuế TNDN

1.1.3.3 Xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánhtoàn bộ kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh,hoạt động tài chính và hoạt độngkhác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Kết quả HĐKD của doanh nghiệpbao gồm:

Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh

lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa

Trang 6

dịch vụ đã dược xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộptheo quy định Nhà nước.

Kết quả HĐKD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh.

Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ - các khoản giảm trừ doanh thu(chiết khấu,giảm giá,hàng bán bị trả

lại,thuế TTĐB,thuế xuất khẩu,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa

doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: Thu nhập về đầu tư mua

bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: Chi phí lãi vay, chi phí góp

vốn liên doanh,liên kết thực tế phát sinh trong kỳ

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt

động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính

Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:Là số chênh lệch giữa thu

nhập khác như: Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, bồi

thường do vi phạm hợp đồng, thu thanh lý TSCĐ và chi phí khác

như: Chi phí thanh lý tài sản cố định, chi bồi thường do vi phạm hợp

đồng kinh tế phát sinh trong kỳ

Kết quả kinh doanh khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.

Công thức xác định lợi nhuận của doanh nghiệp:

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ= Doanh thu thuần –

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu

hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác – Chi phí

hoạt động khác

Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh + Lợi nhuận từ hoạt đông khác

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí

Trang 7

1.2 TÀI KHOẢN CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1.2.1 Tài khoản kế toán doanh thu trong doanh nghiệp.

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.2.1.1.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

 Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt

đã thu tiền hay chưa thu tiền

 Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phùhợp

 Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứngchắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.2.1.1.2 Chứng từ sử dụng.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

 Phiếu xuất kho

 Các chứng từ khác có liên quan

1.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từcác giao dịch và các nghiệp vụ sau:

 Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá muavào và bán bất động sản đầu tư

 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Kết cấu tài khoản:

Trang 8

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

tài khoản 911 “ Xác định kết quả

Trang 9

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 911 TK511 TK111,112,131 TK5211,5212,5213

cuối kỳ k/c doanh doanh thu bán hàng và Chiết khấu TM, giảm giá

thu thuần cung cấp dịch vụ hàng bán, hàng bán bị

TK 3331 trả lại phát sinh

Thuế XK hoặc thuế Thuế Thuế GTGT

TTĐB và thuế GTGT

GTGT phải nộp đầu ra(nếu có)

Theo pp trực tiếp Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 10

Kết cấu tài khoản:

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang Tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu tài chính phát sinh

Trang 11

Tài khoản 711: Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối

với các khoản thu nhập khác ở

doanh nghiệp nộp theo phương pháp

trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các

khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết

quả kinh doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lýTSCĐ

- Thu tiền do khách hàng vi phạmhợp đồng, thu các khoản nợ khóđòi đã xóa sổ

- Các khoản thuế được NSNN hoànlại; thu nhập quà biếu, quà tặngbằng tiền, bằng hiện vật của các tổchức cá nhân tặng cho doanhnghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanhcủa những năm bị bỏ sót

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

Trang 12

Tiền phạt tính trừ vào tiền

lương nhân viên

1.2.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1.4.1 Chứng từ sử dụng.

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Hóa đơn bán hàng

 Phiếu chi

Trang 13

1.2.1.4.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Kết cấu tài khoản:

- Số chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán đã chấp nhận cho khách

hàng được hưởng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,

đã trả lại tiền cho người mua hoặc

tính trừ vào khoản phải thu khách

hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã

bán hoặc cung cấp

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ cáckhoản giảm trừ doanh thu sang tàikhoản 511 để xác định doanh thuthuần

Trang 14

1.2.2 Tài khoản kế toán chi phí trong doanh nghiệp.

1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

1.2.2.1.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán.

Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): hàng hóa nào nhập

trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theogiá thực tế của từng lần nhập Do vậy, hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ

Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này sản phẩm, vật

tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lôhàng đó để tính

Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá xuất kho

hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân

Trị giá hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân

Bình quân gia quyền cả kỳ:

Đơn giá bình

quân cả kỳ =

Trị giá thực tế tồn đàu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Bình quân gia quyền liên hoàn:

Đơn giá bình quân sau

Trị giá thực tế hàng tồn kho sau lần nhập iLượng thực tế hàng tồn kho sau lần nhập i

1.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Phiếu xuất kho

 Các chứng từ có liên quan

1.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với

Trang 15

Kết cấu tài khoản:

Trang 16

Tài khoản 641: Chi phí bán hàng.

Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 17

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK 334,338,335 TK 641 TK 911

Tính, trích tiền lương và Kết chuyển chi phí để

Các khoản theo lương xác định kết quả kinh doanh

Trang 18

1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.2.3.1 Chứng từ sử dụng.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Phiếu chi

 Phiếu xuất kho

 Bảng lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Các chứng từ liên quan

1.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý.

Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý.

Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng.

Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ.

Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí.

Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng.

Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác.

Kết cấu tài khoản:

- Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 19

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 334,338,335 TK 642 TK 911

Tính, trích các khoản và Kết chuyển chi phí để

các khoản theo lương xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

Kết cấu tài khoản:

- Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa,

cung cấp dịch vụ sang tài khoản 911

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóacung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong kỳ

Chi phí hoạt động Kết chuyển chi phí

Trang 21

Kết cấu tài khoản:

Giá trị còn lại của tài sản

1.2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.2.2.6.1 Chứng từ sử dụng.

 Tờ khai thuế TNDN tạm nộp

 Biên lai nộp thuế

Trang 22

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Báo cáo quyết toán thuế TNDN hằng năm

1.2.2.6.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN

Kết cấu tài khoản:

- Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành phát sinh

trong năm

- Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành thực tế phải nộp trong năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp sang tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN Chi nộp

thuế TNDN

Trang 23

1.2.3 Tài khoản kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.3.1 Chứng từ sử dụng.

 Phiếu kế toán

 Các chứng từ khác có liên quan

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Kết cấu tài khoản:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, bất động sản đầu tư và dịch

vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Doanh thu hoạt động tài chinh,các khoản thu nhập khác và kếtchuyển giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

- Trích lập các quỹ của doanh

nghiệp

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ

đông, cho các nhà đầu tư, các bên

tham gia liên doanh

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

- Lợi nhuận thực tế hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trongkì

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt độngkinh doanh

Trang 24

Kết chuyển lỗ Kết chuyển lãi

1.3 Các chứng từ - biểu mẫu liên quan.

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

 Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái

 Sổ kế toán chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 25

• Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.

• Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh để phải đượcghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh

và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy

số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ Nhật Ký đặc

biệt

SỔ NHẬT KÝCHUNG

Trang 26

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.3.2 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái.

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

được kết hợp nghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất

là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng

từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 27

1.3.3 Hình thức Chứng từ - Ghi sổ.

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản:

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ

kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổđược đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong

Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổgồm các loại sổ kế toán sau:

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 28

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một

chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán quy đinh trênđây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình kế toán, nhưng phải

in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kếtoán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức

kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Phần mềm kế toán máy tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 29

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH NGUYỄN TRUNG2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN TRUNG.

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nguyễn Trung.

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

a Quá trình hình thành công ty:

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH NGUYỄN TRUNG

- Địa chỉ: Thôn Đoàn Kết, Xã Bàu Cạn, Huyện ChưPrông, Tỉnh Gia Lai

b Quá trình phát triển của Công ty:

- Ngành nghề kinh doanh của công ty:

Trang 30

2 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâuChi tiết: Mua bán cao su thành phẩm, phân bón các loại 4669

4 Trồng cây lâu năm khácChi tiết: Trồng rừng phòng hộ 0129

5 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạchChi tiết: Gia công, phơi, sấy nông sản 0163

6

Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ

Chi tiết: Gia công, chế biến gỗ có nguồn gốc hợp pháp, gỗ

Chi tiết: Đại lý mua bán xăng dầu và các sản phẩm từ

xăng, dầu, các chất bôi trơn, làm sạch động cơ

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

Chi tiết: Dịch vụ bến xe, bãi đổ xe, hoạt động điều hành

bến xe

5225

12 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

- Doanh nghiệp được thành lập năm 2006, các ngành nghề kinh doanh chính:Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

+ Từ năm 2006 đến 2010 doanh nghiệp chuyên mua bán nông sản, cụ thể là mặthàng cà phê tại địa phương

+ Từ 2010 đến nay, doanh nghiệp nhập khẩu, mua bán gỗ hợp pháp

Trang 31

- Doanh số của Công ty qua các năm gần đây:

1.Tổng vốn kinh doanh đồng 61.123.598.213 61.259.564.289 60.589.782.276

3.Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ đồng 61.546.789.321 64.000.311.977 51.356.369.4314.Tổng chi phí kinh

doanh

đồng 59.678.325.654 62.821.331.229 49.500.987.000

5.Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh đồng 1.868.463.667 1.178.980.748 1.855.382.4316.Lợi nhuận khác đồng 30.020.010 (128.170.754) (150.123.500) 7.Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp đồng 1.518.786.941,6 840.647.995,2 1.364.207.144,88.Thuế thu nhập doanh

nghiệp đồng 379.696.735,4 210.161.998,8 341.051.786,2

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.

a Chức năng: Buôn bán gỗ để cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng số lượng, chất

lượng cho người tiêu dùng; nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao độngtrong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước…

b Nhiệm vụ:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục tiêu thành lập Công ty

- Quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, bảo tồn và tăng trưởng vốn trên

cơ sở kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao

- Tự chủ trong hoạt động kinh doanh, hợp tác liên doanh liên kết với các đơn vịtrong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đề ra và phải phù hợp với quy chế nhànước

- Kiện toàn phát triển bộ máy quản lý trong mọi hoạt động đơn vị

- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

- Thực hiện tốt chính sách kế toán tài chính, lao động tiền lương Đào tạo bồidưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên cho phù hợp, thích ứng với cơchế thị trường

Trang 32

Giám đốc

Phòng hành chính nhân sự Phòng kinh doanh Phòng kế toán

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tại Công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

a Mô hình tổ chức quản lý: công ty tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở tiết

kiệm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo điệukiện cho doanh nghiệp tồn tại

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nguyễn Trung

b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, là người chịu trách nhiệm về

kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo quyđịnh hiện hành Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh có quyền quyếtđịnh cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc gọn nhẹ đảmbảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Giám đốc đóng vai trò quan trọng trongcông tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của công ty

Phòng hành chính nhân sự: làm chức năng văn phòng và tổ chức lao

Tiếp cận khách Giới thiệu về sản phẩm

Tìm kiếm khách hàng Chuẩn bị

Trang 33

nhân viên trong công ty cho phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ kinh doanh Theodõi công tác kỷ luật khen thưởng trong công ty.

Phòng kinh doanh: Tiếp thị, giao dịch với khách hàng, giới thiệu sản phẩm

của Công ty, tham gia dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tình hìnhhoạt động kinh doanh trên thị trường Khai thác, khảo sát tìm kiếm thị trường,cung cấp các thông tin về khách hàng, phân tích hoạt động kinh tế, khả năng nhucầu mua sắm sản phẩm của khách hàng, phản ánh và đề xuất kịp thời các vướngmắc trong việc tiêu thụ sản phẩm Dự kiến kế hoạch kinh doanh Chịu sự quản

lý trực tiếp của lãnh đạo Công ty

Phòng kế toán: Quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn của công ty sao

cho đúng mục đích và hiệu quả nhất Phòng kế toán có trách nhiệm ghi chép cácnghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty, xác định kếtquả hoạt động kinh doanh lập báo cáo tài chính theo quy định Phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp các thông tin cho ngườiquản lý để đưa ra những phương án có lợi nhất cho công ty

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.

a Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác – bộ máy kế toán tập trung hầu hếtmọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán từ khâu thu thập kiểm trachứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ chi tiết đến tổnghợp Ở phòng kế toán mỗi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo của kế toántrưởng

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nguyễn Trung

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế

Kế toán công nợ

Kế toán ngân

hàng

Trang 34

 Chức năng nhiệm vụ của nhân viên kế toán:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ phận kế toán của doanh nghiệp Giúp

Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán kinh tế tài chính,công tác kế toán tại công ty, làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính củaNhà nước tại đơn vị

- Kế toán ngân hàng:

+ Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tàichính theo chuẩn mực và chế độ kế toán

+ Kiểm tra, giám sát giặt chẽ cấc khoản thu chi tài chính

+ Phân tích các thông tin hay số liệu tài kế toán, góp ý, tham mưu và đề xuất cácgiải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong đơn

vị

+ Cung cấp những thông tin chính xác cho Ngân hàng trung ương và các cơquan quản lý Nhà nước phục vụ cho sự chỉ đạo thực thi các chính sách tiền tệhay chính sách tài chính

+ Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt các chínhsách đơn vị

Trang 35

+ Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.

+ Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng

cơ sở

+ Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu

+ Hằng tháng, lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào , đầu ra

+ Lập kế hoạch thuế GTGT, TNDN, nộp ngân sách

+ Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ

-Kế toán tổng hợp: đóng vai trò quan trọng, chức năng nhiệm vụ của kế toántổng hợp là thực hiện các đầu việc như giới thiệu dưới đây, đồng thời là đầu mốikết nối kế toán chuyên trách các bộ phận như kế toán công nợ,kế toán thuế,….Ngoài ra nhiệm vụ của kế toán tổng hợp như sau:

+ Đối chiếu số liệu giữa các đơn vị, dữ liệu tổng hợp và chi tiết

+ Kiểm tra rà soát các định khoản nghiệp vụ phát sinh

+ Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết

+ Kiểm tra số dư đầu, cuối kỳ đã khớp với báo cáo chi tiết

+ Hạch toán doanh thu, chi phí, thuế GTGT, công nợ, khấu hao, TSCĐ,

b Hình thức kế toán Công ty áp dụng: Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty

Trang 36

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Khấu trừ thuế GTGT.

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN TRUNG.

2.2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Trung.

a Đặc điểm thành phẩm (hàng hóa) tại Công ty.

- Công ty chuyên buôn bán các mặt hàng gỗ hợp pháp được ứng dụng cao trong

sản xuất đồ gỗ nội thất, đáp ứng nhu cầu của thi trường Các mặt hàng chủ yếucủa công ty hiện nay là:

+ Gỗ muồng dùng làm ván sàn rất tốt bởi đặc tính chịu lực của nó

+ Gỗ cao su được ứng dụng vào trong sản xuất đồ gỗ nội thất như: bàn ghế, tủquần áo, kệ đựng đồ,….Nhờ vào giá thành rẻ hơn các loại gỗ cứng khác nênhiện nay được sử dụng rộng rãi

+ Gỗ thông ứng dụng rộng rãi trong thi công đồ gỗ, giá thành khá rẻ phù hợn vớitúi tiền của nhiều người

+ Gỗ keo được sử dụng nhiều để sản xuất đồ dùng, các sản phẩm nội thất,

Ngày đăng: 12/01/2022, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái. •Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. - Báo cáo thực tập kế toán
Hình th ức kế toán Nhật ký – Sổ cái. •Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 25)
1.3.2. Hình thức Nhật ký – Sổ Cái. - Báo cáo thực tập kế toán
1.3.2. Hình thức Nhật ký – Sổ Cái (Trang 26)
1.3.3. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ. - Báo cáo thực tập kế toán
1.3.3. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ (Trang 27)
1.3.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính. - Báo cáo thực tập kế toán
1.3.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 28)
a. Mô hình tổ chức quản lý: công ty tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo điệu kiện cho doanh nghiệp tồn tại. - Báo cáo thực tập kế toán
a. Mô hình tổ chức quản lý: công ty tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo điệu kiện cho doanh nghiệp tồn tại (Trang 32)
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác – bộ máy kế toán tập trung hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ chi tiết đến tổng hợp - Báo cáo thực tập kế toán
ng ty áp dụng hình thức tổ chức công tác – bộ máy kế toán tập trung hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ chi tiết đến tổng hợp (Trang 33)
+ Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở. - Báo cáo thực tập kế toán
i ểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w