1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán chi phí xây lấp công trình Oceanpark

47 574 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACEThông qua những thông tin về chi phí sản xuất do kế toán cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực trạng doanh nghiệp mình từ đó tìm cách đổi mới, cải tiến phương thức quản lý kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận

Trang 1

“ Kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE”.

Trang 2

Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, hòa mình cùng với quá trình đổ mới đi lên củađất nước, các doanh nghiệp sản xuỏt, kinh doanh, dịch vụ xây dựng…cũng cónhiều sự đổi mới tương ưng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Trong nhữngthay đổi đó, công tác kế toán là một lĩnh vực dành được nhiều quan tâm nhất ởtất cả các doanh nghiệp.Bởi vì làm tốt công tác hạch toán kế toán đồng nghĩa vớiviệc quản lý tốt đồng vốn, đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra luụn vỡ lợi nhuận củacông ty Trong công tác kế toán ở doanh nghiệp, hạch toán chi phí sản xuất làkhâu quan trọng và phức tạp Chi phí sản xuất liên quan đến hầu hết các yếu tốđầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bào việc hạch toán giá thànhchính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ởdoanh nghiệp là yêu cầu có tính chất xuyên suốt trong suốt quá trình hạch toán.Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do kế toán cung cấp, nhà quản lýdoanh nghiệp sẽ đánh giá được thực trạng doanh nghiệp mình từ đó tìm cách đổimới, cải tiến phương thức quản lý kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành,tăng lợi nhuận

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hànhdưới cơ chế thị trường, bên cạnh những thuận lợi thỡ cỏc doanh nghiệp phải đốimặt với nhứng khó khăn Và một trong những khó khăn đó là phải cạnh tranh vớicác doanh nghiệp khác Vì vậy, muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh thì ngoài việcsản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu

Trang 3

của người tiêu dùng, một yếu tố quan trọng là sản phẩm đó phải có giá thànhthấp, phù hợp với đa số mức sống chưa cao của người tiêu dùng Điều đó đặt racho các doanh nghiệp phải giải quyết một số câu hỏi: Phương pháp tập hợp chiphí của doanh nghiệp mỡnh đó hợp lý chưa? Việc trích chi phí khấu hao chomáy móc, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuấtchung có hợp lý với chế độ kế toán và tình hình của doanh nghiệp chưa?

Trong suốt thời gian thực tập tại Công ty em nhận thấy vấn đề hạch toánchi phí sản xuất là một vấn đề nổi bật, được các nhà quản lý quan tâm Tuy cònnhiều hạn chế song với vốn kiến thức đã học và tích lũy trong nhà trường, kết

hợp với các tài liệu đọc thêm, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE”.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu trong đề tài

- Đối với doanh nghiệp

Đảm bảo tập hợp chi phí một cách hợp lý và đúng lúc

Phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị

Giúp nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng của doanhnghiệp mình, từ đó tìm cách đổi mới, cải tiến phương thức quản lý kinh doanh,tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Đối với nhà đầu tư

Nhờ công tác kế toán chi phí xây dựng mà các nhà đầu tư biết được tìnhhình sử dụng vốn, công cụ dụng cụ, nhân công, khả năng làm việc từ đó đưa racác quyết định đầu tư một cách hợp lý đem lại lợi nhuận cao, giảm thiểu rui ro…

- Đối với người sử dụng thông tin

Trang 4

Nhờ các thông tin mà kế toán đem lại, người sử dụng có thể so sánh các sảnphẩm của các DN với nhau về kiểu cách, kết cấu, giá cả…từ đó đưa ra sự lựachọn tối ưu nhất.

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây dựng phát sinh tại Công trìnhOceanpark Tại Công ty Cồ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp nghiệpACE

- Thời gian nghiên cứu: Thời gian thi công công trình Oceanpark trong ba thángđầu năm của năm 2010 ( quý I năm 2010)

- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệpACE

1.5 Kết cấu luận văn: Bao gồm 4 chương

1.5.1 Chương I: Tổng quan nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp công trình tại

Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE

1.5.2 Chương II: Một số lý luận cơ bản về Kế toán chi phí xây lắp trong Doanh

nghiệp xây lắp

1.5.3 Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

vấn đề kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark

1.5.4 Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây

lắp tại công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE

Trang 5

Chương II: Một số lý luận cơ bản về Kế toán chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm, nội dung cơ bản của kế toán chi phí xây lắp 2.1.1 Định nghĩa và phân loại chi phí xây lắp

2.1.1.1 Định nghĩa chi phí xây lắp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộchi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác màdoanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thờigian nhất định

Chi phí xây lắp là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất xâydựng và lắp đặt thiết bị, nó chiếm một bộ phận chủ yếu cấu tạo nên sản phẩmxây dựng

Các chi phí này được biểu hiện trên hai mặt định tính và định lượng

Mặt định tính: Là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạonên quá trình sản xuất, đạt được mục đích và tạo nên sản phẩm xây lắp

Mặt định lượng: Là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham giavào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước

đo chủ yếu là tiền tệ

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinhtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí xây lắp và chi phíngoài xây lắp

2.1.1.2 Phân loại chi phí xây lắp

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm rất nhiều loại có côngdụng và mục đích khác nhau, cho nên để thuận tiện cho công tác quản lí, hạchtoán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định đầu tư một

Trang 6

cách nhanh chóng và chính xác nhất, cần phân loại chi phí sản xuất theo nhữngtiêu thức phù hợp.

Trong doanh nghiệp xây lắp, để phục vụ cho công tác quản lí chi phí vàtính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất thường được phân loại chủ yếu theomục đích, công dụng Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao gồm các khoảnmục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được

sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thựchiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí lao động trực tiếp thamgia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấpdịch vụ, không phân biệt lao động thuê ngoài hay lao động thuộc doanh nghiệpquản lí như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả…

- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổchức, quản lí, và phục vụ thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:

* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân loại này, tất cảcác chi phí cú cựng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi làyếu tố chi phí, bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

Trang 7

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phớ khác bằng tiền

Phân loại theo yếu tố cho biết nội dung, kết cấu tỉ trọng từng loại chi phí

mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuấttoàn doanh nghiệp, phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện dự toán chiphí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính

* Căn cứ vào mối quan hệ giữa khả năng quy nạp chi phí vào các đốitượng kế toán chi phí, gồm hai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

*Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩmhoàn thành, gồm ba loại: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp

* Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí, gồm hai loại: Chi phí đơnnhất và chi phí tổng hợp

2.1.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp

a Đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn gắn với nơi diễn ra hoạtđộng xây lắp Vì vậy, kế toán cần xác định được đối tượng tập hợp chi phí xâylắp trên cơ sở đó thực hiện tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giáthành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi( giới hạn) mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp theo phạm vi đó

Trong quá trình sản xuất, các chi phí sản xuất thường phát sinh ở nhiều địađiểm( tổ, đội, phân xưởng…) để xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sảnxuỏt cần căn cứ vào các yếu tố sau:

- Tính chất tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất Bao gồm :

Trang 8

+ Loại hình sản xuất đơn chiếc: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể

- Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toánkinh tế nội bộ doanh nghiệp

Do tính chất đặc thù của ngành nghề xây lắp nên đối tượng tập hợp chi phísản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, theotừng đơn đặt hàng, từng bộ phận, đội sản xuất xây lắp

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù hợp với đặcđiểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trongviệc tổ chức kế toán tập hợp chi phí xây lắp từ việc hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp số liệu và ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

b Phương pháp tập hợp chi phí

* Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí chỉ liên quan đến một đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Phương phaps này đòi hỏi ngay từ khâuhạch toán ban đầu, các chứng từ gốc phải ghi chép riêng rẽ chi phí cho từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán quy nạptrực tiếp các chi phí cho từng đối tượng Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toánthường sử dụng phương pháp này để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp

Trang 9

* Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều đốitượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp Ta tiến hành tập hợp chi phí sản xuất vàphân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo trình tự sau:

- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí

Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệthuận giữa tổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng

Hệ số phân bổ được xác định như sau:

H = C T

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổ

T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng

- Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:

Ci = H ì Ti

Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ti: Đại lượng của tiêu thức phân bổ

Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí sản xuất, chiphí kế hoạch, chi phí định mức, chi phí nguyên vật liệu chớnh…trong cỏc doanhnghiệp xây lắp phương pháp này ít được áp dụng

2.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

Chi phí và giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp là chủ đề nghiêncứu được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm thực hiện từ trước tới giờ Các giảipháp này có thể ứng dụng chung cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, có thể

Trang 10

là riêng cho một lĩnh vực ngành nghề kinh doanh nào đó Để đa dạng hóa nguồntài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu các đối tượng nghiên cứu củaluận văn, em đã tham khảo một số nguồn tài liệu sau:

Luận văn của Ninh Thị Lựu- K41D4 Đại học Thương Mại về đề tài: “ Kếtoán chi phí sản xuất dây điện tại Công ty TNHH Ngân Xuyến”

Luận văn của Nguyễn Thị Thanh Vân- Đại học Kinh tế quốc Dân về đềtài: “ Kế toán chi phí sản xuất ở Công ty Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn 9”.Năm 2009

Bài viết: “ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệpxây lắp” trên Website: www.webketoan.com

Bài viết: “ Phương pháp xác định ca mỏy, giỏ thuờ mỏy và thiết bị thicông xây dựng cụng trỡnh” trờn Website: www.khoxaydung.vn

Các bài viết này, mỗi bài viết về một vấn đề riêng của chi phí xây lắp,nhưng hầu hết các bài viết, luận văn đã phần nào giải quyết được các vấn đề cơbản về kế toán chi phí tại doanh nghiệp xây lắp Đó là các chi phí xây lắp như:nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung đã được hạchtoán một cách cụ thể cho từng hạng mục công trình

Tuy nhiên, không một công trình nào là giống nhau hoàn toàn Nờn cúnhững điểm chỉ riêng công trình này mới có, mà ở các công trình khác không có

Do đó, việc hạch toán chi phí như thế nào cho hợp lý với từng công trình, vàđiều kiện của từng doanh nghiệp vẫn là vấn đề mà các nhà quản lý doanh nghiệpluôn trăn trở và cần giải quyết triệt để hơn

2.3 Phân định nội dung kế toán chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp 2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

Trang 11

2.3.1.1 Theo VAS01: Chuẩn mực chung ( Trích Quyết định 165/2002/QĐ-BTC

Ban hành ngày 31/12/2002)

TRÍCH ĐOẠN 36 37 38 CỦA VAS 01

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí có liên quanđến hoạt động cho cỏc bờn khỏc sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,

…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền,hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệpnhư: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do

vi phạm hợp đồng,…

2.3.1.2 Theo VAS02: Hàng tồn kho( Trích QĐ 149/2001/QĐ-BTC Ban hành

ngày 31/12/2001)

TRÍCH ĐOẠN 13 CỦA VAS 02

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phươngpháp sau:

- Phương phỏp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Trang 12

2.3.1.3 Theo VAS15: Hợp đồng xây dựng ( Trích: QĐ 165/2002/QĐ-BTC Ban

hành ngày 31/12/2002)

TRÍCH ĐOẠN 16 CỦA VAS 15

Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổđược cho từng hợp đồng cụ thể

- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng

TRÍCH ĐOẠN 17 CỦA VAS 15

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

(a) Chi phí nhân công tại công trờng, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;

(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợpđồng;

(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vậtliệu đến và đi khỏi công trình;

(đ) Chi phí thuê nhà xởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;

(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ đợc giảm khi cú cỏc khoảnthu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoảnthu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi côngkhi kết thúc hợp đồng

Trang 13

TRÍCH ĐOẠN 18 CỦA VAS 15

Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:

(a) Chi phí bảo hiểm;

(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợpđồng cụ thể;

(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng

Các chi phí trên đợc phân bổ theo các phơng pháp thích hợp một cách có hệthống theo tỷ lệ hợp lý và đợc áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí cú cỏcđặc điểm tơng tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thờng của hoạt động xâydựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân

bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiệnchi phí đi vay đợc vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay")

TRÍCH ĐOẠN 19 CỦA VAS 15

Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trảlại cho nhà thầu đã đợc quy định trong hợp đồng

2.3.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ hiện hành: Theo QĐ 15/2006/

QĐ-BTC Ban hành ngày 20/03/2006

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng

Tại các công ty xây lắp có sử dụng các loại chứng từ sau khi kế toán xây lắp:

- Bảng chấm công( mẫu 01- LĐTL)

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc Biên bản nghiệm thu

- Phiếu báo làm thêm giờ

- Phiếu xuất kho

Trang 14

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau để hạch toán chi phí:

- TK 621- “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Dùng để phản ánh chi phínguyên vật liệu thực tế phát sinh để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt cáccông trình Tài khoản nay không phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chomáy thi công và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theotừng đối tượng tập hợp chi phí

- TK 622- “ Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để phản ánh toàn bộ chiphí về lao động trực tiếp tham gia thi công, xây dựng công trình, gồm: tiền lươngchính, lương phụ và các khoản phụ cấp Đối với ngành xây dựng không hạchtoán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của côngnhân trực tiếp sản xuất và chi phí của công nhân vận hành máy thi công Tàikhoản này được mở chi tiết cho từng công trình hay hạng mục công trình

- TK 623- “ Chi phí sử dụng máy thi cụng”: Tài khoản này phản ánh toàn

bộ chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thành khối lượng xây lắp, gồm: chi phíkhấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa máy, chi phí nhiên liệu, tiền lương của côngnhân điều khiển máy thi công và các chi phí khác phục vụ máy thi công Tàikhoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

- TK 627- “ Chi phí sản xuất chung”: dùng để phản ánh những chi phíphục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp sản xuất xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của

Trang 15

công nhân tại các phân xưởng sản xuất TK 627 được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình.

- TK 154- “ Chi phí sản xuất dở dang”: dùng để tập hợp chi phí sản xuấtkinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuấtkinh doanh hạch toán trên TK 154 được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phínhư: đội sản xuất, cụng trỡnh…

Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau: chi phí nguyên vật liệ trựctiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

- TK 142- “ Chi phí trả trước ngắn hạn”: Dùng để phản ánh các khoảntrích trước nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động xây lắp

Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một sú tài khoản sau; 111, 112, 124,

242, 133, 334, 335…

2.3.2.3 Mô tả quy trình kế toán

a.Phương pháp kế toán chi phí NVLTT: Theo phương pháp KKTX ( Sơ đồ 2.1)

Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu (NVL) sử dụng cho xây dựng, căn cứphiếu xuất kho kế toán hạch toán vào bên nợ TK 621: trị giá nguyên vật liệu xuất kho

Trường hợp khi mua NVL đưa thẳng vào xây dựng thì kế toán căn cứ vàohoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng để ghi tăng cho chi phí NVLTT đồng thời kếtoán cũng phải hạch toán thuế GTGT được khấu trừ trên TK133 ( nếu doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Nếu doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL sử dụng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kế toán căn cứ vào hoáđơn bán hàng ghi tăng chi phí theo tổng giá thanh toán

Trang 16

Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết nhập lại khohoặc có phế liệu thu hồi, kế toán ghi tăng chi phí NVLTT theo trị giá NVL nhậplại kho.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vàoBên Nợ TK 632

b.Phương pháp hạch toán kế toán chi phí NCTT :( Sơ đồ 2.2)

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để ghinhận giá tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuấtsản phẩm, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải trích nộp trong tháng cho các đốitượng sử dụng lao động, kế toán ghi Nợ TK 622, và Có TK 334- “ Phải trả ngườilao động” và 338- “ Phải trả phải nộp khỏc”

Khi trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất kế toánghi vào bên Nợ TK 622, Có TK 335

Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả vềtiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào bên nợ TK 335, và bên có TK334: “chi phí phải trả người lao động”

Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT và ghi giảm chiphí NCTT

Về sổ kế toán: kế toán sử dụng bảng phân bổ số 1 - Bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả,BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụnglao động Sau đó kế toán ghi vào bảng kê số 4 và các sổ liên quan Ngoài ra kếtoán còn có thể sử dụng bảng kê số 6 để phản ánh chi phí phải trả và chi phí trảtrước

Trang 17

c.Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:( Sơ đồ 2.3)

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để ghinhận giá tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công điều khiển máy thicông vào Bên Nợ TK 623.1 – “Chi phớ nhõn cụng”

Trường hợp khi xuất kho NVL, công cụ dụng cụ hoặc mua NVL, CCDCđưa thẳng vào xây dựng thì kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, hoá đơn bánhàng để ghi tăng Bên Nợ TK 623.2- “Chi phí vật liệu” và Nợ TK 623.3 – “ Chiphí dụng cụ sản xuất” đồng thời kế toán cũng phải hạch toán thuế GTGT đượckhấu trừ trên TK133 ( nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ) Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL

sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT thì kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng ghi tăng chi phí theo tổng giáthanh toán

Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị máy móc thì kế toán hạch toán vàoBên Nợ TK 623.4 và bên Có TK 214 Chỉ khấu hao máy của Cty, máy đi thuê vềdựng khụng trớch khấu hao

Khi phân bổ dần các chi phí trả trước, chi phí phải trả căn cứ vào các Bảngphân bổ chi phí để ghi vào bên Nợ TK

Ngoài ra thỡ cũn cú cỏc chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiềnkhác làm cơ sở để hạch toán vào bên Nợ TK 623.7- “ Chi phí dịch vụ muangoài” và TK 623.8- “ Chi phí bằng tiền khỏc” Ghi cú cỏc tài khoản: 111,112,331…

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Bên Có TK 154- “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

d Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung : ( sơ đồ 2.4)

Trang 18

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhânviên phân xưởng, kế toán ghi tăng chi phí theo số tiền lương phải thanh toán vàcác khoản trích theo lương.

Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu và hóa đơn mua hàng( nếu muadùng trực tiếp) để ghi vào bên Nợ TK 627.2 -chi phí vật liệu dùng chung chophân xưởng

Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa do phân xưởng sản xuấtquản lý và sử dụng, kế toán hạch toán vào bên Nợ TK 627.4 – Chi phí khấu haotài sản cố định

Trường hợp tính chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng, thuộc phân xưởng sảnxuất và các chi phí bằng tiền khác thì kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, hoáđơn bán hàng ghi tăng chi phí SXC, đồng thời cũng phải hạch toán vào bên Nợ

TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu doanh nghiệp tính thuế theo phươngpháp khấu trừ) Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì phảnánh toàn bộ chi phí thanh toán (gồm cả thuế GTGT) vào chi phí SXC

Trường hợp trích trước chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh số chi phísửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch sẽ được hạchtoán vào bên Nợ TK 627

Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán căn cứ vào cỏc hoỏ đơn,chứng từ cụ thể ghi giảm chi phí SXC

Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giáthành sản phẩm mà tính vào giá vốn hàng hóa( do mức sản xuất thực tế < nhỏhơn mức công suất bình thường) ghi Có TK 627, Ghi Nợ TK 632

Trang 19

Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC theo đối tượng tập hợp chi phí sang bên

Có TK 154( Nếu DN tập hợp chi phí theo Phương pháp kê khai thường xuyên)hoặc bên Có TK 631( Nếu DN tập hợp chi phsi theo Phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình từ ghi sổ theo Hình thức Nhật ký chung: ( Sơ đồ 7)

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung, lấy đó làm căn cứ để ghi sổCái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiếtthì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh còn đượcghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, dựa vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđực biệt có liên quan Định kỳ (3, 5, 7, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghivào các TK phù hợp trên sổ Cái sau khi đã loại trừ các nghiệp vụ phát sinh đượcghi trùng lặp trên nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm tổng hợp số liệu trên sổ Cái để lập Bảng cânđối số phát sinh

Trang 20

Sau khi đã kiểm tra tính khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính.

Doanh nghiệp dùng hình thức sổ Nhật ký chung Bao gồm các loại sổ sau:

3.1.1 Phương pháp điều tra.

Phương pháp điều tra phỏng vấn: (Gồm 4 bước)

- Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí xây lắp và đối

tượng cần điều tra, phỏng vấn

Nguồn thông tin về kế toán chi phí xây lắp là cơ sở kế toán áp dụng tạitrung tâm, các chứng từ, hệ thống sổ, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thốngtài khoản phản ánh chi phí xây lắp…

Đối tượng điều tra là cỏc phũng ban trong công ty Do đề tài chỉ nghiêncứu về kế toán chi phí xây lắp nên mẫu điều tra chỉ áp dụng cho cỏc phũng ban

Trang 21

có công việc liên quan đến số liệu kế toán của trung tâm: giám đốc, phòng kếtoán Do đó đối tượng phỏng vấn bao gồm: Giám đốc và nhân viên Phòng kếtoán- tài chính

- Bước 2: Thiết lập mẫu điều tra phỏng vấn

Các câu hỏi điều tra cho cỏc phũng ban được thiết kế liên quan đến chínhsách kế toán áp dụng tại công ty, việc quản lý và theo dõi vật tư nhập xuất tồnnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tính và thanh toán lương…

Các câu hỏi phỏng vấn liên quan tới việc cung cấp thông tin kế toán chiphí xây dựng, các quan điểm cá nhân của các nhà quản trị về các vấn đề chi phíxây lắp

- Bước 3: Phát phiếu điều tra, và tiến hành phỏng vấn

- Bước 4: Thu lại phiếu điều tra, tổng hợp các câu hỏi trả lời phỏng vấn

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Nhờ phương pháp điều tra phỏng vấn đó giúp em nắm rõ hơn về tình hìnhsản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty, từ đó có những đánh giáchính xác về ưu điểm, cũng như một số tồn tại đang còn gặp phải trong công tác

kế toán CPXL tại công ty Bên cạnh đú, cỏc phương pháp cũn giỳp em thu thậpnhững nhận xét, đánh giá rất quan trọng của nhà lãnh đạo, của các chuyên giakinh tế về thực trạng kế toán CPXL tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựngchuyên nghiệp ACE

3.2 Đánh giá tổng qua tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến

kế toán chi phí xây lắp trong các DN xây lắp

3.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE

Trang 22

3.2.2 Tổng quan kờ toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp

Tổ chức công tác kế toán CPXL có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cácdoanh nghiệp xây lắp nói riêng và với tất cả các doanh nghiệp nói chung trongtoàn bộ nền kinh tế Một mặt, công tác kế toán CPXL cung cấp một lượng thôngtin đầy đủ, chính xác cho các nhà quản lý về hiệu quả của một hoạt động sảnxuất hàng ngày, hàng kỳ, hàng năm, để từ đó có những phản ứng, giải pháp kịpthời nhằm tiết kiệm CPXL, hạ giá thành SP, tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợinhuận; mặt khác giúp cho Nhà nước thực hiện sự giám sát, kiểm tra việc thựchiện nghĩa vụ tài chính của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy hoàn thiện công tác

kế toán CPXL là một đòi hỏi khách quan và cần thiết với các doanh nghiệp

Nhìn chung, công tác kế toán CPXL trong doanh nghiệp xây lắp luônđược chú trọng thực hiện một cách đúng đắn, khoa học Trình tự hạch toán chiphí được tiến hành khá chặt chẽ, đều đặn hàng tháng sát với thực tế Về cơ bảncông tác kế toán CPXL đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách hiệnhành của Bộ tài chính, hình thức hạch toán, chứng từ sổ sách phù hợp với điềukiện cụ thể từng côn ty

Tuy nhiờn,với tớnh đa dạng và phức tạp của thực tế hiện nay, công tác kếtoán CPXL trong doanh nghiệp xây lắp vẫn không tránh khỏi những hạn chếnhất định Một số DN thực hiện công tác kế toán CPXL chưa hiệu quả, xác địnhđối tượng chi phí chưa cụ thể, chính xác, điều đó làm cho công tác công tác kếtoán CPXL gặp phải những khó khăn nhất định Bên cạnh đó, hệ thống sổ sáchchứng từ và tài khoản mà các doanh nghiệp đang sử dụng chưa hoàn toàn phùhợp với yêu cầu quản lý thực tế tại DN Đứng trước thực tế đó, yêu cầu cấp thiếtđặt ra là phải nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra những giải pháp cụ thể để từng

Trang 23

bước hoàn thiện công tác kế toán CPXL cho phù hợp với đặc điểm và tình hìnhcủa DN mình.

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán chi phí xây lắp

3.2.3.1 Nhân tố vĩ mô

Trong sự phát triển của nền kinh tế như vũ bão như hiện nay kéo theo cácngành kinh tế cũng phát triển nhanh chóng Đặc biệt là ngành xây dựng ngàycàng được sự quan tâm của Chính phủ và các ban ngành đoàn thể Chính vì vậy,

sự cạnh tranh trong ngành lại trở nên nóng bỏng Điều đó tác động tới hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của DN theo nhiều chiều hướng khác nhau

Chính sự thay đổi trong nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến DN Do đặcđiểm của DN xây lắp là xây dựng các công trình lớn kéo dài 2 đến 3 năm, hoặclâu hơn nữa, nờn nú chịu ảnh hưởng rất lớn từ phía thị trường Có thể khi bắt đầuxây dựng công trình thì giá cả nguyên vật liệu nú cũn rẻ nhưng đến khi xây dựngcông trình đó thì giá cả nguyên vật liệu đã tăng lên rất nhiều Điều đó ảnh hưởngrất lớn đến công ty nói chung và kế toán chi phí xây lắp nói riêng Thêm vào đó,

sự trượt giá của đồng tiền như hiện nay cũng làm cho việc phản ánh chi phí xâylắp công trình xây dựng ko được chính xác

Các chế độ đãi ngộ của Nhà nước, cỏc gúi kớch cầu cảu Nhà nước cho các

DN trong việc hạ lãi xuất vay vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh cũng góp phầnkhông nhỏ vào việc phát triển, đầy mạnh sản xuất

Thêm vào đó, năm 2010 Nhà nước có ban hành thêm một số thông tư, nghị định,chế độ kế toán mới, ví dụ như: TT 203/2009/ TT- BTC thay thế cho QĐ206/2003/QĐ-BTC về chế độ trích khấu hao TSCĐ và được áp dụng bắt đầu từ01/01/2010 Sau khi nhà nước ban hành TT này, đầu quý I năm 2010 các DN trongnước đều phải áp dụng

Ngày đăng: 13/09/2014, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w