Quang phổ UV-Vis là phương pháp sớm nhất sử dụng bức xạ tia cực tím và bức xạ nhìn thấy được . Tiếp cận với cấu trúc phân tử và trạng thái oxy hóa.. Hiệu giữa mức năng lượng cơ bản và
Trang 1Giảng viên: Vũ Ngọc Hùng Học viên : Lê Thị Lệ
Trần Đình Đức
Đỗ Duy Khánh PHƯƠNG PHÁP PHỔ VÀ HIỂN VI
1
Trang 201 QUANG PHỔ UV-VIS
02 PHỔ HỒNG NGOẠI BIẾN ĐỔI (FTIR)
03 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA
(TEM)
04 KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT (SEM)
Trang 3QUANG PHỔ UV-VIS
Trang 4UV radiation: 170 to 380 nm Vis radiation: 380 to 765 nm
Vùng phổ UV-Vis là vùng nằm ở cận UV cho đến cận IR (cận hồng ngoại)
Được xác định từ khoảng bước sóng từ 180-1100 nm
Fig 1: quang phổ UV-VIS
Giới thiệu về quang phổ UV-Vis
Trang 5 Quang phổ UV-Vis là phương pháp sớm nhất sử dụng bức xạ tia cực tím và bức xạ nhìn thấy được
Tiếp cận với cấu trúc phân tử và trạng thái oxy hóa Kích thích điện tử đến mức điện tử bị kích thích (chuyển tiếp
điện tử)
Xác định các nhóm chức năng (- (C = C) n-, -C = O, -C = N, v.v.)
Giới thiệu về quang phổ UV-Vis
Trang 6 Các phân tử, nhóm phân tử của các chất ở điều kiện thường
tồn tại ở trạng thái cơ bản Eo Khi bị kích thích các electron
hóa trị trong các liên kết (σ, π, ) chuyển từ các obitan liên
kết hoặc không liên kết lên các obitan có mức năng lượng cao
hơn Em Hiệu giữa mức năng lượng cơ bản và kích thích là
năng lượng phân tử hấp thụ từ nguồn sang[1]
Nguồn gốc của sự hấp thụ trong vùng này chủ yếu là sự
tương tác của các photon của bức xạ với các ion hay phân tử
của mẫu
Nguyên lý của quang phổ UV-Vis
Ý tưởng cơ bản đằng sau Quang phổ UV-Vis là chiếu ánh sáng có bước sóng khác nhau qua một mẫu và đo
độ hấp thụ ở mỗi bước sóng
Fig 2: Electron Transition graphically represented [1]
Trang 7Fig 3: Quang phổ hấp thụ UV-VIS
Máy quang phổ hấp thụ UV-Vis là bao gồm các
5 Readout system : Hệ thống đọc chuyển đổi
Cấu tạo máy quang phổ UV-Vis
Trang 8 Nguồn sáng có nhiệm vụ cung cấp bức xạ tương thích với quá trình đo.
Bức xạ được cung cấp bởi nguồn sáng thường là chùm bức xạ đa sắc, nó bao trùm một khoảng rộng của phổ
Fig 4: A simplified schematic of the main components in a UV-Vis spectrophotometer.[2]
Cấu tạo máy quang phổ UV-Vis
Nguồn sáng
Trang 9Fig 6: Photo of Tungsten Halogen lamps
Đèn Tungsten Halogen , là một nguồn sáng phổ biến dùng trong máy quang phổ
Đèn này chứa một sợi dây mảnh tungsteng được đặt trong thủy tinh
Khoảng bức xạ mà đèn cung cấp là từ 330 đến 900 nm, được dùng trong vùng visible
Thời gian sử dụng đèn này khoảng 1200h
Fig 5: Photo of Hydrogen / Deuterium Lamps
Nguồn sáng
• Đèn Hdrogen có Khoảng bức xạ mà đèn cung cấp là từ 200 đến 450 nm
• Đèn này dùng ổn định và cho phổ liên tục
Cấu tạo máy quang phổ UV-Vis
Trang 10Tất cả Bộ phận đơn sắc hóa đều chứa các bộ phận thành phần
Trang 11 Khoang hấp thu là vùng tối nằm vị trí cuối cùng của đường
truyền
Tia bức xạ đơn sắc sau khi tách ra từ bộ phận đơn sắc hóa sẽ
đi đến đó
Bộ phận này thiết kế là một ống nhỏ gọi là Cuvettes
Cuvettes được làm bằng nhựa, thủy tinh hay thạch anh để
chứa mẫu đo
Fig 8: The pictures of Cuvettes [4]
Buồng đo (Hộp đựng mẫu)
Cấu tạo máy quang phổ UV-Vis
Trang 12 Dectector là bộ phận ghi nhận và xử lí tín hiệu quang
thành tín hiệu điện
Thiết bị này có tác dụng cảm nhận bức xạ điện từ sau khi bị
hấp thụ và chuyển lượng bức xạ này thành tín hiệu điện
Tỷ lệ dòng điện thu được tỷ lệ thuận với cường độ bức xạ
đập vào bề mặt Catot
Tế bào quang điện và ống nhân quang điện là 2 thiết bị
quan trọng trong bộ phận này
Fig 9: Cross section of a photomultiplier tube [1]
Máy dò
Trang 13 Kỹ thuật này không phá hủy , cho phép
sử dụng lại mẫu hoặc tiếp tục xử lý hoặc phân tích thêm
Các phép đo có thể được thực hiện nhanh chóng , cho phép dễ dàng tích hợp vào các giao thức thử nghiệm.
Các công cụ rất dễ sử dụng , yêu cầu người dùng ít đào tạo trước khi sử dụng
Phân tích dữ liệu thường yêu cầu xử lý tối thiểu , có nghĩa là cần ít đào tạo người dùng.
.
Kỹ thuật này không phá hủy , cho phép
sử dụng lại mẫu hoặc tiếp tục xử lý hoặc phân tích thêm
Các phép đo có thể được thực hiện nhanh chóng , cho phép dễ dàng tích hợp vào các giao thức thử nghiệm.
Các công cụ rất dễ sử dụng , yêu cầu người dùng ít đào tạo trước khi sử dụng
Phân tích dữ liệu thường yêu cầu xử lý tối thiểu , có nghĩa là cần ít đào tạo người dùng.
.
không có độ phân giải nguyên tử
Tín hiệu rộng (độ phân giải quang phổ, nhiều thành phần chồng chéo)
Ưu nhược điểm của quang phổ UV-Vis
Trang 14Quang phổ UV –vis có nhiều ứng dụng khác nhau[1-3]:
Ứng dụng quang phổ UV –vis
Trang 15 UV – vis là một kỹ thuật thường được sử dụng để xác định đặc
tính của các hạt nano Kỹ thuật này cho phép xác nhận sự hình
thành các hạt nano bằng cách đo Cộng hưởng Plasmon bề mặt
(SPR)
Quy trình này có thể cung cấp thông tin về kích thước, độ ổn
định và sự tổng hợp của các NP
Các bước sóng trong khoảng 200–700 nm thường được sử
dụng để đặc trưng cho các hạt nano kim loại và ôxít kim loại.
Fig10: The UV-vis spectra obtained for Ag-nanoprisms of different sizes [5]
Xác định các đặc tính của các hạt nano
Trang 16 Quang phổ tử ngoại nhìn thấy (UV – vis) là một kỹ thuật được áp dụng phổ biến nhất để đo định lượng các dung dịch, đặc biệt để xác định nồng độ của các chất hòa tan đã biết
Sử dụng định luật Beer-Lambert, sự hấp thụ này có thể được sử dụng để đo nồng độ của các chất hòa tan đã biết:
Trong đó A là độ hấp thụ đo được, I 0 là cường độ của ánh sáng tới tại một bước sóng nhất định, I là cường độ truyền qua, L là chiều dài đường truyền qua mẫu, c là nồng độ của chất hấp thụ và ε là hằng số được gọi là hệ số hấp thụ phân tử hoặc hệ số tắt đối với từng loài và bước sóng.
Phân tích định lượng
Trang 17 Nhanh chóng xác minh độ tinh khiết và nồng độ
của RNA và DNA là một trong những ứng dụng
đặc biệt rộng rãi
Tỷ lệ độ hấp thụ 260 nm / 280 nm (260/280) rất
hữu ích để tiết lộ khả năng nhiễm bẩn trong mẫu
DNA tinh khiết thường có tỷ lệ 260/280 là 1,8, trong khi
tỷ lệ của RNA tinh khiết thường là 2,0
Các mẫu bị nhiễm protein sẽ giảm tỷ lệ 260/280 do độ
hấp thụ cao hơn ở bước sóng 280 nm
Table 1: Summary of useful UV absorbance when determining 260/280 and 260/230 absorbance ratios.[2]
Phân tích DNA và RNA
Trang 18FOURIER-TRANSFORM INFRARED SPECTROSCOPY (FTIR)
Trang 19Giới thiệu về phổ hồng ngoại phản xạ (FTIR)
Phương pháp được dùng để xác định các vật liệu
hữu cơ, cao phân tử
Sử dụng ánh sáng hồng ngoại có bước sóng từ
0.750µm-300µm để quét các mẫu thử và quan sát
đặc tính hóa học
Phân tích FTIR được thiết lập để kiểm soát chất
lượng vật liệu trong các ngành công nghiệp khác
nhau và được dùng như bước đầu tiên trong quá
trình phân tích vật liệu
Trang 20Nguyên lý của phương pháp đo phổ hồng ngoại
Thiết bị đo sẽ chiếu một chùm tia hồng ngoại đến
mẫu Mẫu cần đo sẽ hấp thụ một số bức xạ và
chuyển năng lượng đó thành dạng năng lượng
quay hoặc dao động của các phân tử mẫu Các
bức xạ không bị hấp thụ sẽ phản xạ lại đầu dò và
cho tín hiệu phổ
Tín hiệu thu được ở đầu dò giống như dấu vân tay
của phân tử hoặc cấu trúc hóa học Mỗi chất hoặc
cấu trúc hóa học cho một phổ duy nhất
Trang 21Cấu tạo máy đo phổ hồng ngoại FTIR
Nguồn phát tia hồng ngoại
Bộ phận tách quang
Đầu dò (Detector)
Máy tính
Trang 22Phân tích phổ hồng ngoại
Trang 23Ứng dụng
Sử dụng phổ hồng ngoại trong kiểm soát chất
lượng nguyên vật liệu Sử dụng phổ hồng ngoại trong nghiên cứu nhựa PEKN
Trang 24TEM/SEM
Trang 25TỔNG QUAN VỀ PP SEM/TEM
TƯƠNG TÁC GIỮA ĐIỆN TỬ TỚI VÀ VẬT CHẤT
Tương tác của điện tử với vật chất
Điện tử sẽ bị tán xạ đàn hồi hoặc không đàn hồi.
Phát xạ ra các loại điện tử và sóng điện từ.
Điện tử truyền qua
Trang 26TỔNG QUAN VỀ PP SEM/TEM
CƠ SỞ NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SEM/TEM
Scanning Electron Microscope Transmission Electron Microscope
TÍN HIỆU ĐIỆN TỬ THU NHẬN KHÁC BIỆT
KẾT QUẢ KHÁC BIỆT
ỨNG DỤNG KHÁC BIỆT
Tán xạ
Truyền qua
03
Trang 27TỔNG QUAN VỀ PP SEM/TEM, AFM/STM
CƠ SỞ NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SEM/TEM
PHƯƠNG PHÁP SEM PHƯƠNG PHÁP TEM
Thu nhận điện tử thứ cấp, tán xạ ngược và hấp thụ Thu nhận điện tử truyền qua
Đo đạc trên vật liệu dẫn điện (nếu vật liệu không dẫn
điện cần phủ 1 lớp kim loại hoặc carbon) Đo đạc trên vật liệu dẫn điện (nếu vật liệu không dẫn điện cần phủ 1 lớp kim loại hoặc carbon)
(< 100 nm)
04
Trang 28TỔNG QUAN VỀ PP SEM/TEM
PHẠM VI ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SEM/TEM
PHƯƠNG PHÁP THÔNG TIN CUNG CẤP
SEM
( Thông tin bề mặt của vật liệu – Surface )
• Định hướng tinh thể Mặt mạng tinh thể, thành phần pha
• Cấu trúc vật liệu Core-shell, yolk-shell, Doping…
• Sai hỏng Sai hỏng điểm, đường, mặt
• Hình thái, thành phần Hình dạng, kích thước
05
Trang 29(iii) Kích thước và phân bố kích thước
(iv) Hình dạng và sự phân tán của các hạt, sợi,
vật liệu nano hoặc bất kỳ chất phụ gia nào khác
trong vật liệu tổng hợp và hỗn hợp
(v) Chiều cao và kích thước bên của vật liệu có
kích thước nanomet
(vi) Kích thước và phân bố kích thước tế bào
(vii) Thành phần hóa học và phân tích nguyên tố
của vật liệu nano và vi mô
(viii) Phân tích vết nứt và khuyết tật kết cấu
TEM
(i) Định hướng mặt mạng, pha tinh thể (ii) Thành phần trong nội cấu trúc vật liệu (iii) Phân tích biên hạt, sai hỏng, khuyết tật (iv) Hình dạng, kích thước, phân bố kích thước
(v) Phân tích các giao diện của cấu trúc tổ hợp (Composite, hybrid)
(vi) Kích thước và phân bố kích thước tế bào
(vii) Thành phần hóa học
SEM/
TEM
VẬT LÝ
HÓA HỌC
SINH HỌC
06
Trang 30TỔNG QUAN VỀ PP SEM/TEM, AFM/STM
CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG KHI PHÂN TÍCH HÌNH THÁI BỀ MẶT VẬT LIỆU NANO
Trang 31VAI TRÒ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG CHO HÌNH THÁI BỀ MẶT
SEM Hình d ng b m t quy t đ nh tr c ti p đ n tính ch t c a v t li u, t đó quy t đ nh đ n ng d ng.ế ịạ ế ứề ặ ụ ế ị ự ế ế ấ ủ ậ ệ ừ
Lee, Sang Hun, and Bong-Hyun Jun "Silver nanoparticles: synthesis and application for nanomedicine." International
journal of molecular sciences 20.4 (2019): 865. 11
Trang 32VAI TRÒ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG CHO HÌNH THÁI BỀ MẶT
SEM Kích thước h t tinh th nh hạ ể ả ưởng tr c ti p đ n tính ch t c a v t li u nano.ự ế ế ấ ủ ậ ệ
Hình 1: nh SEM và ph h p th UV – vis c a h t nano Ag v i các n ng đ khác nhauẢ ổ ấ ụ ủ ạ ớ ồ ộ
Các n ng đ khác nhau c a các m ng h t nano Ag ồ ộ ủ ả ạ Kích thước khác nhau Đ nh h p th khác nhau ỉ ấ ụ
tính ch t quang khác nhau ấ
Ashrafpour, Shahnaz, and Tahereh Tohidi Moghadam "Interaction of silver nanoparticles with Lysozyme: Functional and
structural investigations." Surfaces and Interfaces 10 (2018): 216-221. 12
Trang 33VAI TRÒ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG CHO HÌNH THÁI BỀ MẶT
TEM Thành ph n pha tinh th quy t đ nh tr c ti p đ n tính ch t c a v t li u nano.ầ ể ế ị ự ế ế ấ ủ ậ ệ
Cíntora-Juárez, D., et al "The promoting role of tungsten oxides in the anodic oxidation of methanol on
platinum-based catalysts." Electrocatalysis 8.3 (2017): 261-269.
Hình nh TEM cho th y các pha tinh th có trong (Pt0.5W0.5) 0.4/ C0.6 ả ấ ể
Vi c phân tích các tinh th vonfram cho th y s ệ ể ấ ự
hi n di n các pha khác nhau c a c ệ ệ ủ ả WO3 đ n tà ơ(Hình a, b) và WO3 hình l c giác (Hình c)ụ bên
c nh các h t Pt.ạ ạ
13
Trang 35VAI TRÒ CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẶC
TRƯNG CHO HÌNH THÁI BỀ MẶT
TEM C u trúc bên trong v t li u quy t đ nh tr c ti p đ n tính ch t c a v t li u nano.ấ ậ ệ ế ị ự ế ế ấ ủ ậ ệ
Hình nh tr ả ườ ng sáng TEM c a các h t nano v lõi cho th y lõi vàng (vùng t i ủ ạ ỏ ấ ố
h n) đ ơ ượ c bao b c b i l p v b c (vùng sáng h n) Ánh x EDX thu đ ọ ở ớ ỏ ạ ơ ạ ượ c
b ng cách s d ng ch đ STEM-HAADF đ ằ ử ụ ế ộ ượ c hi n th ph n trong c a (b) ể ị ở ầ ủ
xác đ nh s phân b c a b c (đ ) và vàng (xanh) ị ự ố ủ ạ ỏ
Plowman, Blake J., et al "The fate of nano-silver in aqueous media." Nanoscale 7.29 (2015): 12361-12364.
Trung bình đường kính lõi 38,3 ± 5,7nm và các v ỏ