Một đôi lời về vấn đề an toànThông tin bảo dưỡng Những thông tin về bảo dưỡng và sửa chữa trong tài liệu này được sử dụng cho những kỹ thuật viên có tay nghề và trình độ kỹ thuật.Nếu cố
Trang 1Một đôi lời về vấn đề an toàn
Thông tin bảo dưỡng
Những thông tin về bảo dưỡng và sửa chữa trong tài liệu này được sử dụng cho những kỹ thuật viên có tay nghề và trình độ kỹ thuật.Nếu cố gắng thực hiện công việc sửa chữa mà không có kiến thức, dụng cụ và thiết bị đúng sẽ có thể gây tổn thương cho bạn hoặc cho người khác Ngoài ra, nó còn có thể gây hư hỏng cho xe hoặc dẫn đến việc không an toàn cho điều khiển xe.Trong hướng dẫn bảo trì này, chúng tôi mô tả các phương pháp và quy trình thực hiện công việc, bảo dưỡng và sửa chữa Trong số đó, có một số hạng mục yêu cầu phải sử dụng đúng các thiết bị, dụng cụ Những người có ý định thực hiện công việc thay thế chi tiết, phụ tùng hoặc sử dụng các thiết bị, dụng cụ không được Honda khuyến cáo sẽ phải tự chịu trách nhiệm về những nguy hiểm có thể xảy ra đối với an toàn của cá nhân và an toàn điều khiển xe
Nếu cần thiết phải thay thế một phụ tùng, chi tiết nào đó nên sử dụng sản phẩm chính hiệu của Honda với đúng số phụ tùng hoặc loại phù tùng tương đương Chúng tôi đặc biệt khuyến cáo các bạn không nên sử dụng các chi tiết phụ tùng kém chất lượng để thay thế
Vì an toàn của khách hàng
Việc thực hiện đúng công việc bảo dưỡng, sửa chữa là rất quan trọng đến an toàn của người điều khiển và độ tin cậy đối với
xe Bất cứ lỗi hoặc thiếu sót nào xảy ra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa xe có thể dẫn đến khó khăn khi vận hành, làm hư hỏng xe, hoặc gây tổn thương đến người khác
KHUYẾN CÁO
Nếu thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa
không đúng có thể gây thương tích hoặc tử vong cho
khách hàng và những người khác
Thực hiện theo quy trình và những lưu ý được mô tả
trong hướng dẫn này và sử dụng các dụng cụ khác
một cách cẩn thận
Vì an toàn của bạn
Đối tượng của tài liệu này là những kỹ thuật viên thực hiện công việc bảo dưỡng có tay nghề, chuyên môn Vì vậy chúng tôi không đề cập đến những vấn đề về an toàn cơ bản (ví dụ như các vấn đề về các chi tiết nóng, mang găng tay khi thực hiện công việc bảo dưỡng…) Nếu bạn không được đào tạo về vấn đề bảo dưỡng hoặc nếu thấy chưa tự tin về kiến thức, tay nghề của mình khi thực hiện công việc, hãy cố gắng không thực hiện công việc được mô tả trong tài liệu này
Chúng tôi chỉ đưa ra một số lưu ý quan trọng sau đây Tuy nhiên, chúng tôi không thể khuyến cáo hết tất cả nguy hiểm có thể phát sinh trong quá trình thực hiện bảo dưỡng Chỉ có bạn mới có thể quyết định được có nên tự thực hiện công việc bảo dưỡng hay không
KHUYẾN CÁO
Việc thực hiện không đúng theo hướng dẫn và những
chú ý có thể gây thương tích, nguy hiểm cho bạn
Hãy thực hiện theo những hướng dẫn và lưu ý trong
tài liệu này một cách cẩn thận
Một số chú ý quan trọng về an toàn
Hãy chắc chắn là bạn có kiến thức cơ bản về những vấn đề an toàn trong bảo dưỡng và chắc chắn bạn mặc đúng loại trang phục và sử dụng đúng thiết bị an toàn Khi thực hiện bất cứ công việc bảo dưỡng nào cần đặc biệt chú ý những vấn đề sau:
Đọc kỹ các hướng dẫn trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng, chắc chắn là bạn có đầy đủ dụng cụ, thiết bị hoặc chi tiết,
°
phụ tùng thay thế và có đủ tay nghề cần thiết để thực hiện công việc đó một cách an toàn và hoàn chỉnh
Bảo vệ mắt của bạn bằng loại kính bảo hộ, kính an toàn, mỗi khi bạn thực hiện công việc khoan, mài, hoặc ở khu vực có khí/
bảo thiết bị, phương tiện đó có thiết bị nâng Hãy sử dụng kích đỡ
Chắc chắn là bạn đã tắt máy trước khi thực hiện bất cứ công việc bảo dưỡng nào Chỉ mở máy khi công việc bảo dưỡng yêu cầu Điều này sẽ giúp bạn hạn chế được những nguy cơ tiềm ẩn sau:
Nhiễm độc khí Co từ khí xả của động cơ Hãy đảm bảo đủ độ thoáng tại khu vực bạn thực hiện công việc khi vận hành động cơ
°
Bỏng do các chi tiết nóng hoặc do dung dịch làm mát Trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng hãy chắc chắn là động cơ,
°
hệ thống khí xả đã nguội
Tổn thương do các chi tiết chuyển động Nếu yêu cầu công việc cần vận hành động cơ hãy đảm bảo rằng cánh tay, ngón tay,
°
quần áo của bạn không bị vướng vào động cơ hoặc các chi tiết khác
Hơi xăng dầu và khí Hyđro từ bình điện là các chất có thể gây nổ Để giảm thiểu khả năng gây nổ, hãy cẩn thận khi thực hiện các ông việc liên quan đến bình điện hoặc nhiên liệu
Chỉ sử dụng các dung môi không cháy, không sử dụng xăng để rửa các chi tiết
Trang 2HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Tài liệu này mô tả quá trình bảo dưỡng xe ANF110MCV/MDV/MSV
Thực hiện theo những hướng dẫn ở lịch bảo dưỡng (phần 4) để đảm bảo xe luôn hoạt động ở điều kiện tốt
Thực hiện lần bảo dưỡng đầu tiên là rất quan trọng Lần bảo dưỡng đầu tiên giúp bạn phát hiện ra những chi tiết có thể bị mòn trong quá trình chạy rô-đa
Phần 1 và phần 4 được áp dụng cho toàn bộ xe Phần 3 là phần mô tả quá trình tháo/ ráp các chi tiết, phụ tùng cần thiết phải thực hiện bảo dưỡng như được mô tả ở các phần sau Phần 5 đến 21 mô tả các chi tiết, thành phần của xe, được nhóm vào theo vị trí của chúng ở trên xe
Tìm phần bạn cần ở phần bên, sau đó chuyển đến trang giới thiệu của phần đó
Hầu hết các phần sẽ được bắt đầu bằng hình mô tả toàn bộ hệ thống, hoặc cụm chi tiết, các thông tin về bảo dưỡng và cách xác định nguyên nhân hư hỏng có thể của các chi tiết có trong phần đó Phần tiếp theo của chương đó sẽ mô tả chi tiết quá trình thực hiện công việc
Nếu bạn chưa biết nguyên nhân hư hỏng thì hãy xem thêm phần tìm kiếm hư hỏng
Vì an toàn của bạn và của những người khác là rất quan trọng, trong tài liệu này chúng tôi đã đưa ra một số lưu ý về an toàn và những thông tin khác giúp bạn có thể đưa ra được những quyết định sáng suốt Dĩ nhiên, chúng tôi không thể nào khuyến cáo cho các bạn tất cả những nguy hiểm tiềm ẩn có thể liên quan đến công việc bảo dưỡng xe này Vì vậy bạn phải sử dụng kiến thức của mình để tự quyết định các công việc, hạng có thể ảnh hưởng đến an toàn của bạn và của người khác
Bạn có thể tìm thấy các thông tin về an toàn dưới các dạng sau:
Nhãn an toàn – dán trên xe
Bạn có thể bị thương nếu không theo chỉ dẫn này
Các hướng dẫn – Cách bảo dưỡng xe đúng cách và an toàn
Honda Motor Co., Ltd VĂN PHÒNG XUẤT BẢN TÀI LIỆU
Trang 3CÁC BIỂU TƯỢNG
Các biểu tượng sử dụng trong sách này cho biết quy trình sửa chữa cụ thể Nếu các thông tin bổ sung được yêu cầu gắn liền với các biểu tượng nó sẽ được giải thích cụ thể bằng chữ mà không dùng biểu tượng
Thay mới các chi tiết, phụ tùng trước khi ráp vàoSử dụng loại dầu động cơ được khuyến cáo hoặc loại tương đươngSử dụng dầu là hỗn hợp giữa dầu động cơ và mỡ molybdenum theo tỉ lệ 1:1Dùng mỡ đa dụng (Mỡ lithi đa dụng NLGI #2 hoặc loại tương đương)Dùng mỡ môlybđen chứa hơn 3% molybden disulfide NLGI #2 hoặc loại tương đương
Ví dụ: Molykote ® BR-2 do Dow Corning U.S.A sản xuất
Mỡ đa dụng M-2 do công ty dầu Mitsubishi, Nhật Bản sản xuấtDùng mỡ Molybden disulfide (chứa hơn 40% molybden disulfide, NLGI #2 hoặc loại tương đương)
Ví dụ: Molykote ® G-n do Down Corning Mỹ sản xuất
Honda Moly 60 (Chỉ có của Mỹ)Rocol ASP do Roco Limited, Anh sản xuấtRocol do SUmico Lubricant, Nhật Bản sản xuấtDùng mỡ Silicone
Bôi keo khóa Chỉ dùng keo khóa chịu lực trung bình trừ khi có chỉ định khácBịt kín
Dùng dầu phanh loại DOT4 Dùng dầu phanh được khuyến cáo sử dụng trừ khi có chỉ định khácDùng dầu giảm xóc
Trang 4THOÂNG TIN CHUNG 1
Trang 6QUY TẮC BẢO DƯỠNG 1-2
NHẬN BIẾT ĐỜI XE 1-2
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUNG 1-4
HỆ THỐNG BÔI TRƠN 1-5
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 1-5
ĐẦU QUY LÁT/XU PÁP 1-5
XY LANH/ PISTON 1-6
CƠ CẤU SANG SỐ/LY HỢP 1-6
MÁY PHÁT/LY HỢP KHỞI ĐỘNG 1-7
TRỤC CƠ/BỘ SỐ/CẦN KHỞI ĐỘNG 1-7
BÁNH TRƯỚC/GIẢM XÓC/CỔ LÁI 1-7
BÁNH SAU/PHANH/GIẢM XÓC SAU 1-8 PHANH THỦY LỰC 1-8 BÌNH ĐIỆN/HỆ THỐNG SẠC 1-8 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 1-8 KHỞI ĐỘNG ĐIỆN 1-8 ĐÈN/ ĐỒNG HỒ/ CÔNG TẮC 1-9 MÔ MEN SIẾT TIÊU CHUẨN 1-10 MÔ MEN SIẾT KHUNG VÀ ĐỘNG CƠ 1-10 ĐIỂM BÔI TRƠN VÀ BỊT KÍN 1-14
ĐI DÂY VÀ CÁP 1-16 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT KHÍ XẢ 1-27
1
www.obdvietnam.vn
Trang 7QUY TẮC BẢO DƯỠNG
1 Chỉ sử dụng các chi tiết, phụ tùng, dầu nhớt chính hãng của Honda hoặc loại tương đương Các chi tiết, phụ tùng không theo
các thông số kỹ thuật Honda đã thiết lập sẽ có thể gây hư hỏng cho xe của bạn
2 Sử dụng các thiết bị chuyên dụng được thiết kế riêng cho xe để tránh hư hỏng và lắp ráp không đúng
3 Khi tiến hành bảo dưỡng chỉ sử dụng các dụng cụ đo hệ mét Các đai ốc, bu lông, vít sẽ không thể thay thế bằng những ốc
siết đo theo inch được
4 Ráp ron đệm, phớt O, chốt chẻ và tấm khóa mới khi lắp lại
5 Khi siết chặt các bu lông; đai ốc bắt đầu siết những bu lông có đường kính lớn hơn hoặc những bu lông phía trong Tiếp đó,
siết chặt chúng theo lực siết quy định; theo các bước trừ khi có chỉ định khác
6 Rửa sạch các chi tiết trong dung môi trước khi tháo rã Bôi trơn các bề mặt trượt trước khi ráp lại
7 Sau khi ráp lại, kiểm tra các chi tiết xem đã được ráp đúng và hoạt động tốt chưa
8 Đường đi dây điện được mô tả ở phần phần bó dây và cáp (trang 1-17)
NHẬN BIẾT KIỂU XE
Đời xe ANF110 bao gồm 3 loại:
* Loại bánh vành nan hoa/phanh đùm
* Loại bánh vành nan hoa/phanh đĩa
* Loại bánh vành đúc/phanh đĩa
www.obdvietnam.vn
Trang 8SỐ XÊ RI
Số khung được đóng ở bên phải cổ lái
Số máy được đóng ở bên trái phía dưới của vách máy
SỐ MÁY
Số nhận biết bộ chế hòa khí được đóng lên cạnh bên phải của thân bộ
SỐ KHUNG
www.obdvietnam.vn
Trang 9THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUNG
CÁC KÍCH
THƯỚC Chiều dài Chiều rộng
Chiều cao Khoảng cách trục bánh xeChiều cao yên xe
Chiều cao gác chân Khoảng sáng gầm xeTrọng lượng khô
1.925 mm (75,8 in)
710 mm (27,9 in) 1.090 mm (42,9 in) 1.225 mm (48,3 in)
770 mm (30,3 in)
268 mm (10,6 in)
147 mm (5,8 in)
97 kg (214 lbs) (Loại bánh xe vành nan hoa)
98 kg (216 lbs) (Loại bánh xe vành đúc)
Giảm xóc trướcHành trình giảm xóc trướcGiảm xóc sau
Hành trình giảm xóc sauGiảm chấn sau
Cỡ lốp trước Cỡ lốp sauNhãn hiệu lốp Trước SauPhanh trước
(Loại phanh đùm) (Loại phanh đĩa)Phanh sau Góc nghiêng cổ láiChiều dài vết quétDung tích bình xăng
Loại sóng lưng Giảm xóc ống lồng
81 mm (3,2 in) Càng sau
83 mm (8,38 cm)Loại ống hoạt động một chiều 70/90-17 M/C 38P
80/90-17 M/C 50PNR69 (IRC)/V357F (VEE RUBBER)NR69 (IRC)/V357R (VEE RUBBER)Guốc phanh giãn trong
Phanh đĩa thủy lựcGuốc phanh giãn trong
26o 00’
67 mm (2,6 in)3,7 lít (0,98 US qt, 0,81 lmp qt)ĐỘNG CƠ Đường kính xy lanh x hành trình piston
Dung tích xy lanhTỷ số nénTruyền động xu páp
Xu páp hút Mở khi nâng 1 mm (0,04 in)
Đóng khi nâng 1 mm (0,04 in)
Xu páp xả Mở khi nâng 1 mm (0,04 in)
Đóng khi nâng 1 mm (0,04 in) Hệ thống bôi trơn
Kiểu bơm dầuHệ thống làm mátLọc gió
Loại trục cơĐộng cơ khôBố trí xy lanh
50,0 x 55,6 mm (1,97 x 2,19 in)109,1 cm3 (6,66 cu-in)
9,0 : 1Hai xu páp, truyền động xích đơn SOHC
5o Trước điểm chết trên
30o Sau điểm chết dưới
34o Trước điểm chết dưới
0o Sau điểm chết trênBôi trơn cưỡng bức, cạc te ướtBơm bánh răng
Làm mát bằng không khíLọc giấy nhờn
Loại lắp ráp22,6 kg (49,8 lbs)
Xy lanh đơn nghiêng 80o so với phương thẳng đứng CHẾ HÒA KHÍ Loại chế hòa khí
Đường kính Venturi Loại trụ ga 18 mm (0,7 in)TRUYỀN ĐỘNG Hệ thống ly hợp
Hệ thống vận hành ly hợpTruyền động
Giảm tốc sơ cấpTruyền động cuối cùngTỷ số răng Số 1
Kiểu sang số
Nhiều đĩa, ướtLoại ly tâm tự động
4 số, ăn khớp không đổi4,059 (69/17)
2,642 (37/14) 2,615 (34/13) 2,615 (34/13) 1,555 (28/18) 1,136 (25/22) 0,916 (22/24)Hệ thống trả số vận hành bằng chân trái(Hệ thống số vòng, chỉ khi xe dừng)
- N - 1 - 2 - 3 - 4 (- N: không số)
www.obdvietnam.vn
Trang 10ĐIỆN Hệ thống đánh lửa
Hệ thống khởi động Hệ thống sạcTiết chế/ Chỉnh lưu Hệ thống chiếu sáng
DC-CDICần khởi động và mô tơ khởi động điện Máy phát điện một pha
Chỉnh lưu nửa sóng bằng SCR/một phaMáy phát
www.obdvietnam.vn
Trang 11THÔNG SỐ KĨ THUẬT HỆ THỐNG BÔI TRƠN
Đơn vị: mm (in)
(ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API
Độ nhớt: SAE 1 0W-30Tiêu chuẩn JASO T 903: MA
–
Khe hở thân 0,15 – 0,21 (0,006 – 0,008) 0,26 (0,010)Khe hở bên 0,03 – 0,09 (0,001 – 0,004) 0,15 (0,006)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
Mở ban đầu vít gió
Áp suất chân không tiêu chuẩn vân kiểm soát PAIR 60 kPa (450 mmHg)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT ĐẦU QUY LÁT/XUPÁP
Đơn vị: mm (in)
Áp suất nén xy lanh 1,294 kPa (13,2 kgf/cm2, 188 psi) tại
Xu páp, dẫn
hướng xu
páp
Đường kính ngoài thân xu páp HÚTXẢ 4,975 – 4,990 (0,1959 – 0,1965)4,955 – 4,970 (0,1951 – 0,1957) 4,965 (0,1955)4,945 (0,1947)Đường kính trong dẫn hướng xu páp HÚT/XẢ 5,000 – 5,012 (0,1969 – 0,1973) 5,03 (0,198)Khe hở giữa dẫn hướng với thân
xu páp HÚTXẢ 0,010 – 0,037 (0,0004 – 0,0015)0,030 – 0,057 (0,0012 – 0,0022) 0,065 (0,0026)0,085 (0,0033)Phần nhô ra dẫn hướng xu páp HÚT/XẢ 9,1 – 9,3 (0,36 – 0,37) –Chiều rộng đế xu páp HÚT/XẢ 0,90 – 1,10 (0,035 – 0,043) 1,6 (0,06)
Cò mổ/trục
cò mổ
Đường kính lỗ cò mổ HÚT/XẢ 10,000 – 10,015 (0,3937 – 0,3943) 10,10 (0,398)Đường kính trục cò mổ HÚT/XẢ 9,972 – 9,987 (0,3926 – 0,3932) 9,91 (0,390)Khe hở giữa trục và cò mổ HÚT/XẢ 0,013 – 0,043 (0,0005 – 0,0017) 0,044 (0,0017)Trục cam Chiều cao gối cam HÚT 32,194 – 32,434 (1,2675 – 1,2769) 32,16 (1,266)
XẢ 31,990 – 32,230 (1,2594 – 1,2689) 31,96 (1,258)Căng xích
cam Đường kính cần đẩyChiều dài tự do của lò xo 11,985 – 12,000 (0,4718 – 0,4724)111,3 (4,38) 11,94 (0,470)109 (4,3)
www.obdvietnam.vn
Trang 12THÔNG SỐ KĨ THUẬT XI LANH /PISTON
Đơn vị: mm (in)
Piston,
Xéc măng Hướng dấu pistonĐường kính ngoài piston Dấu “IN” hướng về xu páp hút49,980 – 49,995 (1,9677 – 1,9683) 49,91 (1,965)–
Điểm đo đường kính ngoài piston Cách chân váy piston 10 (0,4 in) –Đường kính trong lỗ chốt piston 13,002 – 13,008 (0,5119 – 0,5121) 13,03 (0,513)Đường kính ngoài chốt piston 12,994 – 13,000 (0,5116 – 0,5118) 12,98 (0,511)Khe hở giữa piston và chốt piston 0,002 – 0,014 (0,0001 – 0,0006) 0,075 (0,0030)Khe hở giữa xéc măng với
rãnh xéc măng (Riken) Vòng đỉnhVòng thứ 2 0,015 – 0,050 (0,0006 – 0,0020)0,015 – 0,050 (0,0006 – 0,0020) 0,08 (0,003)0,09 (0,004)Khe hở giữa xéc măng với
rãnh xéc măng (teikoku) Vòng đỉnhVòng thứ 2 0,015 – 0,045 (0,0006 – 0,0018)0,015 – 0,045 (0,0006 – 0,0018) 0,09 (0,004)0,09 (0,004)Khe hở miệng xéc măng
(Riken) Vòng đỉnhVòng thứ 2 0,10 – 0,25 (0,004 – 0,010)0,10 – 0,25 (0,004 – 0,010) 0,5 (0,02)0,5 (0,02)
Vòng dầu (vòng bên) 0,20 – 0,70 (0,008 – 0,028) 1,1 (0,04)Khe hở miệng xéc măng
(Teikoku) Vòng đỉnhVòng thứ 2 0,10 – 0,25 (0,004 – 0,010)0,10 – 0,25 (0,004 – 0,010) 0,5 (0,02)0,5 (0,02)
Vòng dầu (vòng bên) 0,20 – 0,70 (0,008 – 0,028) 1,1 (0,04)Khe hở giữa xy lanh và piston 0,010 – 0,035 (0,0004 – 0,0014) 0,10 (0,004)
Đường kính trong lỗ đầu nhỏ thanh truyền 13,016 – 13,034 (0,5124 – 0,5131) 13,05 (0,514)
Khe hở giữa chốt piston và thanh truyền 0,016 – 0,040 (0,0006 – 0,0016) 0,07 (0,003)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT CƠ CẤU SANG SỐ/LY HỢP
Đơn vị: mm (in)
Ly hợp điều khiển Độ dày đĩa Loại bốn bu lông 2,00 – 2,20 (0,079 – 0,087) 1,82 (0,072)
Loại sáu bu lông 2,30 – 2,50 (0,091 – 0,098) 1,82 (0,072)
Chiều cao tự do lò xo
ly hợp Loại bốn bu lôngLoại sáu bu lông 5,01 (0,197)4,89 (0,193) 4,63 (0,182)4,52 (0,172)Dẫn hướng ly hợp
ngoài Đường kính trongĐường kính ngoài 22,959 – 22,980 (0,9039 – 0,9047)16,991 – 17,009 (0,6689 – 0,6696) 17,049 (0,6712)22,940 (0,9031)Đường kính trong bánh răng truyền động
Đường kính trục sơ cấp tại ly hợp ngoài
Ly hợp ly tâm Đường kính trong trống ly hợp 104,0 – 104,2 (4,09 – 4,10) 104,3 (4,11)
Đường kính trong trống ly hợp một chiều 42,000 – 42,020 (1,6535 42,04 (1,655)
www.obdvietnam.vn
Trang 13THÔNG SỐ KĨ THUẬT LY HỢP MÁY PHÁT ĐIỆN/KHỞI ĐỘNG ĐIỆN
Đơn vị: mm (in)
Đường kính ngoài vấu bánh răng truyền động khởi động 45,660 – 45,673 (1,7976 – 1,7981) 45,2 (1,78)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT CẦN KHỞI ĐỘNG/HỘP SỐ/TRỤC CƠ
Đơn vị: mm (in)
Trục cơ Khe hở bên của thanh truyền 0,10 – 0,35 (0,004 – 0,014) 0,60 (0,024)
Khe hở hướng kính thanh truyền 0 – 0,008 (0 – 0,0003) 0,05 (0,002)
Bộ số Đường kính trong bánh răng M2, M3 17,000 – 17,018 (0,6693 – 0,6700) 17,04 (0,671)
C1 18,000 – 18,018 (0,7087 – 0,7094) 18,04 (0,710)C4 20,000 – 20,02 1 (0,7874 – 0,7882) 20,04 (0,789)Đường kính ngoài bạc C1 17,966 – 17,984 (0,7073 – 0,7080) 17,94 (0,706)Đường kính trong bạc C1 15,000 – 15,018 (0,5906 – 0,5913) 15,04 (0,592)Khe hở giữa bạc với bánh răng C1 0,016 – 0,052 (0,0006 – 0,0020) 0,10 (0,004)Đường kính ngoài trục sơ cấp M3 16,966 – 16,984 (0,6680 – 0,6687) 16,95 (0,667)Đường kính ngoài trục thứ cấp C1 14,966 – 14,984 (0,5892 – 0,5899) 14,95 (0,589)Khe hở giữa trục với bánh răng M3 0,016 – 0,052 (0,0006 – 0,0020) 0,09 (0,004)Khe hở giữ trục và bạc C1 0,016 – 0,052 (0,0006 – 0,0020) 0,09 (0,004)Càng gạt số/
heo số Đường kính trong càng gạt sốChiều dày càng gạt số 34,075 – 34,100 (1,3415 – 1,3425)4,85 – 4,95 (0,191 – 0,195) 34,14 (1,344)4,60 (0,181)
Đường kính đùm Phải 33,950 – 33,975 (1,3366 – 1,3376) 33,93 (1,336)
Trái 23,940 – 23,980 (0,9425 – 0,9441) 23,92 (0,942)Cần khởi động Đường kính lỗ bánh răng 20,000 – 20,021 (0,7874– 0,7882) 20,08 (0,791)
Đường kính trục 19,959 – 19,980 (0,7858 – 0,7866) 19,94 (0,785)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT BÁNH TRƯỚC/GIẢM XÓC/CỔ LÁI
Đơn vị: mm (in)
mònÁp suất lốp
Người điều khiển và người ngồi sau 225 kPa (2,25 kgf/cm2, 33 psi) –
Dung tích dầu giảm xóc 64,5 ± 1 cm3
(2,18 ± 0,03 US oz, 2,27 ± 0,04 lmp oz) –Phanh
(Loại phanh đùm) Đường kính trống phanhHành trình tự do tay phanh 110,0 – 110,0 (4,33 – 4,34)10 – 20 (0,4 – 0,8) ––
www.obdvietnam.vn
Trang 14THÔNG SỐ KĨ THUẬT GIẢM XÓC SAU/PHANH SAU/BÁNH SAU
Đơn vị: mm (in)
mònÁp suất lốp
Người điều khiển và người ngồi sau 250 kPa (2,50 kgf/cm2, 36 psi) –
Phanh Đường kính trong trống phanh 110,0 – 110,2 (4,33 – 4,34) 111,0 (4,37)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT PHANH THỦY LỰC
Đơn vị: mm (in)
Đường kính trong xy lanh phanh chính 11,000 – 11,043 (0,4331 – 0,4348) 11,055 (0,4352)
Đường kính ngoài piston chính 10,957 – 10,984 (0,4314 – 0,4324) 10,945 (0,4309)
Đường kính trong xy lanh ngàm phanh 33,96 – 34,01 (1,337 – 1,339) 34,02 (1,340)
Đường kính ngoài piston ngàm phanh 33,878 – 33,928 (1,3338 – 1,3357) 33,87 (1,333)
THÔNG SỐ KĨ THUẬT HỆ THỐNG SẠC/BÌNH ĐIỆN
Điện áp (20oC/ 68oF) Sạc đầy 13,0 – 13,2 V
Điện trở cuộn sạc (20oC/68oF) 0,3– 1,0 Ω
THÔNG SỐ KĨ THUẬT HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
Tốc độ cao CPR6EA-9S (NGK) U20EPR9S (DENSO)
www.obdvietnam.vn
Trang 15THÔNG SỐ KĨ THUẬT ĐÈN/ĐỒNG HỒ/CÔNG TẮC
www.obdvietnam.vn
Trang 16GIÁ TRỊ MÔ MEN LỰC SIẾT TIÊU CHUẨN
LOẠI BU LÔNG/ỐC/VÍT MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) LOẠI BU LÔNG/ỐC/VÍT MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft)
Bu lông và ốc 5 mm
Bu lông và ốc 6 mm
(Kể cả loại bu lông SH)
Bu lông và ốc 8 mm
Bu lông và ốc 10 mm
Bu lông và ốc 12 mm
Bu lông 6 mm (đầu 8 mm, bích nhỏ)
Bu lông 6 mm (đầu 8 mm, bích lớn)
Bu lông 6 mm (đầu 10 mm) và ốc
Bu lông bắt bích và ốc 8 mm
Bu lông bắt bích và ốc 10 mm
GIÁ TRỊ MÔ MEN SIẾT KHUNG & MÁY
•Thông số lực siết được liệt kê phía dưới cho các bu lông/ốc/vít được xác định ở dưới đây
°
•Những ốc; bu lông khác được xiết theo tiêu chuẩn của bảng phía trên
°
KHUNG/ỐP THÂN XE/ HỆ THỐNG KHÍ XẢÛ
MỤC LƯỢNG SỐ ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Ốc khóa dây ga
Ốc nối ống xả
Gu dông bắt ống xả
122
8 88
–
27 (2,8, 20)–
BẢO DƯỠNG
MỤC LƯỢNG SỐ ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Bu lông xả dầu
Ốc khóa vít điều chỉnh xu páp
Bu lông nắp lọc dầu ly tâm
Ốc khóa điều chỉnh ly hợp
Bugi
Ốc khóa điều chỉnh dây ga
Vít hộp lọc gió
1231115
125581075
Tra dầu động cơ vào ren và mặt tựa của đai ốc
Bôi keo khóa vào ren
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
MỤC LƯỢNG SỐ ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Vít kẹp ống hút
–34–––4
–0,88 (0,090, 0,65)2,1 (0,21, 1,5)1,5 (0,15, 1,1)1,5 (0,15, 1,1)2,5 (0,25, 1,8)2,1 (0,21, 1,5)
www.obdvietnam.vn
Trang 17THÁO/RÁP ĐỘNG CƠ
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Bu lông tấm định vị nhông cam
610
12 (1,2, 9)
59 (6,0, 44)
ĐẦU QUY LÁT/XUPÁP
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Bu lông đặc biệt ốp đầu quy lát
Bu lông đầu quy lát
Bu lông nhông cam
Bu lông căng xích cam
Bu lông cần căng xích cam
24211
675148
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Bu lông chốt bánh dẫn hướng
xích cam
Gu dông xy lanh
1 4
87
10 (1,0, 7)–
CƠ CẤU SANG SỐ/LY HỢP
MỤC LƯỢNG SỐ ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Bu lông cần hãm đùm
Chốt lò xo hồi vị cần sang số
Bu lông đĩa cam sang số
Ốc khóa ly hợp ly tâm
Ốc khóa ly hợp giữa
Bu lông đĩa nâng ly hợp
111114
68614146
MÁY PHÁT/LY HỢP KHỞI ĐỘNG
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Ốc vô lăng điện
Bu lông bắt ly hợp khởi động
16
106
40 (4,1, 30)
16 (1,6, 12)
Tra dầu động cơ vào ren và mặt tựa của đai ốc
Bôi keo khóa vào ren
CẦN KHỞI ĐỘNG/HỘP SỐ/TRỤC CƠ
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
www.obdvietnam.vn
Trang 18MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Ốc cần phanh trước (loại phanh đùm)
Bu lông cần phanh (loại phanh đùm)
Ốc cần phanh (loại phanh đùm)
Ốc hãm thân cổ lái
Ren trên cổ lái
Bu lông bắt giảm xóc trước
Vít đầu tay lái
Ốc cổ phốt
Ốc trục trước
Bu lông giác chìm đĩa phanh trước
Nan hoa trước (loại phanh đùm)
Nan hoa trước (loại phanh đĩa)
Bu lông giác chìm giảm xóc trước
Bu lông kẹp ống phanh
(loại phanh đĩa)
1111142114363621
655262610610128
BC 2,6
BC 2,986
10 (1,0, 7)
1 (0,10, 0,7)4,5 (0,46, 3,3)––
20 (2,0, 15)
12 (1,2, 9)
Với dãy siếtVới dãy siếtVít ren SLỐc UỐc U
Bu lông ALOC; thay mới
Bôi keo khóa vào ren
Bu lông ALOC, thay mới
GIẢM XÓC SAU/PHANH SAU/BÁNH SAU
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Ốc trục sau
Nam hoa sau
Ốc nhông tải sau
Gu dông bắt cụm nhông tải
Ốc cần hãm phanh sau
Ốc cần phanh sau
Bu lông bắt trên giảm xóc sau
Ốc/ốc mũ bắt đầu dưới giảm xóc sau
Ốc càng sau
1364421221
12
BC 3,28886101012
59 (6,0, 44)3,7 (0,38, 2,7)
32 (3,3, 24)–
Ốc U
PHANH THỦY LỰC
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Van xả khí ngàm phanh
Chốt bố phanh
Bu lông chốt giá ngàm phanh
Bu lông bắt ngàm phanh
Bu lông dầu ống phanh
Vít nắp bình chứa dầu phanh
Vít công tắc đèn phanh trước
Bu lông chốt tay phanh
Ốc chốt tay phanh
Bu lông kẹp ống phanh
1112221111
810881044666
12 (1,2, 9)
Bu lông ALOC;thay thế mới
Bu lông ALOC; thay mới
www.obdvietnam.vn
Trang 19HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG ĐIỆN
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
ĐÈN/ĐỒNG HỒ/CÔNG TẮC
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
Bu lông bắt công tắc máy
Bu lông giác chìm bắt khóa an toàn 21 65 3,9 (0,40, 2,9)9 (0,92, 6,6) Bu lông ALOC; thay mớiBu lông ALOC; thay mới
KHÁC
MỤC SỐ LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH REN (mm) MÔ MEN LỰC SIẾT N.m (kgf.m, lbf.ft) GHI CHÚ
www.obdvietnam.vn
Trang 20CÁC ĐIỂM BÔI TRƠN VÀ BỊT KÍN
ĐỘNG CƠ
Bề mặt ngoài piston và rãnh xéc măngBề mặt bên trong lỗ chốt pistonBề mặt bên ngoài chốt piston Xéc măng
Bề mặt bên trong đầu nhỏ thanh truyềnĐầu lớn thanh truyền
Bề mặt ngoài thân xu páp HÚT/XẢToàn bộ bề mặt trục cam
Toàn bộ bề mặt xích camRăng nhông cam
Bề mặt trong lỗ trục cò mổToàn bộ bề mặt trục cò mổKhu vực trượt con lăn cò mổKhu vực trượt ro to trong và ngoài bơm dầuToàn bộ trục bánh dẫn hướng xích camBề mặt ngoài dẫn hướng ly hợp ngoàiĐĩa ly hợp
Ngõng trục sang sốBề mặt trượt trong cần gạt sốToàn bộ bề mặt trốngBề mặt xoay tấm khóa trống trục thứ cấpRăng bánh răng (sơ cấp, truyền động, khởi động)Bên trong cần đẩy căng xích cam
Bề mặt lăn ly hợp khởi độngRăng và ngõng trục bánh răng giảm tốc khởi độngTrục bánh răng giảm tốc khởi động
Bề mặt lăn mỗi vòng biMỗi phớt O
1,0 ± 2,0 cm3
4,0 – 5,0 cc
Ren bu lông tấm định vị vòng bi trục sơ cấp Xem trang 7-26Xem trang 11-16Dung dịch bịt kín (khuyên
dùng) Three bond 5211C hoặc
SHINETSU-SILICONE KE45T
hoặc Three bond 1215 hoặc
loại tương đương)
Bề mặt rắp ráp đầu quy lát (khu vực bán nguyệt) Xem trang 7-7
Dầu molypden disunfua (gồm
hỗn hộp 1/2 dầu động cơ và 1/2
mỡ molybdenum disunfua)
Bề mặt bên trong bánh răng khởi độngBề mặt trong bánh răng truyền động sơ cấpBề mặt trong bánh răng xoay hộp sốToàn bộ bề mặt bạc bánh răng C1Rãnh càng gạt số bánh răng M4, C3Chất bịt kín (Three bond 1215
hoặc 1 207B hoặc LOCTITE
hoặc loại tương đương)
Bề mặt lắp ráp vách máy trái Xem trang 11-19
Chất bịt kín (Three bond 1215
hoặc 1207B hoặc loại tương
đương)
Bề mặt tựa kẹp dây máy phát
Mỡ đa dụng Miệng phớt dầu trục sang số
Miệng phớt dầu trục thứ cấp
www.obdvietnam.vn
Trang 21U rê cơ bản là mỡ đa dụng
với áp lực cao (ví dụ: Kyodo
Yushi EXCELITE EP2, Shell
AL¬VANIA EP2 hoặc loại
tương đương)
Miểng phớt chắn bụi cổ láiMặt vòng bi ngoài và trong trênMặt vòng bi ngoài và trong dưới Bôi tối thiểu 3gBôi tối thiểu 3g
Mỡ đa dụng Chốt hãm bát phanh
Bề mặt trượt cam phanhCam phanh (khu vực tiếp xúc guốc phanh)Bề mặt trục sau/trước
Bạc cách bánh trước/sauMiệng phớt chắn bụi bánh trướcBề mặt ống ga, rãnh
Miệng phớt chắn bụi bích truyền động bánh sauPhớt O moay ơ bánh sau
Bên trong dây đồng hồ tốc độPhớt O dây đồng hồ tốc độKhu vực trượt cần khởi độngKhu vực trượt khóa tay láiKhu vực trượt khóa yên xeBề mặt trượt trục chân chống cạnhBề mặt trượt cần phanh sau/trục chân chống giữaMỗi vòng bi bánh xe
Răng bánh răng đồng hồ tốc độBề mặt trong bánh răng đồng hồ tốc độBên trong dây đồng hồ tốc độ
Phớt O dây đồng hồ tốc độBề mặt trượt cần khởi độngKhu vực trượt khóa cổ láiKhu vực trượt khóa yên xeBề mặt trượt trục chân chống cạnhBề mặt trượt trục chân chống giữa/Cần phanh sauMỗi vòng bi bánh xe
Bôi 0,2 – 0,3gBôi 0,2 – 0,3gBôi 0,2 – 0,3g
Bôi 3gBôi 0,5 – 1,0gBôi 1,0 g
Mỡ Silicon Bề mặt trượt của bu lông chốt tay phanh trước
Bề mặt tiếp xúc piston chính với tay phanh trước Bề mặt trượt chốt giá ngàm phanh
Phớt chắn bụi ngàm phanhPhớt O chốt bố phanh
Bôi 0,1gBôi tối thiểu 0,4g
Dầu phanh DOT 3 hoặc DOT 4 Piston phanh chính, lò xo và cúp pen
Piston ngàm phanhPhớt chắn bụi ngàm phanhHonda Bond A hoặc loại tương
đương Bên trong cao su tay láiCao su ốp trên trước
Cao su ốp bên dướiDầu giảm xóc Phớt dầu giảm xóc
Phớt chắn bụi giảm xócPhớt O nắm giảm xócDầu SAE #80 hoặc dầu bánh
răng 90 hoặc bôi trơn xích tải Xích tải
Dầu bánh răng Phớt cam phanh sau
www.obdvietnam.vn
Trang 22ĐI DÂY VÀ CÁP
LOẠI PHANH ĐÙM
DÂY CÔNG TẮC ĐÈN PHANH TRƯỚC
DÂY CÔNG TẮC BÊN TRÁI TAY LÁI
ĐẦU NỐI DÂY CÒI
BỘ ĐÈN PHA ĐẦU NỐI 9P
ĐẦU NỐI 3P CÔNG TẮC BÁO RẼ
ĐẦU NỐI 3P CÔNG TẮC CÒI
ĐẦU NỐI:
– ĐẦU NỐI 9P BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
– ĐẦU NỐI 6P BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
ĐẦU NỐI 3P CÔNG TẮC PHA/CỐT
DÂY ĐỒNG HỒ
www.obdvietnam.vn
Trang 23LOẠI PHANH ĐĨA
DÂY CÔNG TẮC ĐÈN PHANH TRƯỚC
DÂY CÔNG TẮC BÊN TRÁI TAY LÁI
BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
ĐẦU NỐI DÂY CÒI
BỘ ĐÈN PHA ĐẦU NỐI 9P
DÂY ĐỒNG HỒ TỐC ĐỘ
ĐẦU NỐI 3P CÔNG TẮC BÁO RẼ
ĐẦU NỐI 3P CÔNG TẮC CÒI
ĐẦU NỐI
- ĐẦU NỐI 9P BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
- ĐẦU NỐI 6P BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
ĐẦU NỐI 3P CÔNG TẮC PHA/CỐT
ĐẦU NỐI DÂY PHANH TRƯỚC
ĐẦU NỐI 4P
CÔNG TẮC ĐÈN
ĐẦU NỐI 3P
CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG
DÂY ĐỒNG HỒ
ỐNG PHANH TRƯỚC
BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
ĐẦU NỐI 2P
CÔNG TẮC MÁY
KẸP DÂY ỐNG PHANH TRƯỚC
ỐNG PHANH TRƯỚCwww.obdvietnam.vn
Trang 24LOẠI PHANH ĐÙM
DÂY GA
DÂY PHANH TRƯỚC
DÂY PHANH TRƯỚC
DÂY ĐỒNG HỒ TỐC ĐỘ
DÂY LE GIÓ
DÂY LE GIÓ
BÓ DÂY BỘ
DÂY ĐỒNG HỒ
ỐNG DẪN XĂNG
ỐNG THÔNG HƠI VÁCH MÁY
ỐNG THÔNG HƠI CHẾ HÒA KHÍ
DÂY GA
TAY LÁI 15°
www.obdvietnam.vn
Trang 25LOẠI PHANH ĐĨA
ỐNG PHANH TRƯỚC
DÂY ĐỒNG HỒ TỐC ĐỘ
BÓ DÂY BỘ
DÂY ĐỒNG HỒ
ỐNG THÔNG HƠI VÁCH MÁY
DÂY ĐỒNG HỒ TỐC ĐỘ
ỐNG DẪN XĂNG
DÂY GA DÂY GA
ỐNG THÔNG HƠI CHẾ HÒA KHÍ
TAY LÁI
ỐNG PHANH TRƯỚC
www.obdvietnam.vn
Trang 26ỐNG PHANH TRƯỚC
DÂY GA
ĐẦU NỐI 2P CÔNG TẮC MÁY
DÂY LE GIÓ
ỐNG THÔNG HƠI
CHẾ HÒA KHÍ
ĐẦU NỐI – ĐẦU NỐI 9P BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
– ĐẦU NỐI 6P BỘ DÂY ĐỒNG HỒ
Trang 27DÂY CÔNG TẮC
ĐÈN PHANH SAU
DÂY BUGI
ĐẦU NỐI 2P CÔNG TẮC ĐỀ
CỰC ÂM BÓ DÂY CHÍNH
BÓ DÂY CHÍNH
ỐNG CHÂN KHÔNG
DÂY MÁY PHÁT/CUỘN
PHÁT XUNG ĐÁNH LỬA
BỘ ĐIỀU KHIỂN
ĐÁNH LỬA (ICM)
KẸP DÂY BÓ DÂY
ỐNG CẤP KHÍ
KẸP ỐNG HÚT KHÍ
ĐẦU NỐI DÂY CUỘN ĐÁNH LỬA
Trang 28ĐẦU NỐI 2P MÁY PHÁT
ỐNG
DẪN
XĂNG
ICM
DÂY CUỘN PHÁT XUNG ĐÁNH LỬA
/DÂY MÁY PHÁT
ĐẦU NỐI 2P/3P MÔ ĐUN ĐIỀU KHIỂN ĐÁNH LỬA (ICM) BÓ DÂY CHÍNH
ỐNG THÔNG HƠI
Trang 29ỐNG DẪN XĂNG ỐNG CẤP KHÍ
ĐẦU NỐI CÔNG TẮC 6P VỊ TRÍ SỐ
ĐẦU NỐI 2P
MÁY PHÁT
ĐẦU NỐI 6P BỘ ĐÈN PHANH/SAU
BÓ DÂY ĐIỆN CHÍNH
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN MỰC XĂNG
ỐNG DẪN XĂNGwww.obdvietnam.vn
Trang 30ĐẦU NỐI 9P BỘ DÂY ĐÈN PHA
DÂY ĐÈN BÁO RẼ TRƯỚC TRÁI DÂY ĐÈN
DÂY ĐÈN PHA
DÂY ĐÈN PHANH/SAU
www.obdvietnam.vn
Trang 31DÂY CỰC DƯƠNG (-) BÌNH ĐIỆN
BÌNH ĐIỆN
CẦU CHÌ CHÍNH 10 A CẦU CHÌ PHỤ 7,5 A
RƠLE KHỞI ĐỘNG
DÂY MÁY PHÁT
CUỘN PHÁT XUNG ĐÁNH LỬA
www.obdvietnam.vn
Trang 32CÁC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT KHÍ XẢ
NGUỒN KHÍ XẢ
Những sản phẩm của quá trình đốt cháy nhiên liệu là các bon ô xít, nitơ ô xít và các-bon Việc kiểm soát khí
hy-drô-các-bon là rất quan trọng bởi vì dưới điều kiện nhất định chúng sẽ phản ứng tạo thành khói sương quang hóa dưới tác động của
ánh nắng mặt trời Các bon monoxide CO không phản ứng giống như vậy nhưng lại rất độc hại
Honda Motor tận dụng sự điều chỉnh chế hòa khí nghèo cũng như các hệ thống khác để giảm các bon monoxide CO, ni tơ ô xít
NOx và hy-drô-các-bon
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HƠI MÁY
Động cơ có trang bị thêm một hệ thống nắp máy khép kín để ngăn chặn bớt khí xả thoát ra ngoài khí quyển Khí ga được quay
trở lại buồng đốt thông qua lọc gió và chế hòa khí
ỐNG THÔNG HƠI VÁCH MÁY
DÒNG KHÍ GA KHÍ SẠCH
HỘP LỌC GIÓ
CHẾ HÒA KHÍ
www.obdvietnam.vn
Trang 33HỆ THỐNG KIỂM SOÁT KHÍ THẢI (HỆ THỐNG PHUN KHÍ PHỤ)
Hệ thống kiểm soát khí thải bao gồm hệ thống cấp khí phụ, hệ thống này đưa khí đã lọc hòa chộn với khí xả trong cổng xả
Khí sạch được hút ra cổ xả mỗi khi xuất hiện xung áp suất âm trong hệ thống khí xả Sự thay đổi của khí sạch này thúc đẩy đốt
cháy khí xả chưa cháy hết và làm chuyển đổi một lượng đáng để hy-dro-các-bon và các bon-mô-nô-xít thành các bon đi-ô-xít
CO2 và hơi nước
Đời xe này có trang bị van kiểm soát phun khí phụ (PAIR) và van kiểm tra PAIR Van kiểm tra PAIR ngăn dòng khí chảy ngược
vào hệ thống Van kiểm soát PAIR sẽ phản ứng khi áp suất chân không ống hút cao và sẽ cắt nguồn cấp khí sạch trong khi động
cơ giảm tốc để tránh xảy ra hiện tượng đốt muộn trong hệ thống khí xả
Không điều chỉnh hệ thống cấp khí phụ mặc dù có kiểm tra định kỳ các bộ phận hệ thống
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN
CẤM CAN THIỆP VÀO HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN: Luật địa phương có thể cấm những tác động dưới đây đối với
hệ thống kiểm soát tiếng ồn: (1) Tháo hoặc sửa chữa không đúng như thiết kế, ngoài mục đích bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay
thế bất kỳ chi tiết nào hay phần tử nào trong hệ thống với mục đích kiểm soát tiếng nổ trước khi bán hoặc giao cho khách hàng
đầu tiên hoặc trong khi sử dụng xe; (2) sử dụng những xe sau khi đã tháo hay sửa chữa không đúng như thiết kế các chiết tiết
hay phần tử của hệ thống
NHỮNG HOẠT ĐỘNG SAU ĐƯỢC CHO LÀ CAN THIỆP VÀO HỆ THỐNG:
1 Tháo, làm thủng ống xả, bộ giảm âm,ống phân phối, hoặc bất kỳ các bộ phận nào của hệ thống kiểm soát khí xả
2 Tháo hoặc làm thủng bất kỳ chi tiết nào của hệ thống nạp
3 Thiếu sự bảo dưỡng chính xác
4 Thay thế bất kỳ chi tiết chuyển động nào của xe hoặc chi tiết hệ thống khí xả, hệ thống nạp bằng phụ tùng khách với phụ
tùng không chính hiệu
KHÍ GA
KHÍ SẠCH
CHẾ HÒA KHÍ VAN KIỂM SOÁT PAIR
VAN KIỂM TRA PAIR
ỐNG CHÂN KHÔNG VAN KIỂM SOÁT PAIR BỘ LỌC KHÍ PHỤ
www.obdvietnam.vn
Trang 34HỆ THỐNG LY HỢP ĐIỀU KHIỂN 2-2
2
www.obdvietnam.vn
Trang 35HỆ THỐNG LY HỢP ĐIỀU KHIỂN
LÒ XO LY HỢP ĐĨA NÂNG LY HỢP
LY HỢP NGOÀI
ĐẾ LÒ XO ĐĨA ÉP
ĐĨA NÂNG LY HỢP
ĐĨA SẮT/ĐĨA MA SÁT
LÒ XO LY HỢP
LY HỢP NGOÀI ĐẾ LÒ XO
ĐỆM CHẶN
TÂM LY HỢP
www.obdvietnam.vn
Trang 36LÒ XO LY HỢP
ĐĨA NÂNG LY HỢP
ĐĨA CAM NÂNG LY HỢP
ĐĨA SẮT/ĐĨA MA SÁT
VẤU NÂNG
LY HỢP
TRỤC CƠ
Rãnh TRỤC SƠ CẤP
TRỤC SANG SỐ
CƠ CẤU LY HỢP
HOẠT ĐỘNG
Khi đĩa cam nâng dịch chuyển trong khi đạp cần sang số và trục sang số đang sang số tiếp theo thì bi trên rãnh vấu nâng ra
từ hốc trên đĩa cam nâng Sự hoạt động đó nâng đĩa ép, làm giảm áp lực vào đĩa ma sát/đĩa sắt ly hợp và năng lượng động cơ
không truyền từ trục cơ sang trục chính (sơ cấp)
Khi sang số xong và các bi trên vấu nâng khớp vào hốc trên đĩa cam nâng, đĩa ép quay trở về vị trí ban đầu của nó và năng
lượng động cơ được truyền từ trục cơ sang trục chính (sơ cấp)
LÒ XO LY HỢP TRỤC CƠ
Khớp
www.obdvietnam.vn
Trang 37www.obdvietnam.vn
Trang 38VỊ TRÍ ỐP THÂN VỎ 3-2
BẢNG THÁO ỐP THÂN VỎ 3-2
THÔNG TIN DỊCH VỤ 3-3
TÌM KIẾM HƯ HỎNG 3-3
ỐP TRÊN TRƯỚC 3-4
CHẮN BÙN TRƯỚC 3-5
ỐP BÊN DƯỚI 3-6
3
www.obdvietnam.vn
Trang 39VỊ TRÍ THÂN VỎ
(1)
(6)
(10) (14)
(15)
(3)
(17) (4)
(11)
(1) Ốp trên trước (trang 3-4) (10) Tay dắt sau (trang 3-8)
(3) Ốp ống chính (trang 3-7) (12) Hộp đựng đồ (trang 3-10)
(4) Ốp giữa (trang 3-6) (13) Ốp trên tay lái (trang 3-12)
(5) Chắn bùn trước (trang 3-5) (14) Ốp trước tay lái (trang 3-12)
(6) Gác chân (trang 3-19) (15) Ốp sau tay lái (trang 3-14)
(7) Ốp thân (trang 3-9) (16) Ốp sau vách máy trái (trang 3-20)
(8) Chắn bùn sau (trang 3-11) (17) Hộp xích tải (trang 3-20)
(9) Giá đỡ gác chân sau (trang 3-20)
BẢNG THÁO THÂN VỎ
Dưới đây là trình tự tháo ốp khung
(8) CHẮN BÙN SAU
(6) THANH GÁC CHÂN (9) GIÁ THANH GÁC CHÂN (16) ỐP SAU VÁCH MÁY TRÁI
(13) ỐP TRÊN TAY LÁI
Trang 40THÔNG TIN DỊCH VỤ
lại Nếu siết các ốc bắt ống xả trước khi siết ốc nối ống xả thì có thể cổ ống xả sẽ bị hở
Luôn luôn kiểm hệ thống khí xả có bị rò rỉ không trước khi ráp
°
MÔ MEN LỰC SIẾT
Bu lông bắt trên giảm xóc sau 24 N.m (2,4 kgf.m, 18 lbf.ft)
Ốc nối ống xả 27 N.m (2,8 kgf.m, 20 lbf.ft)
TÌM KIẾM HƯ HỎNG
Ồn khí xả quá mức
Hỏng ống xả
°
Rò rỉ hỗn hợp khí
°
Hiệu suất thấp
Biến dạng ống xả