PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY VẬT LIỆU • Phân loại theo tính chất: ➢ Kim loại ➢ Vật liệu vô cơ – ceramic ➢ Vật liệu hữu cơ – polime Ngoài ra còn có vật liệu composit
Trang 2PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
VẬT LIỆU
• Phân loại theo tính chất:
➢ Kim loại
➢ Vật liệu vô cơ – ceramic
➢ Vật liệu hữu cơ – polime
Ngoài ra còn có vật liệu composit và vật liệu điện tử
• Phân loại theo cấu trúc:
➢ Vật liệu Vô định hình
➢ Vật liệu Tinh thể
➢ Vật liệu có cấu trúc xốp (vật liệu hấp phụ, xúc tác)
Trang 3PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
VẬT LIỆU
KIM LOẠI
COMPOZIT
Trang 4PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
h
Trang 5PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Các mức năng lượng của nguyên tử Hydro (mô hình Bohr)
Trang 6PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Sơ đồ mức năng lượng của nguyên tử Hydro
(tính theo phương trình Schrodinger )
Trạng thái cơ bản
Dãy Balmer
Dãy Paschen
Dãy Lyman
Trang 7PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Tính toán các mức năng lượng của hydro theo Schrodinger
Trang 8PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 9PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Da cam (590-625 nm)
Đỏ (625-740 nm)
Trang 10PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC PHÂN TỬ
a Không tương tác Thế năng bằng 0
c Thế năng nhỏ nhất Tạo thành phân tử Hydro
b Thế năng giảm Các nguyên tử tiến lại gần nhau
Trang 11PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Hydro
Hydro & Heli
Trang 12PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 13PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
Chỉ số Miller trong mạng lập phương
Trang 14PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 15PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
-Tâm mặt
-Tâm mặt - -Tâm đáy
Sáu phương a = b ≠ c; = = 90 O , = 120 O Đơn giản
Trang 16PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
14 kiểu mạng Bravais
Trang 17PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
1 Hệ tinh thể lập phương (cubic)
Lập phương đơn giản
Lập phương tâm mặt
Lập phương tâm khối
NaCl, KCl, Phèn, Kim cương
Trang 18PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
2 Hệ tinh thể bốn phương (tetragonal)
Zircon, NiSO 4 7H 2 O
Trang 19PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
Trực thoi
đơn giản
Trực thoi tâm khối
Trực thoi tâm đáy
Trực thoi tâm mặt
3 Hệ tinh thể trực thoi (orthorhombic)
KMnO 4 , AgNO 3 , -Sulphur, Iodine
Trang 20PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
4 Hệ tinh thể ba phương (trigonal)
NaNO 3 , Rubi, Saphia
Trang 21PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
5 Hệ tinh thể sáu phương (hexagonal)
AgI, Graphite, Nước đá, KNO 3
Trang 22PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
6.Hệ tinh thể một nghiêng (monoclinic)
Một nghiêng tâm đáy Một nghiêng đơn giản
KClO 4 , -Sulphur, Oxalic axit
Trang 23PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC TINH THỂ
7.Hệ tinh thể ba nghiêng (triclinic)
K 2 Cr 2 O 7 , CuSO 4 5H 2 O
Trang 24PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Ví dụ
Sucrose (monoclinic) CuSO4 (triclinic) Calcite (trigonal)
(NH4)2SO4 (orthorhombic) Na2S2O7 (monoclinic) NaClO4 (regular)
Trang 25PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
Mao quản trụ
Foster-Butt
Mao quản có một đầu cụt Ngoằn ngoèo
Trụ có tiết diện thay đổi
Mô hình khúc khuỷu
Các mô hình
Trang 26PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
Dạng Khe
Hình có tiết diện tròn thay đổi
Khoảng giữa các hạt cầu
Hình trụ kín một đầu
Các mô hình
Hình trụ thông 2 đầu
Trang 27PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
Hình nêm
Hình cổ chai
Các mô hình
Trang 28CẤU TRÚC MAO QUẢN
Mô hình mao quản 2 chiều
Trang 29PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
Mô hình mao quản 3 chiều
Một đoạn mao quản:
a- Kích thước thay đổi b,c - Nhánh 2 và 3 mao quản d- Nhánh mao quản kín một đầu
d
a
Trang 30PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
MQ bát diện trong khối sáu phương, N=12
MQ tứ diện trong
khối sáu phương
N=12
MQ tứ diện trong khối LPTK, N=8
MQ lập phương trong khối LPĐG, N=6
Trang 31PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
ZSM-5 Mordenite
Trang 32PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
CẤU TRÚC MAO QUẢN
Pore diameter 7.4 Å Pore diameter 4.2 Å
Molecular sieve - zeolites
Trang 33PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp phân tích nguyên tố
• ICP (inductive coupled plasma)
– Định lượng kim loại trong hợp kim, trong đất, trong thực phẩm
– Phá mẫu thành dạng dung dịch lỏng, cho bay hơi, có thể bay hơi ở nhiệt độ thấp (kỹ thuật lạnh), có thể
phân tích các kim loại Hg, As, Sb
Các PTN có thiết bị:
– Viện xạ hiếm
– Viện KH hình sự
– Trung tâm phân tích địa chất
– Viện CN môi trường ĐHBK HN
Trang 34PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp phân tích nguyên tố
• AAS (atomic absorption spectroscopy):
– Định lượng tới hàm lượng ppm, ppb
– Yêu cầu phá mẫu thành dạng dung dịch lỏng, cho bay hơi, có dung môi thích hợp
– Cần có đèn tương ứng với mẫu phân tích
– Không phân tích các kim loại độc như As, Sb, Hg
Các PTN có thiết bị:
– Trung tâm đo lường khu vực I
– Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
– PTN Hoá Dầu ĐHBK HN
Trang 35PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp phân tích nguyên tố
• EDX hoặc EDS (energy dispersive X-ray
Trang 36PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp phân tích nguyên tố
• OES (optical electron spectrophotometer):
– Yêu cầu mẫu phải có tính dẫn điện
– Các hợp kim chủ yếu là Fe (gang, thép), Al (dura), Ni (Ni-Cr)
Các PTN có thiết bị:
– Trung tâm đo lường khu vực I
Trang 37PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp phân tích nguyên tố
• XRF (X ray fluorescence spectroscopy):
– Phân tích định lượng cả kim loại và phi kim từ F đến Uran trừ He, kể cả Cl, S, P
– Phân tích nguyên tố đồng thời với sự có mặt của các nguyên tố khác → để định lượng cần có chất chuẩn tương tự
– Độ chính xác vài chục ppm
Các PTN có thiết bị:
– Viện khoáng sản
Trang 38PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Ngọc Nguyên Kỹ thuật phân tích vật lý Nhà xuất
bản KH&KT, Hà Nội 2005.
2 Vật liệu học Chủ biên Lê Công Dưỡng Nhà xuất bản
KH&KT, Hà Nội 1997.
3 J.W.Mullin Crystallyzation Buterworth Heinmann - Reed
Educational and Professional Publishing Ltd 2001.
4 Ralph T Yang Adsorbents - fundamentals and
applications Published by John Wiley & Sons, Inc.,
Hoboken, New Jersey 2003
5 Paul A Webb, Clyde Orr Analytical Methodes in Fine
Particle Technology Micromeritics Instrument Corporation, Norcross, GA USA
Trang 39PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
MỞ ĐẦU
➢ Giới thiệu về tia X
➢ Phương pháp nhiễu xạ tia X
➢ Phương trình Bragg
➢ Phương pháp tính toán
Trang 40PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Sơ lược về lịch sử tìm ra tia X
• William Rontgen đã tìm ra tia X
vào năm 1895 và xác định được chúng có các tính chất sau đây:
• Cuộc tranh luận về bản chất sóng
và hạt của tia X đã dẫn tới sự
phát triển của Thuyết tương đối
Trang 41PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Kết quả nghiên cứu của Von Laue
đã công bố năm 1912
Khám phá hiện tượng nhiễu xạ
• Max von Laue chứng minh bằng lý
thuyết rằng nếu tia X có tính chất sóng thì bước sóng phải rất nhỏ (vào khoảng 10 -10 met)
• Nếu quả thực là như vậy thì sử
dụng tia X có thể “nhìn thấy” cấu trúc tuần hoàn của các vật liệu có cấu trúc tinh thể
• Thí nghiệm của Von Laue sử dụng
nguồn tia X chiếu vào hộp bằng chì có mẫu tinh thể, bên cạnh hộp
có đặt kính ảnh
Hình ảnh tạo ra bởi tia X cho thấy:
Các ô mạng tinh thể đã tạo thành hình
ảnh các chấm xắp xếp tuần hoàn khi
chiếu tia X qua tinh thể
1 Đã chứng tỏ tia X có tính chất sóng
2 Đã chứng minh được rằng tia X có
thể nhiễu xạ trên các vật liệu tinh thể
Trang 42PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Sự phát triển của Bragg về nhiễu xạ
• Lawrence Bragg và cha của ông W.H Bragg
đã phát hiện rằng nhiễu xạ cũng có thể được
tính toán tương tự như phản xạ từ bề mặt
phẳng nếu sử dụng tia X đơn sắc
• Định luật Bragg: n = 2dsin
trong đó n là số nguyên
là bước sóng của tia X
d là khoảng cách giữa hai mặt phản xạ
là góc nhiễu xạ
• Định luật Bragg là cơ sở của phương pháp
nhiễu xạ tia X trên vật liệu bột
W.H.Bragg
W.L.Bragg
Trang 43PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Phương trình Bragg
Trong đó: n - là số nguyên
- là bước sóng của tia X
d - là khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
- là góc quét 2 - là góc nhiễu xạ
Phương trình Bragg là:
Đẳng thức cơ bản Đúng với trường hợp chùm tia X đơn sắc
Sử dụng trong tính toán phân tich XRD
Trang 44PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Phương pháp phân tích bằng tia X
✓ Chụp ảnh vật thể trên cơ sở quan hệ giữa tỷ trọng của vật và mức độ hấp thụ X-ray Ứng dụng trong y học và công nghiệp
✓ XRF dựa trên đặc trưng bức xạ thứ cấp của nguồn tia Rơnghen có năng lượng cao chiếu vào vật và
được sử dụng để phân tích định lượng
✓ XRD Phân tích cấu trúc tinh thể.
Tia X có 3 ứng dụng chính:
Trang 45PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
➢ Nhận biết pha tinh thể của các vật liệu: khoáng, đá, các hợp chất hoá học,…
➢ Xác định cấu trúc tinh thể của các vật liệu đã được nhận biết.
➢ Các phương pháp nhận biết và phân tích cấu trúc của khoáng sét và zeolit
➢ Phát hiện sự có mặt của vật liệu vô định hình trong hỗn hợp tinh thể
Các phương pháp phân tích
Ứng dụng phương pháp XRD
Trang 46PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 47PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 48PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Phổ sóng điện từ
•Tia X tạo bởi tương tác giữa chùm tia điện tử với các điện tử trong lớp vỏ nguyên tử
•Tia được sinh ra bởi sự thay đổi bên trong hạt nhân nguyên tử
Trang 49PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Phương pháp XRD
❖ Phân tích pha tinh thể định tính EVA, WINPROFILE
❖ Xác định kích thước tinh thể WINCRYSIZE,
WINMETRIC
❖ Xác định chỉ số mạng WININDEX
❖ Tính toán, mô phỏng cấu trúc tinh thể WINRIETVELD
Các phương pháp tính toán
Trang 50PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp tính toán
• Phân tích pha tinh thể định tính: sử dụng phần mềm EVA (Evaluation):
– Trừ nền
– Tìm đỉnh (so sánh với patent chuẩn)
– Chức năng đồ hoạ 3 chiều
– Tạo file pdf
– Làm trơn đường nền
– Thư viện chuẩn với 150.000 chất
Trang 51PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Các phương pháp tính toán
• Phần mềm Wincrysize, Winmetric:
– Tính toán kích thước tinh thể, phân bố hạt
– Tính toán cấu trúc tinh thể
– Tính toán vi biến dạng của tinh thể
• Phần mềm Winindex:
– Tìm cấu trúc có thể tương ứng với file dữ liệu
– Sử dụng với mẫu đơn pha
– Tính toán các hằng số mạng
– Tính toán kích thước ô mạng
• Phần mềm Winprofile
• Phần mềm tính toán Rietveld
Trang 52PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Cấu hình cơ bản của XRD
Trang 53PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 54XRD D8 Advance Bruker (Đức) tại Phòng Thí nghiệm Công nghệ Lọc Hóa Dầu và Vật liệu Xúc tác Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 55PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 56PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
D8 Advance – Bruker
Trang 57PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Trang 58PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 59PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 60Nguồn phát tia X
Phương pháp Nhiễu xạ tia X
nghiên cứu vật liệu bột
Trang 61Nguồn phát tia X cho nhiễu xạ
Trang 62Ống phát tia X
Anot được làm bằng kim loại tinh khiết:
Cu, Co, Mo, Fe and Cr thường được sử dụng phổ biến Tại PTN Hoá Dầu có 4
trong số 5 loại ống phát nói trên trong đó ống Cu là thông dụng nhất
Ống phát được làm mát bằng nước và được đặt trong vỏ bảo vệ bằng nhôm.
Trang 63Bước sóng đặc trưng (đo bằng Å) của các ống phát tia X với các anot kim loại khác nhau
Trang 64Ống phát tia X
Trang 65Sơ đồ nguyên lý ống phát tia X
20-50kV
Trang 66Anode và các cửa sổ
Trang 67Lọc tia K
Trang 68Lọc tia K
Trang 69Lọc tia K
Trang 70Lọc tia K
Trang 71ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC VẬT LIỆU LÀM ANOD
Mo 42 0,710 20,00 80
Bước sóng ngắn rất phù hợp với ô mạng cơ sở nhỏ, đặc biệt là hợp kim (Độ phân giải kém với d lớn; điện áp tối ưu vượt quá khả năng của hầu hết các biến thế cao áp)
Trang 72Bức xạ tia X
Tia X có tính chất sóng
và hạt, có cả bước sóng () và năng lượng
(E)
Trong các biểu thức:
– E năng lượng của electron
biểu diễn bằng KeV
– h hằng số Planck (4.135 x
10 -15 eVs)
– c tốc độ ánh sáng (3 x 10 18
Å/s) – bước sóng, Å
(1) (2) (3), biểu diễn quan hệ giữa bước sóng và năng lượng
12
=
E
Trang 73Phổ tia X liên tục
V V
Trang 75Phổ K của anod Cu
Chú ý: Năng lượng của chuyển dịch K lớn
hơn chuyển dich K, nhưng vì chúng có
tần số nhỏ hơn, cường độ thấp hơn
Nhảy từ L tới K : – K 1
(8.045 keV, 1.5406Å) – K 2
(8.025 keV, 1.5444Å)
Từ M tới K – K 1 K 3 (8.903 keV, 1.3922Å) – K 5
Trang 76Đặc trưng phổ chùm tia X
Trang 77Tạo tia X đơn sắc
Tia X ra khỏi ống phát là chùm tia với các bước sóng liên tục, được đặc trưng bằng
Có một vài phương pháp được sử dụng để
có thể biến đổi thành chùm tia đơn sắc sử dụng trong phân tích nhiễu xạ:
Trang 78Bộ lọc tia tương ứng với các anod
Anod K (Å) Lọc Chiều dày (m)
Mật độ (g/cc) % K % K
Trang 79Gương Göbel
Trang 80Data of the standard Göbel
Mirrors:
(for 40 µm line focus tubes)
(Cu tube 40 kV 40 mA)
Figure errors of the optic:
Trang 81PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
HẤP PHỤ
Hấp phụ hóa học
Hấp phụ vật lý
ASAP 2010 AutoChem II 2920
Trang 82PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Hấp phụ & Hấp thụ
Trang 83PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 84PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Đường kính và hình dáng mao quản
• Phân loại mao quản
Trang 85PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Kích thước mao quản và kiểu khuyếch tán
Khuyếch tán trên bề mặt Dịch chuyển trên bề mặt
Knudsen diffusion
Surface migration
Trang 86PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Kích thước mao quản và kỹ thuật đo
1 10 100 1000 10000
Đường kính mao quản (nm)
2 50 Ngưng tụ N2 trong mao quản
Nén thủy ngân (Hg porosimetry)
Trang 87PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 88PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 89PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 90PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Trang 91PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir (Loại I)
Giả thiết:
• Bề mặt đồng nhất
(tất cả các tâm hấp phụ như nhau về mặt năng lượng)
• Hấp phụ đơn lớp (không có hấp phụ đa lớp)
• Không có tương tác giữa các phân tử bị hấp phụ
p K
p
K n
Trang 92PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Đẳng nhiệt hấp phụ Loại II và IV
Hấp phụ đa lớp (bắt đầu tại B) Mao quản rỗng
Tương tự II ở giá trị p thấp Ngưng tụ mao quản ở giá trị p cao
Trang 93PETROCHEMICAL AND CATALYSIS MATERIALS LABORATORY
Đẳng nhiệt hấp phụ Loại III và V
Tương tự như III ở giá trị p thấp Ngưng tụ mao quản ở giá trị p cao