1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GII THIU SACH CA t SACH THANG LONG n

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 378,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tập * Tóm tắt nội dung: - Đề tài giới thiệu cho bạn đọc một cách hệ thống diện mạo tiêu biểu nhất của thành tựu văn hóa, văn học dân tộc trong 5 thế kỷ đầu tiên của nền độc lập tự chủ d

Trang 1

GIỚI THIỆU SÁCH CỦA TỦ SÁCH

“THĂNG LONG NGÀN NĂM VĂN HIẾN”

Tên sách: Tuyển tập thơ văn Lý - Trần

Chủ biên: GS Nguyễn Huệ Chi

Thể loại sách: Văn học - Nghệ thuật

Số trang: ước 1000 trang Số tập:… tập

* Tóm tắt nội dung:

- Đề tài giới thiệu cho bạn đọc một cách hệ thống diện mạo tiêu biểu nhất của thành tựu văn hóa, văn học dân tộc trong 5 thế kỷ đầu tiên của nền độc lập

tự chủ dưới thời Trung đại, bao gồm trong nó 6 triều đại: Ngô, Đinh, Tiền Lê,

Lý, Trần, Hồ Đây là thành tựu rực rỡ khơi nguồn cho những truyền thống tốt đẹp bậc nhất của văn hóa Việt Nam với trung tâm là Thăng Long mà phong kiến phương Bắc đã tìm mọi cách phá hủy trong cuộc xâm lược của chúng vào 2 năm 1406-1407 và trong suốt hơn 20 năm đô hộ sau đó

- Việc sưu tầm, nghiên cứu được đặt ra từ 1968, sau 40 năm đã công bố sơ

bộ được 3 tập lớn nhưng còn để lại nhiều mảng trống, nhiều sai sót quá lớn về dịch thuật và khảo đính, chú giải Nay chính là lúc bổ sung những chỗ còn khuyết trong văn nghiệp của nhiều tác giả, trong diện mạo chung của nhiều loại hình, cũng như chỉnh sửa một cách nghiêm túc những sai sót lớn trên mọi

phương diện, để có thể công bố một công trình tinh tuyển đạt chất lượng cao

cả về nghiên cứu cũng như dịch thuật làm một di sản tinh thần trong Tủ sách

“Thăng Long ngàn năm văn hiến”, đáp ứng nhu cầu của rất nhiều ngành học

thuật cũng như của bạn đọc rộng rãi, đồng thời cũng là để góp phần vào lễ kỷ

niệm 1.000 năm Thăng Long vào năm 2010

- Bộ sách hướng tới đối tượng độc giả rộng rãi: các nhà khoa học, người làm công tác nghiên cứu, học sinh, sinh viên, kể cả những ai muốn tìm ở đây một sự thưởng thức văn chương thuần túy cũng có thể được đáp ứng ở cả hai phương diện: chân xác, tin cậy về tính khoa học và tinh luyện về nghệ thuật ngôn từ Đó là yêu cầu của thời đại và cũng là mong mỏi của giới nghiên cứu cũng như của độc giả trong nước và nước ngoài, mở đầu cho những công trình tìm về bản sắc dân tộc một cách cụ thể thiết thực, với những bằng chứng văn tự xưa nhất và quý giá nhất còn lại đến nay

* Đề cương chi tiết

Trang 2

1 Mục đích, ý nghĩa và đối tượng phục vụ

- Đề tài nhằm mục đích giới thiệu cho bạn đọc một cách hệ thống diện mạo tiêu biểu nhất của thành tựu văn hóa, văn học dân tộc trong 5 thế kỷ đầu tiên của nền độc lập tự chủ dưới thời Trung đại, bao gồm trong nó 6 triều đại: Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ Đây là thành tựu rực rỡ khơi nguồn cho những truyền thống tốt đẹp bậc nhất của văn hóa Việt Nam với trung tâm là Thăng Long mà phong kiến phương Bắc đã tìm mọi cách phá hủy trong cuộc xâm lược của chúng vào 2 năm 1406-1407 và trong suốt hơn 20 năm đô hộ sau

đó Việc sưu tầm, nghiên cứu được đặt ra từ 1968, sau 40 năm đã công bố sơ bộ được 3 tập lớn nhưng còn để lại nhiều mảng trống, nhiều sai sót quá lớn về dịch thuật và khảo đính, chú giải Nay chính là lúc bổ sung những chỗ còn khuyết trong văn nghiệp của nhiều tác giả, trong diện mạo chung của nhiều loại hình, cũng như chỉnh sửa một cách nghiêm túc những sai sót lớn trên mọi phương

diện, để có thể công bố một công trình tinh tuyển đạt chất lượng cao cả về

nghiên cứu cũng như dịch thuật làm một di sản tinh thần trong Tủ sách Thăng Long ngàn năm văn hiến, đáp ứng nhu cầu của rất nhiều ngành học thuật cũng như của bạn đọc rộng rãi, đồng thời cũng là để góp phần vào lễ kỷ niệm 1.000

năm Thăng Long vào năm 2010

Bộ sách nhằm hướng tới đối tượng độc giả rộng rãi: các nhà khoa học, người làm công tác nghiên cứu, học sinh, sinh viên, kể cả những ai muốn tìm ở đây một sự thưởng thức văn chương thuần túy cũng có thể được đáp ứng ở cả hai phương diện: chân xác, tin cậy về tính khoa học và tinh luyện về nghệ thuật ngôn từ Đó là yêu cầu của thời đại và cũng là mong mỏi của giới nghiên cứu cũng như của độc giả trong nước và nước ngoài, mở đầu cho những công trình tìm về bản sắc dân tộc một cách cụ thể thiết thực, với những bằng chứng văn tự xưa nhất và quý giá nhất còn lại đến nay

2 Tình hình nghiên cứu và sự cần thiết phải xây dựng đề tài

2.1 Tình trạng đề tài

- Đây là đề tài tiếp tục hướng nghiên cứu của nhóm tác giả Thơ văn Lý Trần nhưng là phần chọn lọc tiờu biểu nhất và cú bổ sung, chỉnh lý, dịch lại và chỳ thớch lại một cỏch toàn diện, đồng thời cú một phần Dẫn luận trỡnh bày tổng quỏt diện mạo, đặc điểm và giỏ trị của văn học thời đại Lý Trần

2.2 Liệt kê danh mục các tác phẩm, công trình có liên quan đến đề tài

đang thực hiện (tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố)

+ Thơ văn Lý-Trần tập I, Nguyễn Huệ Chi Chủ biên, NXB KHXH, Hà

Nội, 1977

+ Thơ văn Lý-Trần tập II, Nguyễn Huệ Chi Chủ biên, NXB KHXH, Hà

Nội, 1989

Trang 3

+ Thơ văn Lý-Trần tập III, Trần Nghĩa Chủ biên, NXB KHXH, Hà Nội, 1978 + Tổng tập văn học I, II, III, NXB KHXH, xuất bản trong nhiều năm, chủ

yếu sử dụng lại từ 3 tập Thơ văn Lý-Trần nói trên

2.3 Phân tích, đánh giá cụ thể những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của tác

phẩm, công trình nghiên cứu trước và các yếu tố, các nội dung cần đặt ra ở đề tài này (nêu rõ nếu thành công thì đạt được vấn đề gì?)

- Các tập sách thơ văn Lý Trần đã xuất bản chỉ mới công bố được một phần thơ văn thời đại Lý Trần nằm rải rác đây đó, trong đó có nhiều tác phẩm là tinh hoa cần tiếp tục chọn dịch để công bố cho bạn đọc rộng rãi

- Các tập thơ văn Lý Trần đ· xuất bản vì hoàn thành cách đây khoảng trên

30 năm nên nay đối chiếu lại, có thể phát hiện được nhiều sai sót về văn bản cũng như dịch thuật và chú giải Trong khi làm một tuyển tập mới cần phải mất công làm lại văn bản, chỉnh sửa thật triệt để, thậm chí dịch lại nhiều tác phẩm thơ văn

3 Cách tiếp cận

- Tuyển tập Thơ văn Lý Trần là một sự lựa chọn những gì tinh hoa nhất

của 5 thế kỷ đầu tiên của văn họv viết dân tộc Bởi vậy đây là một công trình đúc rút mọi kinh nghiệm của các công trình đi trước và nâng cấp lên một bước cao hơn

- Công trình do đó cũng mang tính chất là một bộ sách gọn gàng, không quá cồng kềnh, nhưng lại có thể đến được với bạn đọc rộng rãi, cả nghiên cứu, học tập và thưởng thức các giá trị tiêu biểu chứa đựng trong đó

- Công trình chú ý đến phần Khái luận mở đầu, có ý nghĩa tổng kếy lý luận về một chặng đường quan trọng đầu tiên của văn học viết dân tộc, cũng là chặng đường hình thành các đặc điểm sẽ chi phối lâu dài đối với văn học Việt Nam, tạo nên cái hồn cốt cho tiếng nói nghệ thuật, vẻ đẹp ngôn từ của dân tộc

Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận cứ rõ việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu, điều tra phù hợp với nội dung của đề tài Làm rõ tính mới, sáng tạo, độc đáo của các phương pháp nghiên cứu và điều tra tư liệu

4.1 Điều tra điền dã về các tư liệu văn bản văn học Lý Trần hiện có để sửa

chữa mọi sai sót trong các bộ sách đã công bố nhằm đạt tới một bộ tuyển tập có văn bản tin cậy

4.2 Phối hợp với công tác điền dã, nhóm nghiên cứu sẽ đối chiếu với các

thư tịch Hán Nôm trong thư viện để hiệu khảo lại thơ văn Lý Trần Hai phần việc này bổ sung cho nhau giúp cho công tác văn bản học thêm phần hoàn hảo

Trang 4

4.3 Vận dụng cỏc phương phỏp mới trong nghiờn cứu văn học để trỡnh

bày khỏi lược mà sỏng rừ cỏc đặc điểm và giỏ trị của văn học thời đại Lý Trần, nhằm làm chiếc cầu nối tốt nhất giữa bạn đọc với đối tượng của cụng trỡnh

PHẦN Nội dung

Chương 1: Tổng quan về văn học Lý - Trần

Chương 2: Tổng tập thơ văn

Các tác gia đời Lý:

Tuyển chọn 32 tỏc gia với cỏc tỏc phẩm tiờu biểu Sưu tầm, phiờn õm, dịch nghĩa, chỳ thớch

1 Lí CễNG UẨN (THÁI TỔ)

Thiờn đụ chiếu (Chiếu dời đụ)

2 Lí PHẬT MÃ (THÁI TễNG)

Thị chư thiền lóo tham vấn thiền chỉ (Trả lời cỏc vị thiền lóo hỏi về yếu

chỉ đạo thiền)

3 ĐÀM CỨU CHỈ

Tõm phỏp

4 LÂM KHU (HUỆ SINH)

Thủy hỏa (Nước và lửa)

5 Lí NHẬT TễN (THÁNH TễNG)

- Ngộ đại hàn, vị tả hữu bỏch quan (Gặp tiết đại hàn, bảo cỏc quan tả hữu)

- Cố động thiờn cụng chỳa ,vị ngục lại( Nhỡn cụng chỳa Động Thiờn, bảo

ngục lại)

6 MAI TRỰC (VIấN CHIẾU)

- Tham đồ hiển quyết (Chỉ rừ bớ quyết đạo thiền cho mụn đệ)

- Tõm khụng (Cỏi tõm là khụng)

7 Lấ VĂN THỊNH

- Ký Hựng Bản thư (Thư gửi Hựng Bản)

- Dữ Tống sứ tranh biện (Biện luận với sứ Tống)

8 Lí TRƯỜNG (MÃN GIÁC)

- Cỏo tật thị chỳng (Cú bệnh bảo mọi người)

9 Lí THƯỜNG KIỆT

- Phạt Tống lộ bố văn (Bài văn lộ bố khi đỏnh Tống)

- Nam quốc sơn hà (Nỳi sụng nước Nam)

10 ĐOÀN VĂN KHÂM

- Tặng Quảng trớ thiền sư (tặng Thiền sư Quảng Trớ)

Trang 5

- Vãn Quảng Trí thiền sư (Viếng Quảng Trí thiền sư)

- Vãn Chân Không thiền sư (Viếng thiền sư Chân Không)

11 LÝ NGỌC KIỀU (DIỆU NHÂN)

- Sinh lão bệnh tử (Sinh lão bệnh tử)

12 KIỀU TRÍ HUYỀN

- Đáp Từ Đạo Hạnh chân tâm chi vấn (Trả lời Từ Đạo Hạnh hỏi về chân tâm)

13 TỪ LỘ (ĐẠO HẠNH)

- Thất châu ( Mất hạt châu)

- Hữu không ( Có và không)

14 VẠN TRÌ BÁT

- Hữu tử tất hữu sinh( Có tử ắt có sinh)

15 LÊ THỊ Ỷ LAN

- Sắc không ( Sắc và không)

15 PHÁP BẢO (GIÁC TÍNH HẢI CHIẾU)

- Ngưỡng sơn linh xứng tự bi minh (Văn bia chùa Linh Xứng núi Ngưỡng Sơn)

- Sùng Nghiêm Diên thánh tự bi minh ( Văn bia chùa Sùng Nghiêm Diên thánh)

16 DƯƠNG KHÔNG LỘ

- Ngôn hoài (Tỏ nỗi cảm hoài)

- Ngư nhàn ( Cái nhàn của làng chài)

17 NGUYỄN CÔNG BẬT

- Đại Việt quốc đương gia đệ tứ đế Sùng Thiện diên linh tháp bi (Bia tháp

Sùng thiện diên linh của vua thứ tư nhà Lý, đương làm chủ nước Đại Việt

18 LÝ CÀN ĐỨC (NHÂN TÔNG)

- Lâm chung di chiếu (Chiếu để lại lúc sắp mất)

19 NGUYỄN GIÁC HẢI

- Bất giác nữ đầu bạch (Ai biết má đào mà bạc tóc)

- Hoa điệp (Hoa và bướm)

20 HOÀNG VIÊN HỌC

- Văn chung ( Nghe tiếng chuông0

21 NGUYỄN NGUYÊN ỨC (VIÊN THÔNG)

- Thiên hạ hưng vong trị loạn chi nguyên luận (bà về nguồn gốc hưng

vong, trị loạn của thiên hạ)

22 KIỀU PHÙ (BẢO GIÁM)

- Cảm hoài (Cảm hoài)

23 BẢO GIÁC

Trang 6

- Quy tịch (Trở về cõi tịch mịch)

24 NGUYỄN NGUYỆN HỌC

- Đạo vô ảnh tượng (Đạo không hình bóng)

- Liễu ngộ thân tâm (Hiểu rõ thân tâm)

25 KIỀU BẢN TỊNH

- Phát đại nguyện (Nói ra ý nguyện lớn của mình)

- Kính trung xuất hình tượng (Bóng hiện trong gương)

- Nhất quỹ (Một con đường)

26 NGUYỄN TRÍ BẢO

- Đáp nhân tri túc chi vấn (Trả lời người hỏi về hai chữ “tri túc”

27 TÔ MINH TRÍ

- Tầm hưởng (Tìm tiếng vọng)

28 NGUYỄN THƯỜNG

- Gián Lý Cao Tông hiếu văn bi thiết chi thanh (Khuyên vua Lý Cao Tông

không nên mê đắm âm nhạc buồn thảm)

29 PHẠM THƯỜNG CHIẾU

- Tâm (Tâm )

- Đạo (Đạo )

30 VŨ CAO

- Ứng Minh trì dị sự (Chuyện lạ về ao Ứng Minh)

31 LÝ LONG TRÁT (LÝ CAO TÔNG)

- Truy hối tiền quá chiếu (Chiếu hối lỗi)

CÁC TÁC GIA ĐỜI TRẦN:

Tuyển chọn 51 tác gia với các tác phẩm tiêu biểu Sưu tầm, phiên âm, dịch nghĩa, chú thích

1 TRẦN CẢNH (TRẦN THÁI TÔNG):

- Tống Bắc sứ Ttrương Hiển Khanh ( Tiễn Bắc sứ Trương Hiển Khanh)

- Thiền tông chỉ nam tự (Tựa Thiền tông chỉ nam)

- Kim cương tam muội kinh tự (Tựa kinh Kim cương tam muội)

2 TRẦN TUNG (TUỆ TRUNG THƯỢNG SĨ)

- Dưỡng chân (Nuôi dưỡng chân tính)

- Thủ nê ngưu (Giữ con trâu đất)

- Hý Trí Viễn Thiền sư khán kinh tả nghĩa (Đùa Thiền sư Trí Viễn xem

kinh giảng nghĩa)

- Ngẫu tác (Chợt hứng làm thơ)

Trang 7

- Giản để tùng (Cây thông dưới khe)- Xuất trần (Ra khỏi bụi trần)

- Phóng ngưu (Thả trâu)

- Chiếu thân (Soi mình)

- Vạn sự quy như (Muôn việc đều về cõi chân như)

- Giang hồ tự thích (Vui thích giang hồ)

- Vật bất năng dung (Vật không thể tùy theo mọi người)

- Trụ trượng tử (Chiếc gậy)

- Phật tâm ca (Bài ca Phật và tâm)

- Phóng cuồng ngâm (Bài ngâm cuồng phóng)

- Phàm thánh bất dị (Phàm thánh chẳng có gì khác nhau)

- Trữ từ tự cảnh văn (Bài văn trữ tình tự răn)

3 THƯỢNG SĨ NGỮ LỤC

- Đối cơ (Tùy theo cơ duyên mà ứnh đối)

- Tụng cổ (Tụng cổ)

4 TRẦN QUỐC TUẤN (HƯNG ĐẠO VƯƠNG)

- Dụ chư tỳ tướng hịch văn (Hịch tướng sĩ)

- Lâm chung di chúc (Căn dặn trước khi mất)

5 TRẦN HOẢNG (THÁNH TÔNG)

- Hạnh An bang phủ (Chơi phủ An bang)

- Đề Huyền thiên động( Đề động Huyền Thiên)

- Họa Huệ Trung thượng sĩ ( Họa thơ Thượng sĩ Tuệ Trung)

- Cung viên xuân nhật ức cựu (Ngày xuân trong vườn ngự nhớ người cũ)

- Hạ cảnh (Cảnh mùa hè)

- Tự thuật (Tự thuật )

- Hạnh Thiên Trường hành cung (Chơi hành cung Thiên Trường)

- Sinh tử (Sống và chết)

- Đáp Tuệ Trung Thượng sĩ (Trả lời Tuệ Trung Thượng sĩ)

5 TRẦN QUỐC TOẠI

- Duy thi khả thắng kim (Thơ quý hơn vàng)

6 TRẦN QUANG KHẢI

- Tụng giá hoàn kinh sư (Phò giá về kinh)

- Đề dã thự (Đề thơ ở biệt thự đồng quê)

- Xuân nhật hữu cảm I, II (Cảm hứng ngày xuân I, II)

7 ĐINH CỦNG VIÊN

Trang 8

- Cù đường đồ (Đề bức tranh Cù Đường)

8 TRẦN KHÂM (TRẦN NHÂN TÔNG)

- Xuân nhật yết Chiêu lăng (Ngày đầu năm thăm Chiêu lăng)

- Đăng Bảo đài sơn (Lên núi Bảo đài)

- Khuê oán (Niềm oán hận của người phòng khuê)

- Thiên Trường vãn vọng (Ngắm cảnh chiều ở Thiên Trường)

- Vũ Lâm thu vãn (Chiều thu ở Vũ Lâm)

- Lạng châu vãn cảnh (Cảnh chiều ở châu Lạng)

- Quân tu ký (Người nên nhớ)

- Tán Tuệ Trung Thượng sĩ ( Ca ngợi Thượng sĩ Tuệ Trung)

- Cư trần lạc đạo phú (Phú ở cư trần vui đạo)

- Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca (Bài ca được thú lâm tuyền thành đạo)

- Thượng sĩ hành trạng (Hành trạng của Thượng sĩ Tuệ Trung)

9 TRẦN THÌ KIẾN

- Tặng An Lãng tự Phổ Minh thiền sư (Đề tặng thiền sư Phổ Minh ở chùa

An Lãng)

10 TRẦN ĐẠO TÁI

- Thị thượng hoàng yến (Hầu tiệc thượng hoàng)

11 PHẠM NGŨ LÃO

- Thuật hoài (Thuật nỗi lòng)

12 TRẦN QUANG TRIỀU

- Trường An hoài cổ (Trường an hoài cổ)

- Đề Liêu Nguyên Long tống họa cảnh phiến (Đề chiếc quạt vẽ phong

cảnh do Liêu Nguyên Long tặng)

- Mai thôn phế tự (Chùa hoang ở xóm mai)

- Quy chu tức sự (Tức cảnh khi quay thuyền về)

- Giang thôn tức sự (Tức cảnh xóm bên sông)

- Chu trung độc chước (Uống rượu một mình trong thuyền)

13 ĐỒNG KIÊN CƯƠNG (PHÁP LOA)

- Nhập tục luyến thanh sơn (Vào cõi tục tiếc non xanh)

- Thị tịch (Thị tịch)

14 LÝ ĐẠO TÁI (HUYỀN QUANG)

- Ngọ thụy (Ngủ trưa)

- Yên tử sơn am cư (Ở am núi Yên Tử)

- Chu trung (Trong thuyền )

Trang 9

- Thạch Thất (Nhà đá)

- Trú miên (Ngủ ngày)

- Ai phù lỗ (Thương tên giặc bị bắt)

- Phiếm chu (Chơi thuyền)

- Quá Vạn Kiếp (Qua Vạn Kiếp)

- Tảo thu (Thu sớm)

15 NGUYỄN THỊ ĐIỂM BÍCH

- Tức cảnh (Tức cảnh)

16 TRƯƠNG HÁN SIÊU

- Dục Thúy Sơn (Núi Dục Thúy)

- Bạch Đằng giang phú (Bài phú sông Bạch Đằng)

- Dục Thúy Sơn Linh tế tháp ký (Bài ký tháp Linh tế ở núi Dục Thúy)

17 NGUYỄN SƯỞNG

- Giang hành (Đi trên sông)

- Bạch Đằng giang (Sông Bạch Đằng)

- Chu trung tức sự (Tức cảnh trong thuyền)

18 TRẦN MẠNH (TRẦN MINH TÔNG)

- Cúc (Hoa cúc)

- Hạnh ngộ (May mắn)

- Dạ vũ (Mưa đêm )

- Chẩn mạch (Xem mạch)

- Xuân nhật nhàn tọa (Ngày xuân ngồi thong thả)

- Bạch Đằng giang (Sông Bạch Đằng)

- Nhậm nhân luận (Bàn về việc dùng dùng người)

19 PHẠM NGỘ

- Giang trung dạ cảnh (Cảnh đêm trên sông)

- Đại Than dạ bạc (Ban đêm đậu thuyền trên sông Đại Than)

- Thu dạ tức sự (Tức cảnh đêm thu)

20 PHẠM MẠI

- Thiên phu giám phú (Phú thiên thu giám)

21 MẠC ĐĨNH CHI

- Hỷ tình (Mừng trời tạnh)

- Vãn cảnh (Chiều hôm)

- Tảo hành (Đi sớm)

Trang 10

- Ngọc tỉnh liên phú (Phú hoa sen giếng ngọc)

22 NGUYÔn TRUNG NG¹n

Giới Hiên thi tập

- Bắc sứ sơ độ Lô giang (Đi sứ Bắc, bắt đầu qua sông Lô)

- Phù Lưu trạm (Trạm Phù-lưu)

- Đăng Bàn Đà thắng cảnh tự (Lên thăm cảnh đẹp chùa Bàn Đà)

- Tức sự (Cảm hứng về sự việc trước mắt)

- Khiển muộn (Tiêu khiển nỗi buồn)

- Can quán dạ toạ (Đêm ngồi ở quán không)

- Nhạc Dương lâu, Kỳ nhất (Lầu Nhạc Dương, Bài I)

- Nhạc Dương lâu, Kỳ nhị (Lầu Nhạc Đương, Bài II)

- Hoàng Hạc lâu (Lầu Hoàng Hạc)

- Hoàng-châu Xích Bích thành (Thành Xích Bích ở Hoàng Châu)

- Nhạc Dương lâu, Kỳ nhị (Lầu Nhạc Dương, Bài II)

- Trường yên thành hoài cổ (Hoài cổ thành Trường Yên)

- Xuân trú (Ngày xuân)

- Xuân nhật dã tự (Ngày xuân ở ngôi chùa quê)

- Tự thuật (Tự thuật)

- Nguyễn Trung Ngạn Phổ Minh tự đỉnh minh ( Bài minh về cái vạc ở

chùa Phổ Minh của Nguyễn Trung Ngạn)

23 TRẦN TÚ HOÃN

- Bát điệu chương (Thơ khóc thương tám người)

- Đăng Nhạc Dương lâu (Lên lầu Nhạc Dương)

24 TRẦN ÍCH TẮC

- Quân trung điệu vong (Trong quân khóc vợ)

- Thu hiểu thụy giác (Sớm mùa thu ngủ dậy)

- Vạn Tuế sơn thị yến (Hầu yến ở núi Vạn Tuế)

- Ba Lăng vũ trung (Trong mưa ở Ba Lăng)

25 NGUYỄN ỨC

- Đề “cố bộ hạc đồ” (Đề tranh “Cố bộ hạc đồ”)

- Đại tạ ngự Tức Mặc họa long (Thay lời tạ ơn vua ban cho bức tranh

rồng thủy mặc)

- Thư hoài phụng trình Cúc Đường chủ nhân (Ghi nỗi lòng, vâng trình

Cúc Đường chủ nhân)

- Xuân nhật thôn cư (Ngày xuân ở nông thôn)

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w