1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH CHIẾT CÁM GẠO đến SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VI KHUẨN PROBIOTICS

11 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 743,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ HOẠTTÍNH SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT FLAVONOID TỪ CÂY DIẾP CÁ HOUTTUYNIA CORDATA THUNBERG THU HÁI TẠI HÀ NỘI Hoàng Văn Tuấn* 1 , Phạm Hương Sơn 1 ,

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ HOẠT

TÍNH SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT FLAVONOID TỪ CÂY DIẾP

(HOUTTUYNIA CORDATA THUNBERG) THU HÁI TẠI HÀ

NỘI

Hoàng Văn Tuấn* 1 , Phạm Hương Sơn 1 , Nguyễn Thị Hiền 1 ,

Nguyễn Đình Luyện 2 , Nguyễn Thanh Hảo 3

1Viện Ứng dụng Công nghệ, *vantuan197@gmail.com

2Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Hàn lâm KH & CN

Việt Nam

3Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

TÓM TẮT: Cây Diếp cá, một loại thực vật truyền thống ở Việt

Nam, có nhiều hoạt tính sinh học như chống viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn và tăng cường hiệu quả miễn dịch, các thành phần có hoạt tính sinh học trong diếp cá chủ yếu là flavonoid Trong nghiên cứu này, dịch chiết diếp cá được thu nhận bằng cách trích

ly sử dụng 2 dung môi là nước và etanol, sau đó xác định hàm lượng tổng flavonoid, định lượng flavonoid, xác định hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa của dịch chiết Kết quả thu được cho thấy, tổng flavonoid thu được trong dịch chiết etanol cao hơn trong dịch chiết nước, lần lượt là 2,19% và 0,83% Hàm lượng rutin và quercetin trong dịch chiết etanol xác định được là 0,14%

và 0,01% Ngoài ra, dịch chiết etanol có khả năng kháng được 4

chủng vi sinh vật kiểm định gồm: Escherichia coli, Pseudomonas

aeruginosa, Bacillus subtillis, Staphylococcus aureus Khả năng

chống oxy hóa của dịch chiết etanol đạt được là 61,23%, giá trị

SC50 là 19,56 g/ml

Từ khóa: Diếp cá, flavonoid, kháng khuẩn, chống oxy hóa,

quercetin

Trang 2

MỞ ĐẦU

Diếp cá (Houttuynia cordata

Thunb.) hay còn gọi là giấp cá

hoặc ngư tinh thảo, là một loại

thực vật truyền thống được trồng

rất phổ biến ở Việt Nam và một

số nước châu Á Trong đông y,

diếp cá được sử dụng trong các

bài thuốc để trị bệnh trĩ, mụn

nhọt, lên sởi, đau mắt [4] Diếp

cá là đối tượng nghiên cứu của

nhiều tác giả khác nhau và đã

được báo cáo là có khả năng

kháng khuẩn, kháng viêm, tăng

cường đáp ứng miễn dịch do

chứa nhiều thành phần có hoạt

tính sinh học cao, đặc biệt là các

hợp chất thuộc nhóm flavonoid

như rutin, quercetin [3]

Tại Việt Nam, Trần Thanh

Lương và nnk., (2007) [6] đã xác

định được thành phần của 2 loại

flavonoid có trong Diếp cá thu

hái tại thành phố Hồ Chí Minh là

quercetin (cao dầu hỏa) và rutin

(cao butanol) Hoạt tính kháng

khuẩn của dịch chiết cũng đã

được xác định trong nghiên cứu

này Trần Thị Việt Hoa và nnk

(2008) [5] đã phân lập và xác

định được cấu trúc của 3 thành

phần có trong cây diếp cá là

sesamin, β-sitosterol và quercitrin từ cao ete dầu hỏa và etyl acetat

Trong nghiên cứu này, trên nguồn diếp cá

Trang 3

được thu hái tại Hà Nội, chúng

tôi nghiên cứu tách chiết và xác

định một số hoạt tính sinh học

(kháng khuẩn, chống oxy hóa)

của cây diếp cá và dịch chiết của

nó nhằm tạo cơ sở cho việc khai

thác và ứng dụng cây diếp cá cho

1 số ngành như y học, thực phẩm

chức năng và là cơ sở để so sánh

với các nguồn diếp cá khác

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

Cây Diếp cá được thu hái tại

Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội

Cây Diếp cá được cắt gốc, rửa

sạch (cành và lá) và sấy khô đến

độ ẩm <13%, bảo quản ở nhiệt

độ phòng sử dụng cho nghiên

cứu

Phương pháp

Phương pháp tách chiết

Mẫu được xay nhỏ sau đó

ngâm trong etanol 70% và nước

ở nhiệt độ 60 oC trong 3 giờ [9]

Dịch chiết thô sau đó được lọc

và cô loại dung môi trên thiết bị

cô chân không Heidolph (Đức)

Hiệu quả tách chiết (Y,%) được

xác định dựa vào tỷ lệ % khối lượng giữa lượng dịch chiết thu được sau khi đã làm khô so với khối lượng mẫu sử dụng

Phương pháp xác định tổng flavonoid

Tổng flavonoid được xác định theo phương pháp so màu như miêu tả của Chang et al (2002) [1] dựa trên nguyên tắc: Flavonoid trong diếp cá tạo phức màu vàng với dung dịch AlCl3 Phản ứng này dùng để xác định hàm lượng flavonoid tổng có trong diếp cá Cường độ màu tỷ

lệ thuận với hàm lượng flavonoid được xác định ở bước sóng 415 nm

Lập phương trình đường chuẩn: lấy 10 mg Quercetin hòa tan trong ethanol 80% sau đó pha loãng ra các nồng độ 25, 50

và 100 µg/ml Hút 0,5 ml dung dịch sau khi pha loãng bổ sung 1,5 ml ethanol 95%, 0,1ml AlCl3, 0,1 ml CH3COOK và 2,8

ml nước cất Sau đó, hỗn hợp được lắc đều và để ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 30 phút, rồi tiến hành so màu ở bước sóng 415 nm trên máy UV-Vis V630 (Hoa Kỳ), mẫu trắng

sử dụng nước cất

Trang 4

Lấy 0,5 mL dịch chiết diếp cá

và làm tương tự như các bước

lập phương trình đường chuẩn,

tổng flavonoid được xác định

theo công thức: F(%) =

(a×V/m)×n×10-6×100 Trong đó,

a là hàm lượng quercetin (µg/ml)

được xác định từ phương trình

đường chuẩn; V là tổng thể tích

dịch chiết (mL); m là khối lượng

mẫu (g); n là hệ số pha loãng

Phương pháp định lượng

flavonoid (Rutin và Quercetin)

Hàm lượng flavonoid (Rutin

và Quercetin) được định lượng

sử dụng phương pháp sắc ký

lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên

máy Shimadzu (Nhật Bản) với:

tốc độ dòng là 0,5 ml/phút;

detector UV là 255 nm; pha

động ACN-H3PO4 0,01%; thể

tích mẫu tiêm là 10 µl

Phương pháp xác định hoạt tính

kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn (kháng

vi sinh vật kiểm định) được kiểm

tra sơ bộ bằng phương pháp đục

lỗ thạch, sau đó định lượng lại

trên các phiến vi lượng 96 giếng

(96-well microtiter plate) theo

phương pháp của Vander

Bergher et al (1991) [8] Các

chủng vi sinh vật kiểm định sử

dụng gồm: Escherichia coli (ATCC 25922), Pseudomonas

aeruginosa (ATCC 25923),

Bacillus subtillis (ATCC 27212), Staphylococcus aureus (ATCC

12222), Aspergillus niger (439),

Fusarium oxysporum (M42), Candida albicans (ATCC 7754)

và Saccharomyces cerevisiae

(SH 20)

Phương pháp xác định hoạt tính chống oxy hóa

Hoạt tính chống oxy hóa của mẫu được xác định thông qua phản ứng bao vây gốc tự do (DPPH) Phản ứng được tiến hành theo phương pháp của Shela et al (2003) [7] Dựa trên nguyên tắc 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) có khả năng tạo ra các gốc tự do bền trong dung dịch EtOH bão hoà Khi cho các chất thử nghiệm vào hỗn hợp này, nếu chất có khả năng làm trung hoà hoặc bao vây các gốc tự do sẽ làm giảm cường

độ hấp thụ ánh sáng của các gốc

tự do DPPH Hoạt tính chống ôxy hoá được đánh giá thông qua giá trị hấp thụ ánh sáng của dịch thí nghiệm so với đối chứng khi đọc trên máy Elisa ở bước sóng

515 nm

Trang 5

Các mẫu có biểu hiện hoạt

tính (SC ≥ 50%) sẽ được thử

nghiệm để tìm giá trị SC50 Giá

trị SC50 được xác định thông qua

nồng độ chất thử và % hoạt động

của chất thử mà ở đó 50% các

gốc tự do tạo bởi DPPH được

trung hòa bởi chất thử

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý thống

kê trên phần mềm Graph Pad

Prism 5 và được trình bày dưới

dạng giá trị trung bình ± độ lệch

chuẩn (mean ± SD)

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá hiệu quả tách chiết

Khi sử dụng các dung môi

khác nhau gồm nước và etanol

70% để tách chiết đã cho kết quả

khác biệt rõ rệt, lần lượt ở mức

13,7% và 19,21% (bảng 1); tổng flavonoid trong dịch chiết diếp

cá bằng nước là 0,83%, trong dịch chiết bằng etanol là 2,19% Kết quả chứng tỏ thành phần flavonoid có trong cây Diếp cá được trích ly tốt hơn khi sử dụng dung môi là etanol so với nước Tác giả Phan Văn Cư (2010) [4] cũng đã sử dụng etanol làm dung môi tách chiết flavonoid trong nghiên cứu về cây diếp cá ở tỉnh Thừa Thiên Huế, hàm lượng flavonoid được đưa ra trong nghiên cứu này là 2,73%; trong nghiên cứu của Zhang et al (2008) [9], tác giả đã thu được hàm lượng flavonoid tổng là 3,152% khi sử dụng phương pháp chiết động ở áp suất cao với dung môi là etanol

Bảng 1 Hiệu quả tách chiết và tổng flavonoid trong dịch chiết diếp

Dịch chiết diếp cá Hiệu quả tách chiết (Y,

%) Tổng flavonoid (F,%) Dịch chiết bằng

Dịch chiết bằng

Định lượng rutin và quercetin

Rutin và quercetin là 2 thành

phần phổ biến thuộc nhóm

flavonoid tồn tại trong cây Diếp

cá và đã được chứng minh sự tồn tại trong nhiều nghiên cứu khác

Trang 6

nhau [6, 9] Hàm lượng rutin và

quercetin có trong dịch chiết

giàu flavonoid thu được trong

nghiên cứu này của chúng tôi

được định lượng theo phương pháp HPLC với kết quả thu được lần lượt là 0,14% rutin và 0,01% quercein (hình 1)

Hình 1 Sắc ký đồ HPLC của mẫu bột diếp cá

1 Mẫu bột diếp cá; 2 Mẫu rutin đối chiếu; 3 Mẫu quercetin đối

chiếu

Kết quả xác định hoạt tính

kháng khuẩn

Nhiều nghiên cứu đã khẳng

định, dịch chiết Diếp cá và các

thành phần trong đó, đặc biệt là

flavonoid có tác dụng ức chế và

tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác

nhau như: S aureus, E coli, Asp.

niger, F oxysporum, C albicans

S typhimurium [2, 6] Trong

nghiên cứu này, hoạt tính kháng

khuẩn của dịch chiết diếp cá giàu

flavonoid từ mẫu thu hái đã được xác định Kết quả cho thấy, trong

8 chủng vi sinh vật kiểm định sử dụng, dịch chiết có khả năng kháng 4 chủng với kết quả định tính và định lượng được trình bày trong bảng 2 và hình 2 Giá trị nồng độ ức chế tối thiểu được đưa ra trong nghiên cứu của Choi

et al (2010) [2] trên đối tượng là

chủng S aureus là 50 µg/ml, còn

trong nghiên cứu của Trần Thanh Lương và nnk (2007) [6], giá trị

Trang 7

trên được đưa ra với chủng E.

coli là 200 µg/ml.

Bảng 2 Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết diếp cá giàu flavonoid

Chủng vi sinh vật kiểm

định

Nồng độ ức chế tối

thiểu (MIC: µg/ml)

Đường kính vòng phân giải (ΔD, mm)D, mm)

Hình 2 Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết diếp cá giàu flavonoid

Kết quả xác định hoạt tính

chống oxy hóa

Ngoài hoạt tính kháng khuẩn,

hoạt tính chống oxy hóa cũng là

1 đặc trưng của Diếp cá và dịch

chiết của nó Khả năng bắt gốc tự

do của flavonoid có trong diếp cá

đã được chứng minh trong nhiều

nghiên cứu về tác dụng sinh học

của các thành phần có trong cây

diếp cá [3]

Chúng tôi đã tiến hành kiểm

tra hoạt tính

chống oxy hóa của dịch chiết diếp cá giàu flavonoid Kết quả cho thấy, khả năng bao vây gốc

tự do của dịch chiết diếp cá khá cao, giá trị SC50 đạt 19,56 g/ml khi so sánh với đối chứng (vitamin C) là 25,37 g/ml (bảng 3) Giá trị SC50 được đưa ra trong nghiên cứu của Chou et al (2009) [3] ở các nồng độ mẫu khác nhau nằm trong khoảng từ

Trang 8

31-63 M với đối chứng là

vitamin E

Bảng 3 Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết diếp cá giàu

flavonoid

ST

T Kí hiệu mẫu

Nồng độ mẫu (g/ml) SC%

SC50

(g/ml) Kết quả

1 Đối chứng

(+) 50 68,7 0,1 25,37 Dương tính

2 Đối chứng

(-) - 0,0 0,0 - Âm tính

0,5 19,56 Dương tính HC: Dịch chiết Diếp cá; Đối chứng (+): Vitamin C; Đối chứng (-): DPPH

KẾT LUẬN

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ

ra rằng, sử dụng etanol làm dung

môi tách chiết cho hiệu quả chiết

cao hơn chiết bằng nước, hàm

lượng tổng flavonoid trong dịch

chiết etanol và dịch chiết nước

lần lượt là 2,19% và 0,83%

Hàm lượng rutin và quercetin

trong dịch chiết etanol được định

lượng theo phương pháp HPLC

cho kết quả lần lượt là 0,14% và

0,01% Dịch chiết giàu flavonoid

thu được có khả năng kháng 4

chủng vi sinh vật kiểm định

P aerugninosa, B subtillis và S aureus Khả năng chống oxy hóa

của dịch chiết biểu thị qua giá trị SC50 đạt 19,56 g/ml

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chang C C., Yang M H., Chern J C., 2002 Estimation

of total flavonoid content

Trang 9

in Propolis by two

complementary colorimetric

methods Journal of Food and

Drug Analysis, 10(3): 178-182

2 Choi J Y., Lee J A., Yun S

J., Lee S C., 2010

Anti-Inflammatory Activity of

Houttuynia cordata against

Lipoteichoic Acid-Induced

Inflammation in Human

Dermal Fibroblasts Chonnam

Medical Journal, 46: 140-147

3 Chou S C., Su S R., Ku Y

C., Wu T S., 2009 The

constituents and their

bioactivities of Houttuynia

cordata Chem Pharm Bull.,

57(11): 1227-1230

4 Phan Văn Cư, 2010 Phân lập

flavonoid từ cao butanol trong

cây Diếp cá (Houttuynia

cordata Thunb.) ở tỉnh Thừa

Thiên - Huế Tạp chí Khoa

học, Đại học Huế, 63: 27-32

5 Trần Thị Việt Hoa, Lê Thị

Kim Oanh, 2008 Phân lập và

xác định cấu trúc một số hợp

chất từ cây diếp cá

(Houttuynia cordata Thunb)

của Việt Nam Tạp chí phát

triển Khoa học và Công nghệ, 11(7): 73-77

6 Trần Thanh Lương, Lê Thị

Út, Phạm Nguyên Đông Yên, Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Thanh Thủy,

2007 Nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cây diếp cá thu hái tại thành phố Hồ Chí Minh Hội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ IV, 430-434

7 Shela G., Olga M B., Elena K., Antonin L., Nuria G.M, Ratiporn H., Yong-Seo P., Soon-Teck J., Simon T., 2003 Comparison of the contents of the main biochemical compounds and antioxidant activity of some Spanish olive oils as determined by four different radical scavenging tests The Journal of Nutritional Biochemistry, 14(3): 154-159

8 Vanden Berghe D A., Vlietinck A J., 1991 Methods in plant Biochemistry: Screening Methods for Antibacterial and Antiviral Agents from Higher Plants Academic Press,

Trang 10

London In: Dey, P Mp.

Harbone, J B (Eds): 47-69

9 Zhang Y., Li S.F., Wu X.W.,

2008 Pressurized liquid

extraction of flavonoid from Houttuynia cordata Thunb Separation and Purification Technology, 58: 305-310

A STUDY ON EXTRACTION AND DETERMINATION SOME BIOACTIVITIES OF FLAVONOID EXTRACT FROM

HOUTTUYNIA CORDATA THUNBERG CULTIVATING IN

HANOI CITY

Hoang Van Tuan 1 , Pham Huong Son 1 , Nguyen Thi Hien 1 ,

Nguyen Dinh Luyen 2 , Nguyen Thanh Hao 3

1National Center for Technological Progress

2Institute of Natural Products Chemistry, VAST

3Hanoi University of Agriculture

SUMMARY

Houttuynia cordata Thunb is a medicinal plant in Vietnam, has

many biological activities including anti-inflammatory, anti-oxidant, anti-microbial and immunological effects The active components in

H cordata are flavonoids In this study, the H cordata extract was

obtained by water and alcohol Then, total flavonoids, anti-microbial

and anti-oxidant effects of H cordata extract were determined The

H cordata ethanolic extract had total flavonoids content more than

H cordata water extract, 2.19% and 0.83%, respectively Rutin and

quercetin content in ethanolic extract was 0.14% and 0.01% (g/g dried

H cordata extract) Moreover, H cordata ethanolic extract could

inhibit four bacterial strains including

E coli, P aerugninosa, B subtillis and S aureus Anti-oxidant

Ngày đăng: 29/12/2019, 10:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w