Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm hai HC khí thuộc cùng dãy đồng đẳng ankan hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dd nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dd nước vôi trong
Trang 2- Hidrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn
- CTTQ : CnH2n +2 , ( n ≥ 1, n là số nguyên)
- Danh pháp ankan: Ankan không phân nhánh : (Tên mạch chính + ‘an’)
Ankan phân nhánh: (số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh + tên mạch chính + ‘an’) Bảng 1: Tên mười ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên.
Ankan không phân nhánh
Trang 3
DẠNG 1: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH TRONG TÌM CTPT HCHH
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít
CO2 (đktc) và 12,6g H2O CTPT 2 hidrocacbon là:
A CH4, C2H6 B C2H6, C3H8
C C3H8, C4H10 D C4H10, C5H12
Câu 2 Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm hai HC khí thuộc cùng dãy đồng đẳng ankan hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào bình đựng dd nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dd nước vôi trong giảm7,7 gam CTPT của hai HC trong X là:
Câu 4 Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử cuả X là
A C6H14 B C3H8
C C4H10 D C5H12
Câu 5 Crăckinh 11,6 gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm 7 chất khí gồm: CH4, C2H4, C2H6, C3H6,
C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt hoàn toàn X thì cần V lít không khí ở đktc, Vcó giá trị là:
A 29,12 lít B 145,6 lít
C 112 lít D 33,6 lít
DẠNG 3: ĐỐT CHÁY ANKAN
Trang 4Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 1,12 lít khí CO2
A 6; 1,8 B 0,6; 8,1
C 8,1; 6 D 1,8; 6
tỰ LUậN
Trang 5Câu 1.Đốt cháy hoàn toàn hai HC kế tiếp trong dãy đồng đẳng, sản phẩm cháy cho vào bình 1 chứa
H2SO4 đặc và bình 2 chứa dd KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 tăng 6,6 gam a) Giá trị của m là?
b) Hai HC đó là?
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 2 HC đồng đẳng liên tiếp toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dd nước vôi
trong dư thì thấy khối lượng bình tăng 6,74 gam Sau đó đem lọc dd thu được 10 gam kết tủa trắng
a) Xác định CTPT 2 HC
b) Tính % khối lượng về mỗi chất (C3H8 = 60,27% ; C4H10 =39,73%).
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 2 HC đồng đẳng hơn kém nhau 28 đvc Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn
vào 500 ml dd NaOH 4M thì thấy khối lượng bình tăng 42,2 gam Sau phản ứng thể tích dd xem như không đổi và nồng độ dd NaOH dư 1,8M
a) Xác định CTPT 2 HC
b) Tính % về khối lượng mỗi chất (CH4=74,42% ; C3H8 = 25,58%)
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một hydrocacbon rồi cho sản phẩm qua bình 1 đựng P2O5, sau đó qua bình 2dựng KOH đặc Tỉ lệ độ tăng khối lượng lượng bình 1 so với bình hai là 5,4 : 11 Tìm CTPT của
hydrocacbon
Câu 5 Đốt cháy hydrocacbon A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm phản ứng vào bình đựng dd chứa 0,15 mol
Ca(OH)2 tan trong nước Kết thúc thí nghiệm, lọc tách được 10 gam kết tủa trắng và dd sau phản ứng
tăng thêm 4,2 gam Xác định CTPT của A
Câu 1: a) Gọi tên của các chất có công thức sau:
C
CH3 CH3
A isohexan B Hexan C 2,3-đimetylbutan D 2,2-đimetylbutan.
b) Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - clo - 3 - metylpentan Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2 B CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3
C CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl D CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân
Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14 ?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân
Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phân nhánh có công thức phân tử C6H14 ?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân.
Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phân nhánh có công thức phân tử C5H12 ?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 2 đồng phân.
Câu 6: Một ankan mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2, có công thức phân tử nào sau đây?
TRẮC NGHIỆM
Trang 6A C5H12 B C6H14.
C C4H10 D C3H8
Câu 7: Công thức ĐGN của hiđrocacbon M là CnH2n+2 M thuộc dãy đồng đẳng nào ?
C ankan hoặc xicloankan D xicloankan
Câu 8: a 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ?
A 2,2-đimetylpropan B 2-metylbutan C pentan D 2-đimetylpropan.
Câu 14: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số
mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:
A CnHn, n ≥ 2 B CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên)
A 2,2-đimetylbutan B 2-metylpentan C n-hexan D 2,3-đimetylbutan.
Câu 17: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo Tên gọi của 2
ankan đó là:
A etan và propan B propan và iso-butan
C iso-butan và pentan D neo-pentan và etan.
Câu 18: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với
hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là:
A 3,3-đimetylhecxan B isopentan.
C 2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan
Câu 19: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau.Tên của X là:
A 3-metylpentan B 2,3-đimetylbutan
C 2-metylpropan D butan.
Câu 20: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn và có hai nguyên tử cacbon bậc ba
Trang 7trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, ápsuất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:
Câu 21: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y
chỉ chứa hai chất sản phẩm Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75 Tên của X là :
A 2,2-đimetylpropan B 2-metylbutan.
Câu 22: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1:1):
CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3(e)
A (a), (e), (d) B (b), (c), (d) C (c), (d), (e) D (a), (b), (c), (e), (d)
Câu 23: Khi thế monoclo một ankan A người ta thu được một sản phẩm duy nhất Vậy A là:
A metan B etan C neo-pentan D Cả A, B, C đều đúng Câu 24: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là :
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl; (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 ; (3) CH3ClC(CH3)3
A (1); (2) B (2); (3) C (2) D (1)
Câu 25: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol
1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?
A ankan B anken C ankin D aren
Câu 29 : Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào?
A Nung muối natri malonat với vôi tôi xút B Canxicacbua tác dụng với nước.
C Nung natri axetat với vôi tôi xút D Điện phân dung dịch natri axetat.
Câu 30: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút B Crackinh butan
C Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước D A, C.
Câu 31: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
A metan B etan C propan D n-butan.
Câu 32: Một ankan có tỉ khối với hidro bằng 29, có mạch cacbon phân nhánh Tên là:
A isobutan B isopentan
Trang 8Câu 33: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử của Y là:
A C2H6 B C3H8
C C4H10 D C5H12
Câu 34: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%
a) Công thức phân tử của X là:
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hồn hợp X gồm hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng
6,16 lít O2 (đktc) và thu được 3,36 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là:
Câu 38: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích
O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
Trang 9Câu 43: Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo có %Cl = 55,04 Ankan này có công thức phân tử là
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2
và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là:
A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8
C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 46: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6,
C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x và y tươngứng là:
A 176 và 180 B 44 và 18.
C 44 và 72 D 176 và 90.
Câu 47: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 29 Công thức phân tử của X là:
Trang 10I Công thức - cấu tạo - cách gọi tên
1 Cấu tạo: - Mạch C hở, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh.
- Trong phân tử có 1 liên kết đôi: gồm 1 liên kết π và 1 liên kết δ
Hiện tượng đồng phân hình học do: Mạch cacbon khác nhau, vị trí của nối đôi khác nhau Nhiều
anken có đồng phân cis - trans ‘’
Ví dụ: But-2-en CH3−CH CH CH= − 3
CH CH
C = C
H H(cis but 2 en)− − −
3
3
CH H
C = C
H CH(trans but 2 en)− − −
2 Cách gọi tên
a) Mạch C không nhánh: Tên mạch C + số chỉ vị trí nối đôi + ‘en’.
b) Mạch C có nhánh:
Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + Tên mạch chính + số chỉ vị trí nối đôi + ‘en’.
- Mạch chính là mạch có có nhiều C nhất và chứa nối đôi, chứa nhiều nhánh nhất
- Đánh số sau cho số thứ tự của C ở nối đôi nhỏ nhất
- Nếu có nhiều nhánh thì gọi tên nhánh theo thứ tự bảng chữ cái
Trang 113 3
(sp chính) (sp phu)
d) Cộng H 2 O (đun nóng, có axit loãng xúc tác):
Cũng tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp: Nhóm - OH đính vào C bậc cao
Dùng để sản xuất rượu, các dẫn xuất halogen và các chất khác
Để trùng hợp polime: polietilen, poliprpilen
Etilen còn được dùng làm quả mau chín
ANKADIEN
Trang 12I Cấu tạo:
- Là hidrocacbon không no mạch hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C, có CTTQ CnH2n-2 (n 3≥ )
- 2 liên kết đôi trong phân tử có thể: * Ở vị trí liền nhau: C = C = C
* Ở vị trí cách biệt: C = C C C = C
* Hệ liên hợp: C = C C = C Quan trọng nhất là các ankađien thuộc hệ liên hợp
-Ta xét 2 chất tiêu biểu là: Butađien : CH2 = CH - CH = CH2 và Isopren : 2 2
a) Cộng halogen làm mất màu nước brom
Đủ brom, các nối đôi sẽ bị bão hoà
400C (CỘNG 1,4)-800C (CỘNG 1,2)
Trang 13I Công thức - cấu tạo - cách gọi tên
1 Cấu tạo: Trong phân tử có một liên kết ba (gồm 1 liên kết δ và 2 liên kết π)
2 Đồng phân: Hiện tượng đồng phân là do mạch C khác nhau và do vị trí nối ba khác nhau Ngoài ra
còn đồng phân với ankađien và hiđrocacbon vòng
3 Cách gọi tên:Tương tự như ankan, anken nhưng có đuôi -in
Đối với các đồng đẳng của axetilen, phản ứng cộng tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp
d) Cộng H 2 O: Cũng tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp:
CH≡CH + H2O → CH3 - CHO (điều kiện H2SO4, HgSO4, 800C)
- Ankin khác → xeton
CH≡C-CH3 + H2O → CH3-CO-CH3 (điều kiện H+)
2 Phản ứng trùng hợp
- Đime hóa (điều kiện: NH4Cl, Cu2Cl2, t0): 2CH≡CH→CH≡C-CH=CH2 (vinyl axetilen)
- Trime hóa (điều kiện phản ứng: C, 6000C): 3CH≡CH → C6H6 (benzen)
3 Phản ứng thế: Chỉ xảy ra đối với axetilen và các ankin có nối ba ở cacbon đầu mạnh R-C≡CH
CH ≡ CH + 2 AgNO3 + 2 NH3→ CAg ≡ CAg + 2 NH4NO3
CH ≡ C-CH3 + AgNO3 + NH3→ CAg ≡ C-CH3 + NH4NO3
Khi cho sản phẩm thế tác dụng với axit lại giải phóng ankin:
Ag-C≡C-Ag + 2HNO3→ HC≡CH + 2AgNO3
4 Phản ứng oxi hoá ankin
Trang 14b) Oxi hoá không hoàn toàn (làm mất màu dung dịch KMnO4) tạo thành nhiều sản phẩm khác nhau
- Các ankin đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường
3C2H2 + 8KMnO4 + 2H2O → 3(COOK)2 + 2MnO2 + 2KOHNếu trong môi trường axit thì tạo thành CO2 sau đó CO2 phản ứng với KOH tạo thành muối
- Với các ankin khác sẽ có sự đứt mạch tạo thành hỗn hợp 2 muối:
R1-C ≡ C-R2 + 2KMnO4 → R1COOK + R2COOK + 2MnO2
- Dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại
- Dùng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau: anđehit axetic, cao su tổng hợp (policlopren), các chất dẻo và các dung môi,…
CÁC DẠNG BÀI TẬP
Trang 15DẠNG 1: PHẢN ỨNG VỚI HIDRO (HOẶC BROM).
Bài Tập về ANKEN:
Bài 1: Dẫn một hỗn hợp khí gồm etan và etilen (đktc) đi qua dung dịch nước brom, thấy khối lượng brom
tăng tham gia phản ứng là 8 gam Thể tích khí bị nước brom hấp thụ là:
A 3,36 lít B 5,60 lít
C 4,48 lít D 1,12 lít
Bài 2: Cho 1,12 gam một anken cộng hợp vừa đủ với brom thu được 4,32 gam sản phẩm cộng hợp Công
thức phân tử của anken là
A C3H6 B C4H8
C C5H10 D C5H12
Bài 3: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối
lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
A 0,05 và 0,1 B 0,1 và 0,05.
C 0,12 và 0,03 D 0,03 và 0,12.
Bài 4: Cho etilen vào bình chứa brom lỏng tạo ra 1,2-đibrometan Tính thể tích etilen (đkc) đã tác dụng
với brom biết rằng sau khi cho vào thấy bình brom tăng thêm 14g
Bài 6: Cho 4,48 lít khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn
1,12 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Thành phần phần trăm thể tích của khímetan trong hỗn hợp là:
A 25,0 % B 50,0 %
C 60,0 % D 37,5%
Bài Tập về ANKIN:
Bài 7: Cho 13,44 lít khí hỗn hợp gồm một ankin và 1 ankan ở đkc đi qua bình đựng nước Brôm dư, thấy
có 8,96 lít khí thoát ra ở đkc Khối lượng brôm tham gia pư là:
A 64g B 70g
C 65g D 74g
Trang 16Bài 8: Chia hỗn hợp ankin C3H4 và C4H6 thành 2 phần đều nhau Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn thuđược 3,08 gam CO2 và 0,9 gam H2O Phần 2 dẫn qua dd Br2 dư thì lượng Brôm phản ứng là bao nhiêu?
A 3,8 gam B 6,4 gam
C 3,2 gam D 6,8 gam
Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau Hoá hơi hỗn hợp X được 5,6 lít (ở đktc) rồi
dẫn qua bình dung dịch Br2 (lấy dư) thì thấy khối lượng bình tăng 8,6 gam Công thức phân tử 2 ankin là:
A C2H2 và C3H4 B C3H4 và C4H6
C C4H6 và C5H8 D C5H8 và C6H10
Bài 10: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một ankin Tỉ khối của X đối với H2 là 3,4 Đun nóng nhẹ X có mặtxúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 34/6.Công thức phân tử của ankin là :
Bài 12: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6, C3H8 và V lít khí H2 qua xúc tác Nikennung nóng đến phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng ta thu được 5,20 lít hỗn hợp khí Y Các thể tích khí đo
ở cùng điều kiện Thể tích khí H2 trong Y là
A 32,0 B 8,0
C 3,2 D 16,0
Trang 17Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu
được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước Giá trị của b là:
Bài 20 Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được
CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam CTPT của 2 anken đó là:
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8
C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Bài 21 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 hiđrocacbon A,B có M hơn kém nhau 14 đvC thu được
15,68 lit CO2 (đktc)và 12,6 g H2O.CTPT của A và B là:
A C3H6 và C4H8 B C2H4 và C3H6
C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Trang 19DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG THẾ ANKIN VỚI AgNO3/NH3
Phương pháp giải: Chỉ có ank-1-in hoặc các chất có liên kết ba đầu mạch mới có phản ứng với
AgNO 3 /NH 3
CH ≡ CH + 2 AgNO3 + 2 NH3→ CAg ≡ CAg + 2 NH4NO3
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3→ CH3-C≡CAg↓ + NH4NO3
Tổng quát: CxHy + aAgNO3 + aNH3 → CxHy-aAga↓ + aNH4NO3
+ nankin = n↓ => m↓ = mankin + 107.n↓.a
+ Khối lượng bình đựng AgNO3/NH3 tăng bằng khối lượng ankin phản ứng
+ Để tái tạo lại ankin ta cho ↓ phản ứng với HCl
+ Anken và ankan không có phản ứng này
Cho hỗn hợp khí X (hidrocacbon no, hidrocacbon không no, khí khác) đi chậm qua bình đựng dungdịch AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp khí Y Ta có:
ank 1 in X Y X Y
ank 1 in bình
Câu 30: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1 Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung
dịchAgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa A là
A But-1-in B But-2-in
C Axetilen D Pent-1-in.
Câu 31: Hỗn hợp A gồm một propin và một ankin X Cho 0,3 mol A phản ứng vừa đủ với 0,2 mol
AgNO3 trong NH3 Vậy ankin X là:
A Axetilen B But -1-in
C But -2-in D Pent-1-in
Câu 32: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C4H6 B C4H4
C C2H2 D C3H4
Trang 20Câu 1: Hoàn thành phản ứng theo sơ đồ:
a)
PENatri axetat metan etin vinylaxetilenđi vinyl butan eten eti
propile
len glicn
olPP
↓
→
↑
b) Đá vôi → vôi sống → canxi cacbua → axetilen → vinylaxetilen → đivinyl → cao su buna
c) Glucozơ → etanol → buta-1,3-đien → butan → metan → axetilen → vinylclorua → PVC
d) nhôm cacbua → metan → axetilen → bạc axetilua → etin → benzen
a) etan, eten, etin c) buta-1,3-đien; propin và butan
b) hexan; hex-1-en và hex-1-in d) CO2, SO2, Cl2, C2H4, C2H2
Câu 3: Cho 3,6 gam hỗn hợp gồm metan và etilen lội qua dung dịch Brom (có dư), thấy khối lượng bình
brom tăng 2,8 gam
a) Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu
b) Nếu đốt cháy hỗn hợp trên, rồi toàn bộ sản phẩm dẫn vào dd nước vôi trong có dư, thì khốilượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam ?
Câu 4: Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị
nhạt màu và không có khí thoát ra Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90gam
a) Viết các phương trình hóa học
b) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
Câu 5: Một hỗn hợp gồm hai anken có thể tích 11,2 lít (đktc) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Khi cho
hỗn hợp đi qua dung dịch brom thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 15,4 g
a) Xác định CTPT của hai anken
b) Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
Câu 6: Dẫn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H2 và C2H4 vào dung dịch nước brom, lượng brom đãtham gia phản ứng là 11,2 gam Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
Câu 7: Hỗn hợp khí A gồm CH4, C2H4 và C2H2 Cho 6,72 lít hỗn hợp A sục từ từ vào dung dịch AgNO3trong NH3 (dư) thu được 12 gam kết tủa màu vàng nhạt Mặt khác, 6,72 lit hỗn hợp A làm mất màu vừa
đủ 150ml dung dịch nước Br2 1M
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Trang 21Câu 1: Công thức chung của dãy đồng đẵng anken là:
A.CnH2n+2 B CnH2n C CnH2n-1 D CnH2n-2
Câu 2: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
A isohexan B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en.
Câu 3: Anken X có công thức cấu tạo: 3 2 3
A 4-metylpent-2-en B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en.
Câu 4: Số đồng phân anken(kể cả đồng phân hình học) của C4H8 là
Câu 7: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng
phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A ankin B ankan C ankađien D anken.
Câu 8: Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3);
3-metylpent-2-en (4); Những chất nào là đồng phân của nhau ?
A (3) và (4) B (1), (2) và (3) C (1) và (2) D (2), (3) và (4).
Câu 9: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A 2-metylbut-2-en B 2-clo-but-1-en.
C 2,3- điclobut-2-en D 2,3- đimetylpent-2-en.
Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ? CH3CH=CH2 (I);
CH3CH=CHCl (II); CH3CH=C(CH3)2 (III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV); C2H5–C(CH3)=CCl–CH3(V)
A (I), (IV), (V) B (II), (IV), (V) C (III), (IV) D (II), III, (IV), (V).
Câu 11: Cho các chất sau: CH2=CHCH2CH2CH=CH2; CH2=CHCH=CHCH2CH3;
Câu 12: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng
C Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
B Phản ứng trùng hợp của anken.
D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Câu 13: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây
là sản phẩm chính ?
TRẮC NGHIỆM
Trang 22Câu 16: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ
cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
Câu 17: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en B propen và but-2-en
C eten và but-2-en D eten và but-1-en.
Câu 18: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3 CH2)3C-OH là
Câu 21: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
A MnO2, C2H4(OH)2, KOH C K2CO3, H2O, MnO2
B C2H5OH, MnO2, KOH D C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Trang 23Câu 28: Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cộng giữa dung dịch brom và isopren (theo tỉ lệ mol 1:1) ? A CH2BrC(CH3)BrCH=CH2 B CH2BrC(CH3)=CHCH2Br.
Câu 32: Cao su buna là sản phẩm có thành phần chính là polime thu được từ quá trình
A trùng hợp butilen, xúc tác natri B trùng hợp buta–1,3–đien, xúc tác natri.
C polime hoá cao su thiên nhiên D đồng trùng hợp buta–1,3–đien với natri.
Câu 33: Kết luận nào sau đây là không đúng?
A Buta–1,3–đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung CxH2x-2 (x ≥ 3)
B Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x-2 với x ≥ 3 đều thuộc dãy đồng đẳng của ankađien
C Buta–1,3–đien là một ankađien liên hợp.
D Trùng hợp buta–1,3–đien (có natri làm xúc tác) được cao su buna.
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 3,40 gam ankađien X, thu được 5,60 lít CO2 (đktc) Công thức phân tử của
X là A C4H6 B C4H8
C C4H6 D C5H8
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí X (đktc) gồm buta–1,3–đien và etan sau đó dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch H2SO4 đặc thì khối lượng dung dịch axit tăng thêm bao nhiêu gam?
A 3,6 g B 5,4 g
C 9,0 g D 10,8 g.
Câu 36: 2,24 lít hỗn hợp X gồm buta–1,3–đien và penta–1–3-đien (đktc) có thể tác dụng hết tối đa bao
nhiêu lít dung dịch brom 0,10 M ?
Trang 24Câu 45: chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
A But-1-in B But-2-in C Propin D Etin.
Câu 46: Cho phản ứng: C2H2 + H2O, đk: 800C, HgSO4 thu được chất hữu cơ A là:
A CH2 =CHOH B CH3CHO C CH3COOH D C2H5OH
Câu 47: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3 X có công thức cấu tạo
là? A CH3-CAg≡CAg B CH3-C≡CAg C AgCH2 -C≡CAg D A, B, C đều có thể đúng Câu 48: Có 4 chất: metan, etylen, but-1-in, but-2-in Có mấy tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
A 4 chất B 3 chất C 2 chất D 1 chất.
Câu 49: Trong các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể tạokết tủa với dung dịch AgNO3/NH3?
A C4H10, C4H8 B C4H6, C3H4 C C4H6 D C3H4
Câu 50: Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy với oxi, Phản ứng
cộng brom, phản ứng cộng hiđro ( xúc tác Ni, t0), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3
A etan B etilen C axetilen D xiclopropan.
Câu 51: Để nhận biết 3 khí đựng trong lọ mất nhãn: C2H6, C2H4, C2H2, dùng hóa chất nào dưới đây?
A Dung dịch brom B Dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch brom
C Dung dịch AgNO3/NH3 D Dung dịch HCl và dung dịch brom.
Câu 52: Cho 2,24 lít hh X (đktc) gồm C2H4 và C2H2 đi qua bình đựng nước brom (dư) thấy khối lượngbình tăng 2,70 gam % về thể tích của mỗi chất trong X lần lượt là:
A 50% và 50% B 40% và 60%
C 30% và 70% D 60% và 40%.
Trang 25Câu 53: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc) Cho hỗn hợp đó qua dung dịch
brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam Phần trăm về thể tích etilen vàaxetilen lần lượt là
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng dd
H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam; bình 2 tăng 17,6gam, A có CTPT là:
Trang 26A BENZEN
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo:
1 Dãy đồng đẳng của benzen: CTTQ của dãy đồng đẳng benzen có là: C n H 2n - 6 (n ≥ 6)
(Toluen) (o– xilen) (m– xilen) (p– xilen)
b) Đồng phân: Từ C8H10 trở đi mới có đồng phân (mạch C và vị trí nhóm thế )
o-bromtoluen
p-bromtoluen
b) Với axit nitric/H 2 SO 4 đ, t 0 :
+ HBr
+ HBr
CH3
Br
Trang 27* Quy tắc thế : Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và
sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl
c) Thế nguyên tử hiđro của mạch nhánh: khi xúc tác là ánh sáng, t 0
3 Phản ứng oxi hoá:
a) Oxi hoá không hoàn toàn:
- Các đồng đẳng của benzen thì có phản ứng còn benzen thì không
C6H5-CH3 + 2KMnO4 → C6H5-COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
⇒ Dùng để phân biệt benzen và các đồng đẳng của benzen.
b) Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n – 6 + 3 3