*Axit clohiđric là chất lỏng, không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm.. *Oxi hóa được tất cả kim loại tạo muối florua *Oxi hóa được hầu hết các phi kim trừ
Trang 1ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
I HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Bảng 1: Hóa trị của một số nguyên tố
Bảng 2: Hóa trị của một số nhóm nguyên tử, gốc axit
Trang 22 Tính khối lượng mol: M=m
%A*m
m =
100%
B hh
C ;
dd dd
m *100C%=
m mct: Khối lượng chất tan (gam)
mdd: Khối lượng dung dịch = mct + mdm
7 Tính nồng độ mol/lít của dung dịch: M
n
C =V( )l
CHƯƠNG 5: HALOGEN
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN:
- Gồm có các nguyên tố: 9F (flo), 17Cl (clo), 35Br (brom), 53I (iot), 85At * (attain)
- Những nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA Chúng đứng ở cuối các chu kì, ngay trước các
nguyên tố khí hiếm
Trang 3II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ:
- Lớp ngoài cùng của các halogen đều có 7e: ns2np5
- Ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi electron để tạo ra phân tử có liên kết
cộng hóa trị không cực X – X hay X2
- Dễ nhận thêm một electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm (X + 1e → X-) → tính oxi hóa mạnh.
III TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
F2: là chất khí
màu lục nhạt
Cl2: là chất khí màu vàng lục
Br2: là chất lỏngmàu nâu đỏ
I2: là chất rắnmàu tím đen
SO SÁNH:
*Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy: tăng dần
*Tính oxi hóa: giảm dần: F2 > Cl2 > Br2 > I2
*Tính khử của khí hiđro halogenua: tăng dần: HF < HCl < HBr < HI
*Tính axit của dung dịch halogenhiđric: tăng dần: HF < HCl < HBr < HI
*Số oxi hóa trong hợp chất: flo: chỉ có số oxi hóa duy nhất là -1;
clo, brom, iot: -1, +1, +3, +5, +7
AgCl là chất kết tủa trắng, AgBr là chất kết tủa màu vàng nhạt, AgI là chất kết tủa màu vàng đậm
CLO
Chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất độc Nặng gấp 2,5 lần không khí Tan trong nước
Dung dịch khí clo trong nước gọi là nước clo có màu vàng nhạt
Tan nhiều trong dung môi hữu cơ như benzen, etanol, hexan, cacbon tetraclorua
Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh
*Với hầu hết các kim loại:
2Na + Cl2 → 2NaCl
Cu + Cl2 t0
CuCl2 2Fe + 3Cl2 t 0
2FeCl3
*Khí clo tác dụng trực tiếp hầu hết kim loại tạo muối clorua, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc không cao lắm
*Natri cháy với ngọn lửa sáng chói
*Với hầu hết các phi kim trừ O 2 , N 2
*Hỗn hợp nổ mạnh nhất khi tỉ lệ mol giữa hiđro
và clo là 1 : 1
Trang 4Khi tan trong nước, một phần khí clo tác dụng với
nước tạo ra hỗn hợp axit
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
*HCl: axit clohiđric.
*HClO: axit hipoclorơ có tính oxi hóa rất mạnh
nên nước clo có tính tẩy màu
*Với dung dịch kiềm:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + SO2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl
NaClO: natri hipocloritKClO3: kali clorat
Cl2 > Br2Cl2 > I2
Trạng thái tự nhiên:
*Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl
*Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối natri clorua có trong nước biển và muối mỏ.
*Khoáng chất cacnalit KCl.MgCl2.6H2O.
*Axit clohiđric cũng có trong dịch vị dạ dày của người và động vật.
Ứng dụng:
*Sát trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi Tẩy trắng vải sợi giấy.
*Sản xuất các chất tẩy trắng, sát trùng (Gia-ven, clorua vôi), các hóa chất vô cơ (HCl, KClO3,…)
*Sản xuất các hóa chất hữu cơ, điều chế các dẫn xuất clo của hiđrocacbon
ĐIỀU CHẾ: Nguyên tắc là oxi hóa Cl- thành Cl2
*Trong phòng thí nghiệm:
Cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hóa
mạnh như: MnO2, KMnO4, KClO3,
MnO2 + 4HCl t 0
MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 +16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 +8H2O
K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2↑ + H2O
KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O
Cùng mol, KClO3 và K2Cr2O7 tạo nhiều clo hơn
MnO2 và CaOCl2 tạo ít clo hơn
Để loại bỏ tạp chất, lần lượt dẫn khí clo qua bình đựng NaCl (giữ khí HCl), H2SO4 đặc (giữ hơi H2O)
*Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl
bão hòa có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
HIĐRO CLORUA
*Hiđro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực
*Hiđro clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí.
*Khí HCl tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric HCl.
*Axit clohiđric là chất lỏng, không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm.
có màng ngăn
đi n phân dung d ch ện phân dung dịch ịch
Trang 5
AXIT CLOHIĐRIC
*Tính axit mạnh:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
CuO + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
*Tính khử:
MnO2 + 4HCl t 0 MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
2KMnO4 +16HCl t 0
2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2↑ +8H2O
*Có đầy đủ tính chất chung của axit: làm
quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy điện hóa; tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối
*Do trong HCl, clo có số oxi hóa -1 thấp
nhất HCl bị oxi hóa
ĐIỀU CHẾ:
*Trong phòng thí nghiệm: phương pháp sunfat
Cho tinh thể NaCl tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc và
đun nóng, thu được khí hiđro clorua rồi hấp thụ vào
nước thu được dung dịch axit clohiđric
H2 + Cl2 t 0
2HCl
TÍNH TAN: Hầu hết đều tan trong nước.
Chỉ có AgCl (không tan), PbCl2 (ít tan) trong nước
ỨNG DỤNG:
*NaCl muối ăn, chất bảo quản thực phẩm; điều chế Cl2,
H2, NaOH, nước Gia-ven,
*KCl: phân bón; *BaCl2: thuốc trừ sâu
*ZnCl2: chất chống mục cho gỗ;
*AlCl3 chất xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơ
NHẬN BIẾT: ion clorua (Cl – ):
Dùng dung dịch bạc nitrat AgNO3.
Hiện tượng kết tủa trắng xuất hiện NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
NƯỚC GIAVEN
*Là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO.
*NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn axit cacbonic): NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
*Điều chế trong phòng thí nghiệm: cho khí clo tác dụng dung dịch NaOH loãng ở t0 thường
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO +H2O
*Điều chế trong công nghiệp: điện phân dung dịch NaCl (15-20%) không có màng ngăn
2NaCl + 2H2O đpdd
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
*NaClO: natri hipoclorit có tính oxi hóa mạnh nên nước Javen có tính tẩy màu, sát trùng, dùng để tẩy
Trang 6trắng vải sợi giấy và dùng để tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh
2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO (CaOCl2: không khử, không oxi hóa)
*Điều chế: cho khí Cl2 tác dụng với vôi tôi hoặc vôi sữa ở 300C: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
*Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh tương tự nước Giaven nên được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Clorua vôi rẻ hơn nước Giaven và hàm lượng ClO- cao hơn, nên được sử dụng tẩy uế hố rác, cống rãnh, ,xử lí chất độc, bảo vệ môi trường
FLO
*Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.
*Trong tự nhiên, flo chỉ có ở dạng hợp chất.
Chủ yếu tập trung trong các chất khoáng ở dạng muối florua như CaF2 hoặc Na3AlF6 (criolit)
Có trong hợp chất tạo nên men răng của người và động vật, trong lá của một số loài cây
*Flo có độ âm điện lớn nhất nên là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất.
*Với kim loại:
*Với phi kim:
Với hiđro phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối
và nhiệt độ rất thấp:
H2+F2 - 2520C 2HF (khí hiđro florua)
*Với nước: Khí flo oxi hóa nước dễ dàng ngay ở
nhiệt độ thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc
với khí flo:
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
Điều chế được nước clo nhưng không điều chế được
nước flo.
*Oxi hóa được tất cả kim loại tạo muối florua
*Oxi hóa được hầu hết các phi kim (trừ N2,
O2)
*Khí hiđro florua HF tan nhiều trong nước
thành dung dịch axit flohiđric HF
Axit HF là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh 4HF + SiO2 → SiF4 + H2O
Không chứa axit HF trong bình thủy tinh; dùng dung dịch HF để khắc chữ lên thủy tinh.
BROM
*Brom là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc Brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng.
*Brom tan trong nước nhưng tan nhiều hơn trong các dung môi hữu cơ như benzen, etanol,
*Dung dịch của brom tan trong nước gọi là nước brom.
*Trong tự nhiên, tồn tại chủ yếu dạng hợp chất, nhưng ít hơn nhiều so với hợp chất của flo và clo.
*Trong nước biển có chứa một lượng rất nhỏ muối NaBr.
*Brom có tính oxi hóa mạnh nhưng kém flo và clo.
*Với kim loại: 2Al + 3Br2 → 2AlBr3
*Với hiđro: Chỉ oxi hóa được hiđro ở nhiệt độ cao:
H2+Br2 t 0
2HBr (khí hiđro bromua)
*Với nước: Brom tác dụng với nước rất chậm tạo axit
*Oxi hóa được nhiều kim loại.
*Khí hiđro bromua HBr tan trong nước tạo
thành dung dịch axit bromhiđric HBr
*HBr có tính khử mạnh, bị oxi hóa bởi
Trang 7HBr bromhiđric và axit HBrO hipobromơ:
*Sản xuất một số dẫn xuất của hiđrocacbon trong công nghiệp dược phẩm.
*Một lượng lớn dùng sản xuất AgBr là chất rất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim.
2AgBr ánh sáng 2Ag bột đen + Br2 hơi
IOT
*Iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím
*Có hiện tượng thăng hoa (khi đun nóng, iot rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng).
*Iot tan rất ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như benzen, etanol, xăng
Vì thế người ta thường dùng xăng hoặc benzene để chiết iot, brom ra khỏi nước
*Trong tự nhiên, iot chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất là muối iotua
Muối iotua hiếm hơn muối bromua, trong nước biển chỉ có một lượng rất nhỏ muối iotua
*Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom (iot có bán kính lớn hơn và có độ âm điện nhỏ hơn)
*Với kim loại: 2Al + 3I2 H O 2
2AlI3
*Với hiđro: Chỉ oxi hóa được hiđro ở nhiệt độ cao và có
mặt chất xúc tác, phản ứng thuận nghịch:
H2+I2 xúc tácPt,350-500 0C 2HI (khí hiđro iotua)
*Với nước: Iot hầu như không tác dụng với nước
*Tính chất đặc trưng: iot tác dụng hồ tinh bột tạo thành
hợp chất có màu xanh → dùng iot để nhận biết tinh bột và
ngược lại.
*Oxi hóa được nhiều kim loại, nhưng chỉ
xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác
*Khí hiđro iotua HI tan nhiều trong nước
tạo ra dung dịch axit iothiđric HI
*Chất tẩy rửa khi được trộn thêm iot sẽ tẩy sạch các vết bẩn bám trên các thiết bị trong nhà máy chế
biến bơ, sữa
*Muối iot phòng bệnh bướu cổ do thiếu iot.
B BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Bài 1: Viết phương trình hóa học để chứng minh tính chất hóa học của Cl2, axit clohidric.
a) Clo thể hiện tính oxi hóa
b) Clo vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
c) Axit clohidric thể hiện tính khử
b) Axit clohidric thể hiện tính axit
Bài 2: a) Clo có thể tác dụng với chất nào sau đây? Viết phương trình phản ứng xảy ra: Al (to); Fe (to);H2O; KOH; KBr; NaI; dung dịch SO2
b) Viết các phương trình phản ứng (nếu có) khi cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với: K2SO3,K2S, CaCO3, AgNO3, MnO2, KMnO4, Cu(OH)2, Fe, Cu, CuO, Fe2O3
Bài 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
a) CaCO3 CaCl2 NaCl NaOH NaCl Cl2 I2 HI HBr HCl AgCl
Trang 8b) NaCl )1 HCl )2 FeCl2 )3 FeCl3 )4 AgCl )5 Cl2 )6 Clorua vôi
a) KOH, KCl, K2SO4, KNO3 c) NaCl, HCl, NaNO3, HNO3
b) KCl, KBr, KNO3, KI d) NaCl, NaBr, NaI, HCl
DẠNG 3: GIẢI TOÁN
* XÁC ĐỊNH KIM LOẠI, HALOGEN:
Bài 5: Khi cho m (g) kim loại canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lít khí X2 (đktc) thì thu được 88,8g muối
halogenua Xác định công thức chất khí X2 và tính giá trị m
Bài 6: Cho 10,8 gam kim loại hóa trị III tác dụng với clo tạo thành 53,4g muối Xác định tên kim loại Bài 7: Cho 4,8 g một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí H2(đktc) Xác định tên kim loại R
Bài 8: Hỗn hợp 31,2g một kim loại hóa trị II và oxit của nó tan vừa đủ trong 250ml dd HCl 4M, thu được
6,72 lít H2 (đktc)
a) Xác định kim loại?
b) Tính % khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu
Bài 9: Hòa tan 4,25 g một muối halogen của kim loại kiềm vào dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35 g kết
tủa Xác định công thức của muối halogen?
Bài 10: Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch
AgNO3 dư, thu được 57,34 gam kết tủa
a) Tìm công thức của NaX, NaY
b) Tính khối lượng mỗi muối
d) Tính khối lượng muối thu được trong A
Bài 12: Cho 14,2 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe tác dụng với 100ml dung dịch HCl thu được 1,68 lít khí
(đktc) không màu và dung dịch B
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu
c) Tính nồng độ mol/lít của dd HCl
Trang 9Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp Al, Zn bằng dung dịch HCl 0,8M, sau phản ứng thu được
8,96 lít H2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
c) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp 2 kim loại trên
Bài 14: Cho 4,204 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl 0,5M, thấy thoát ra 2,24 lít
khí H2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
c) Tính thể tích của dung dịch HCl cần dùng đã dùng
Bài 15: Cho 22 gam hỗn hợp Fe và Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 17,92 lít khí (đktc).
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu
b) Tính khối lượng dd HCl 7,3% tối thiểu cần dùng
c) Tính khối lượng hh muối thu được sau khi cô cạn dd sau phản ứng
Bài 16: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M dư Sau phản ứng thu được
11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
c) Trung hòa axit dư người ta dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M Tính thể tích HCl ban đầu
Bài 17: Hòa tan 30,5 gam hỗn hợp Y gồm Al và Cu vào dung dịch HCl 0,5M thu được 10,08 lít H2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng và xác định vai trò của từng chất trong phản ứng
b) Tính thành phần % của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là:
A ns2np4 B ns2np5. C ns2np3 D ns2np6
Câu 2: Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận
hay nhường bao nhiêu electron?
A Nhận thêm 1 electron B Nhận thêm 2 electron
C Nhường đi 1 electron D Nhường đi 7 electron
Câu 3: Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
A cộng hóa trị không cực B cộng hóa trị có cực.
Câu 4: Cho 4 đơn chất F2; Cl2; Br2; I2 Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 5: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?
Trang 10A Đều là chất khí ở điều kiện thường
B Đều có tính oxi hóa mạnh.
C Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim
D Khả năng tác dụng với nước giảm dần tử F2 đến I2.
Câu 6 : Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các halogen là
A I, Br, Cl, F B Cl, Br, F, I C Br, Cl, F, I D F, Cl, Br, I.
Câu 7: Nguyên tố nào sau đây trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa –1 ?
A Clo B Flo C Brom D Iot.
Câu 8: Trong các hợp chất với oxi, số oxi hóa của clo có thể là
A +1; +3; +5; +7 B -1; 0; +3; +7 C -1; 0; +1; +3; +5; +7 D -1; +1; +3; +5; +7 Câu 9: Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:
A +1, +5, -1, +3, +7 B -1, +5, +1, -3, -7 C -1, -5, -1, -3, -7 D -1, +5, +1, +3, +7
Câu 10: Nước clo có màu :
A vàng rơm B vàng nhạt C vàng lục D vàng da cam.
Câu 11: Liên kết trong phân tử hiđro clorua là:
A Liên kết cộng hóa trị có cực B Liên kết cộng hóa trị không cực
C Liên kết phối trí (cho nhận) D Liên kết ion
Câu 12: Phản ứng của khí Cl2 với khí H2 xảy ra ở điều kiện nào sau đây?
A Nhiệt độ thấp dưới 00C B Trong bóng tối, nhiệt độ thường 250C
Câu 13: Hỗn hợp khí hiđro và khí clo nổ mạnh nhất khi tỉ lệ mol giữa hiđro và clo là
C vừa bị oxi, vừa bị khử D không bị oxi hóa, không bị khử.
Câu 16: Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O 2HCl + H2SO4 Clo là chất:
A oxi hóa B khử C vừa oxi hóa, vừa khử D Không oxi hóa khử Câu 17: Trong phản ứng clo với nước, clo là chất:
A oxi hóa B khử C vừa oxi hóa, vừa khử D không oxi hóa, khử Câu 18: Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ tím vào nước clo:
A Quỳ tím không đổi màu B Quỳ tím hóa đỏ.
C Quỳ tím mất màu D Lúc đầu quỳ tím hóa đỏ, sau đó mất màu.
Câu 19: Trong dung dịch nước clo có chứa các chất sau:
A HCl, HClO, Cl2 B Cl2 và H2O C HCl và Cl2 D HCl, HClO, Cl2 và H2O Câu 20: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất thuộc dãy
nào sau đây?
Câu 21: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các
chất
Câu 22: Clo không cho phản ứng với dung dịch chất nào sau đây:
Trang 11Câu 23: Chất khí được dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi là :
A F2 B Cl2 C N2 D CO2
Câu 24: Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế clo bằng cách
A điện phân nóng chảy NaCl B điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Câu 25: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm ?
Câu 27: Trong công nghiệp người ta thường điều chế clo bằng cách
A điện phân nóng chảy NaCl B điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
C cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dd NaCl D cho HCl đặc tác dụng với MnO2; đun nóng.
Câu 28: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl.
1) Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hidroclorua Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2)
lần lượt đựng
A dd NaOH và dd H2SO4 đặc B dd H2SO4 đặc và dd NaCl.
C dd H2SO4 đặc và dd AgNO3 D dd NaCl và dd H2SO4 đặc.
2) Vai trò của bình (1) là gì?
A Hòa tan khí Cl2 B Giữ lại khí HCl C Giữ lại hơi nước D Làm sạch bụi.
Câu 29: Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí clo sau đây, hình vẽ nào mô tả đúng cách thu khí clo trong
phòng thí nghiệm?
Câu 30: Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
A chuyển sang màu đỏ B chuyển sang màu xanh.
Câu 31: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ,Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước có nhỏ
thêm vài giọt quỳ tím
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
Trang 12A Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ
B Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh.
C Nước phun vào bình và vẫn có màu tím.
D Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.
Câu 32: Khi mở lọ đựng dung dịch axit HCl đặc trong không khí ẩm thấy hiện tượng:
A Bốc khói (do HCl bay hơi ra kết hợp với hơi nước).
B Lọ đựng axit nóng lên nhiều (do axit HCl đặc hấp thụ hơi nước toả ra nhiều nhiệt).
C Khối lượng lọ đựng axit tăng (do axit HCl đặc hút ẩm mạnh).
D Dung dịch xuất hiện màu vàng (do sự oxi hóa HCl bởi oxi tạo ra nước clo có màu vàng).
Câu 33: Ở 200C, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ :
A 20% B 37% C 68% D 98%.
Câu 34: Kim loại tác dụng được với axit HCl loãng và khí clo cho cùng một loại muối clorua kim loại là:
Câu 35: Cho khí Clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là:
Câu 36: Cho phản ứng: HCl + Fe H2 + X Công thức hóa học của X là:
Câu 37: Phản ứng hóa học chứng tỏ rằng HCl có tính khử là :
A 2HCl + CuO CuCl2 + H2O B 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
C 2 HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O D 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Câu 38: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ?
Câu 39: Dung dịch HCl phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây:
A NaCl, H2O, Ca(OH)2, KOH B CaO, Na2CO3, Al(OH)3, S
C Al(OH)3, Cu, S, Na2CO3 D Zn, CaO, Al(OH)3, Na2CO3
Câu 40: Trong các oxit sau: CuO, SO2, CaO, P2O5, FeO, Na2O Oxit phản ứng được với axit HCl là:
C SO2, FeO, Na2O, CuO D FeO, CuO, CaO, Na2O
Câu 41: Cho một mẩu đá vôi vào dung dịch HCl dư, hiện tượng xảy ra là:
A có kết tủa trắng B không có hiện tượng gì
C có khí không màu thoát ra D có khí màu vàng thoát ra
Câu 42: Cho pthh sau: KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng của các chất lần lượt
là:
A 2, 12, 2, 2, 3, 6 B 2, 14, 2, 2, 4, 7 C 2, 8, 2, 2, 1, 4 D 2, 16, 2, 2, 5, 8 Câu 43: Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách
A clo hoá các hợp chất hữu cơ B cho clo tác dụng với hiđro.
C đun nóng dung dịch HCl đặc D cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc.
Câu 44: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm ?
A H2 + Cl2 → 2HCl B Cl2 + H2O → HCl + HClO.
C Cl2 + SO2 +2H2O → 2HCl +H2SO4 D NaCl(r) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl.
Câu 45: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào mô tả đúng nhất cách thu khí HCl trong phòng thí nghiệm?
Trang 13A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4
Câu 46: Nước gia ven là hỗn hợp của các chất nào sau đây?
Câu 47: Clorua vôi là muối của kim loại canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO- Vậyclorua vôi gọi là muối gì ?
A Muối trung hòa B Muối kép C Muối của 2 axit D Muối hỗn tạp.
Câu 48: Trong phân tử CaOCl2, hai nguyên tử clo có số oxi hóa
Câu 49: Trạng thái đúng của brom là:
Câu 50: Chất khí có thể làm mất màu dung dịch nước Brom là:
Câu 51: Tính oxi hóa của Br2:
A mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Clo B mạnh hơn Clo nhưng yếu hơn Iot.
C mạnh hơn Iot nhưng yếu hơn Clo D mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Iot.
Câu 52: Khi sục chất khí nào sau đây vào dung dịch KI có hồ tinh bột thì sau phản ứng dung dịch có màu
xanh:
Câu 53: Dẫn khí clo vào dung dịch KI thu được dung dịch A Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột
vào dung dịch A thì dung dịch có màu
Câu 54: Axit nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?
Câu 55: Trong các Halogen sau: F2, Cl2, Br2, I2, halogen phản ứng với nước mạnh nhất là:
Câu 56: Chất tác dụng với H2O tạo ra khí oxi là:
A Flo B Clo C Brom D Iot
Câu 57: Phản ứng nào dưới đây không thể xảy ra ?
Trang 14Câu 61: Thuốc thử của axit clohidric và muối clorua là:
Câu 62: Thuốc thử để nhận ra iot là:
A hồ tinh bột B nước brom C phenolphthalein D Quì tím.
Câu 63: Cho các dung dịch muối sau: NaCl, KF, NaI, KBr Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để nhận
biết các dung dịch trên
Câu 64: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn Nếu dùng dung dịch
AgNO3 thì có thể nhận được
A 1 dung dịch B 2 dung dịch C 3 dung dịch D 4 dung dịch.
Câu 65: Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Câu 66: Dung dịch X không màu tác dụng với dung dịch bạc nitrat, sản phẩm có chất kết tủa màu vàng X
là chất nào sau đây?
A Natri iotua B Đồng (II) bromua C Sắt (III) nitrat D Chì (II) clorua.
Câu 67: Để phân biệt 2 dung dịch không màu đựng riêng biệt trong 2 lọ: HCl và KCl Ta có thể dùng
thuốc thử nào trong các thuốc thử cho dưới đây ?
Câu 68: Trong số các tính chất dưới đây:
(1) Phân tử gồm 2 nguyên tử;
(2) Ở nhiệt độ thường ở thể khí
(3) Có tính oxi hóa;
(4) Tác dụng mạnh với nước
Những tính chất chung của các đơn chất halogen là:
Trang 15Câu 73: Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng với HCl đậm đặc sinh ra V lít khí clo (đktc) Hiệu suất của phản
Câu 75: Cho 4,6 gam một kim loại M (thuộc nhóm IA) tác dụng vừa đủ với 2,24 lít khí clo (đktc) Xác
định tên kim loại M
A K = 39 B Li = 6,9.
C Na = 23 D Ag = 108.
Câu 76: Cho m gam đơn chất halogen X2 tác dụng với Mg dư thu được 19 gam muối Cũng m gam X2 cho
tác dụng với Al dư thu được 17,8 gam muối X là
A Flo B Clo C Iot D Brom.
Câu 77: Để trung hòa hết dung dịch có 29,2 gam HX (X là halogen) người ta phải dùng 250 ml dung dịch
NaOH 3,2M Dung dịch axit trên là dung dịch nào ?
Nhớ: hóa trị kim loại.mol kim loại = 2.nH2
Nhìn 4 ĐA giả sử kim loại hóa trị II → 2.nkim loại = 2.nH2 → nkim loại = nH2 = 3 36 0 15
Nhớ đổi đơn vị 448 ml = 0,448 lit
Nhớ: hóa trị kim loại.mol kim loại = 2.nH2
Nhìn 4 ĐA giả sử kim loại hóa trị II → 2.nkim loại = 2.nH2 → nkim loại = nH2 = 0 448 0 02
Trang 16Câu 81: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 3,2 gam Cu, tác dụng với dung dịch HCl dư Thể tích khí thu
Câu 83: Hòa tan hoàn toàn 1,45 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896
lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch ta được m (g) muối khan Giá trị của m là:
A 4,29 gam B 2,87 gam C 3,19 gam D 3,87 gam.
mol H2 = 0 896
22 4
,
, 0,04
Nhớ: mmuối clorua = mkim loại + 71.nH2 = 1,45 + 71.0,04 = 4,29 gam
Câu 84: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thu được
11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 71,0 gam B 90,0 gam C 55,5 gam D 91,0 gam.
mol H2 = 11 2 0 5
22 4
,
,,
Nhớ: mmuối clorua = mkim loại + 71.nH2 = 20 + 71.0,5 = 55,5 gam
Câu 85: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát
ra (ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan?
A 23,1 gam B 36,7 gam C 32,6 gam D 46,2 gam.
mol H2 = 6 72 0 3
22 4
,
Nhớ: mmuối clorua = mkim loại + 71.nH2 = 15,4 + 71.0,3 = 36,7 gam
Câu 86: Hòa tan hoàn toàn 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được
7,84 lít khí X (đktc); 2,54 gam rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thuđược lượng muối khan là:
A 31,45 ga
m B 33,99 gam C 19,025 gam.D 56,30 gam.
mol H2 = 7 84 0 35
22 4
,
,,
Nhớ: mmuối clorua = mkim loại tác dụng + 71.nH2 = 6,6 + 71.0,35 = 31,45 gam
Trang 17Câu 87: Hòa tan hoàn toàn 28,02 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag, Mg vào dung dịch HCl dư thu được 6,72
lít khí H2 (đktc), chất rắn A và dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 27,5 gam chất rắn khan Khốilượng chất rắn A là:
A 20,08 gam B 21,82 gam C 23,44 gam D 19,98 gam.
Câu 88: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư
thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan Giá trị của m là:
A 2,56 gam B 3,56 gam C 2,76 gam D 1,38 gam.
Câu 89: Hòa tan 1,19 gam hỗn hợp Al và Zn bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu
được 4,03 gam muối khan Thể tích khí thoát ra là:
Câu 91: Cho hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc).
Số mol của 2 muối cacbonat ban đầu là:
Trang 18Câu 93: Cho 1,49 gam muối kali halogenua (KX) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa,
kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 2,16 gam bạc Halogen X là
Câu 94: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl Khối
lượng kết tủa tạo thành là
Câu 96: Sục khí Clo dư qua dung dịch NaBr và NaI Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được 23,40 gam NaCl thì thể tích Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng bằng bao nhiêu?
A 4,480 lít B 8,960 lít
C 0,448 lít D 0,896 lít
Câu 97: Hòa tan hoàn toàn 10,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị II và III vào dung dịch
HCl thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Khối lượng muối trong A là
A 10,38 gam B 20,66 gam
C 30,99 gam D 9,32 gam.
Câu 98: Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M,
thu được dung dịch X Muối trong dung dịch X có khối lượng bằng
Trang 19Câu 2: (ĐH B–09) Cho các phản ứng sau
4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
HCl + NH4HCO3 NH4Cl + CO2 + H2O.
2HCl + 2HNO3 2NO2 + Cl2 + 2H2O
2HCl + Zn ZnCl2 + H2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Câu 3: (ĐH A–09) Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với
lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
Câu 4: (CĐ A–09) Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
A dung dịch H2SO4 đậm đặc B Na2SO3 khan.
Câu 5: (ĐH A–09) Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là
A Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO B AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.
Câu 6 (A–10): Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O Số phân tử HCl đóng vai trò chất
khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng Giá trị của k là
Câu 7: (B-13): Trong các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa
(b) Axit flohiđric là axit yếu
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7
(e) Tính khử của các halogenua tăng dần theo thứ tự F-, Cl-, Br-, I-
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 8 (A-14): Cho phản ứng sau: NaXrắn + H2SO4 đặc t o
NaHSO4 + HX khí Các hiđro halogennua(HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
Câu 10 (CĐ–07): Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525
gam chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là
A 0,75M B 1M
C 0,25M D 0,5M.
Trang 20Câu 11 (CD– 07): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu
được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch
Y là
A 24,24% B 11,79%
C 28,21% D 15,76%.
Câu 12 (A–08): Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số
mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,23 B 0,18
C 0,08 D 0,16.
Câu 13 (A–08): Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A.57 ml B 50 ml
C 75 ml D 90 ml.
Câu 14 (CĐ–09): Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp
khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loạiM
Câu 15 (B–09): Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong
tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A 58,2% B 41,8%
C 52,8% D 47,2%
Câu 16 (CĐ–11): Để hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ
400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là
A Ba B Be
Câu 17 (CĐ–11): Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thì số mol HCl bị oxi hóa là
A 0,10 B 0,05
C 0,02 D 0,16.
Trang 21Câu 18 (B–12): Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
A 16,0 B 18,0.
C 16,8 D 11,2
Câu 19 (CĐ–12): Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được
1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A 0,54 gam B 0,81 gam
C 0,27 gam D 1,08 gam
Câu 20 (B-14): Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối Thể tích khí Cl2 (ở đktc) đã phản ứng là
A 17,92 lít B 6,72 lít
C 8,96 lít D 11,2 lít
Câu 21 (B-14) Dẫn 4,48 lít khí gồm N2 và Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, còn lại 1,12 lít khí thoát ra Biết thể tích các khí đo ở đktc Phần trăm thể tích khí Cl2 trong hỗnhợp trên là
A 88,38% B 75,00%
C 25,00% D 11,62%
Câu 22 (2016): Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4
gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư Số mol HCl phản ứng là
Câu 24 (2017): Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68
lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Mg trong X là
A 0,60 gam B 0,90 gam.
C 0,42 gam D 0,42 gam.
Trang 22Câu 25 (2017): Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y Để trung hòa Y
cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là
Câu 26 (2017): Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc)
Thể tích đung địch HC1 0,1M cần dùng để trung hòa X là
*Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí Tan ít trong nước.
*Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém flo (3,98) Khi tham gia phản ứng nguyên tử oxi dễ dàng nhận
thêm 2e Do vậy oxi là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
*Số oxi hóa: O trong hợp chất có số oxi hóa là -2 (trừ trong H2O 2 hoặc peoxit là -1; trong OF 2 là +2)
*Tác dụng với kim loại (trừ Ag, Au, Pt): 2Mg + O 2 t 2MgO
*Tác dụng với phi kim (trừ halogen): C + O2 t
CO2
*Tác dụng với hợp chất vô cơ và hữu cơ : 2CO + O2 t 2CO2
C 2 H 5 OH + 3O 2 t 2CO2 + 3H 2 O
ỨNG DỤNG: Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật
Luyện thép (nhiều nhất), y khoa, hàn cắt kim loại, thuốc nổ nhiên liệu tên lửa
*Trong phòng thí nghiệm:
Phân hủy những hợp chất giàu oxi, kém bền nhiệt.
2KMnO 4 (rắn) t K2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
2KClO 3 (rắn) MnO ,t2
2KCl + 3O2
*Trong công nghiệp:
(1)Từ không khí: không khí sau khi đã loại bỏ hết hơi nước,
bụi, khí cacbon đioxit được hóa lỏng Chưng cất phân đoạn
không khí lỏng thu oxi.
Thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước
O 2
H 2 O