Dẫn khí này vào bột nhôm nung nóng, hãy - Cho biết loại liên kết trong sản phẩm thu được - Tính khối lượng sản phẩm Câu 5: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
Trang 1Câu 1: DD chất nào dưới đây có mt kiềm
Câu 2: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, có thể dùng cách nào sau đây?
A Cho hh khí qua nước B Cho hh khí qua dd NaOH
C Cho hh khí qua dd Br2 dư D Cho hh khí qua dd nước vôi trong
Câu 3: Cho lượng dư dd AgNO3 tác dụng với 100 ml dd hỗn hợp NaCl 0,1M và NaF 0,05M Khối lượng (gam) AgNO3 đã phản ứng và khối lượng kết tủa tạo thành lần lượt là
Câu 5: Cho 5 gam brom có lẫn clo vào dd có chứa 1,6 gam KBr, sau phản ứng làm bay hơi hết dd thu được 1,155gam
chất rắn khan Phần trăm theo khối lượng của clo trong 5 gam brom trên là A 0,1% B 7,1% C 3,55% D không xác định
Câu 6: Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li
A NaCl, Cl2, NaOH B HF, C6H6, KCl
C H2S, SO2, NaOH D H2S, Ca(OH)2, NaHCO3
Câu 7: Cho 7,8 gam hh X gồm Mg và Al tác dụng với H2SO4 loãng dư Khi phản ứng kết thúc, thu được 8,96 lít khí (đktc) Khối lượng kim loại Al trong hỗn hợp đầu là A 2,7g B 2,4 g C 3,4g D 5,4g
Câu 8: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch
Câu 9: Trong một chu kỳ tính kim loại của các nguyên tố biến đổi theo chiều nào khi điện tích hạt nhân tăng dần?
Câu 10 Hỗn hợp khí nào sau đây cùng tồn tại trong một bình phản ứng?
Câu 16: Lưu huỳnh tác dụng với dd kiềm nóng:
3S + 6KOH 2 K2S + K2SO3 + 3H2O
Trong phản ứng này có tỷ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa:số nguyên tử S bị khử là
A 1:3 B 1:2 C 2:1 D 2:3
Câu 17: Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dd KI và tinh bột thấy xuất hiện màu xanh Hiện tượng này xảy ra là do
A Sự oxi hóa kali B Sự oxi hóa ozon C Sự oxi hóa iotua D Sự oxi hóa tinh bột
Câu 18: Để trung hòa 100 ml dd KOH, cần 15 ml dd HNO3 60% (khối lượng riêng D=1,4 g/ml) Nếu dùng dung dịch H2SO4 49% để trung hòa thì số gam dd cần dùng là
A 9,8 B 19,6 C 40 D 20
Câu 19: Cấu hình electron của anion Cl- là:
A 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
Câu 20: Saccarozo (X) là chất không điện li vì
A Phân tử X không có khả năng hiđrat hóa với dung môi nước
B Phân tử X không có tính dẫn điện
C Phân tử X không có khả năng phân li thành ion trong dung dịch
D Phân tử X có chứa liên kết ion
Câu 21: Khi áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng
Trang 2A 2SO2 + O2 2SO2 B N2 + O2 2NO
C N2 + 3H2 2NH3 D 2CO + O2 2CO2
Câu 22: Có một dung dịch chất điện li yếu Khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch (nồng độ không đổi) thì:
A Độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi
B Độ điện li và hằng số điện li không thay đổi
C Độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi
D Độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi
Câu 23: Nhóm kim loại nào sau đây phản ứng được với dd HCl
Câu 24: Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn
1 số lớp electron trong nguyên tử 2 số electron lớp ngoài cùng
3 số lớp electron 4 nguyên tử khối
Câu 25: Trong dd HNO3 0,01M, tích số ion của H2O trong dung dịch này là
A [H + ][OH - ] = 1,0.10 -14 B [H + ][OH - ] < 1,0.10 -14
C [H + ][OH - ] > 1,0.10 -14 D Không xác định được
Câu 26: Muối nào sau đây bị thủy phân tạo dd có pH>7? (ở 250 C):
A CaCl2 B NaNO3 C NH4Br D Na2CO3
Câu 27:Dung dịch H2SO4 35% (D=1,4 g/ml) Nồng độ mol/l của dd này là
Câu 28: Các dd sau đây cùng nồng độ mol, dd nào dẫn điện tốt nhất?
Câu 29: Hỗn hợp khí gồm: O2, H2S, CO2, SO2 Để thu được oxi tinh khiết người ta xử lý bằng cách cho hỗn hợp khí trên tác dụng với
Câu 30: Dẫn 8,96 lít SO2 (đktc) vào 500 ml dd NaOH 0,5M Nồng độ của muối thu được là
C Na2SO3 0,05M D NaHO3 0,2M, Na2SO3 0,05M
Câu 31: Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đậm đặc Thể tích khí clo thu được ở đktc là:
Câu 32 : Ion nào sau đây vừa là axit, vừa là bazo theo Bronsted
Câu Câu 36: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi
thu được nhiều nhất từ: A KMnO4 B H2O2 C KClO3 D NaNO3
Câu 37: Hòa tan 33,8 g oleum H2SO4.nSO3 vào nước được dd X Để trung hòa hết dd X cần dùng 80 ml dd NaOH 1M
Câu 38: Chất nào sau đây là chất điện li?
A Ancol etylic B Axit axetic C Glucozo D Nước nguyên chất
Câu 39: Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dd sau: NaCl, NaBr, KI, KNO3 Để nhận biết các dung dịch trên dùng thuốc thử nào sau đây
Câu 40: Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p 6 Vị trí của R trong BTH là
A Chu kỳ 4, nhóm IIA B Chu kỳ 3, nhóm VIIA
Câu 41: Trộn 200 ml dd HCl 1M với 300 ml dd HCl 2M Nếu sự pha trộn không làm co giãn thể tích thì dd mới có
Trang 3Câu 1: Cho 1,2 gam kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 loãng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dd X
a Tìm tên kim loại
b Cho toàn bộ dd X tác dụng với 200 ml dd KOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính giá trị m
Câu 2: Cho 73 gam axit HCl tác dụng với MnO2 dư, nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí clo thu được bằng phản ứng đó cho tác dụng hết với 28 gam Fe Tính khối lượng muối thu được
Câu 3: Cho 30,6 gam hh Na2CO3 và CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dd HCl 20% tạo thành 6,72 lít một chất khí (đktc) và dd A
a Tính khối lượng mỗi chất trong hh đầu
b Tính khối lượng dd HCl cần tìm
c Tính nồng độ % các chất trong dd A
Câu 4: Cho 8,7 gam MnO2 vào dd HCl dư
a Tính thể tích khí bay ra (đktc)
b Dẫn khí này vào bột nhôm nung nóng, hãy
- Cho biết loại liên kết trong sản phẩm thu được
- Tính khối lượng sản phẩm
Câu 5: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
a Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO2 + H2O
b Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
c Fe2O3 + CO Fe + CO2
d KMnO4 + HCl MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O
Câu 6: Hỗn hợp A gồm hai kim loại có hóa trị n
- Cho hỗn A tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 loãng thì thi được 4,48 lít H2 (đktc)
- Nếu cho toàn bộ hh X tác dụng hoàn toàn với O2 thì thu được 10,4 gam hh oxit
Tính khối lượng của hỗn hợp kim loại A
Câu 7: Trong BTH, nguyên tố A thuộc chu kỳ 4, nhóm IA Viết cấu hình electron của
nguyên tử X
Câu 8: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố B là: 1s22s22p63s1 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Câu 9: Cho 8,8 gam hh 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác
dụng với HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Xác định tên hai kim loại
Câu 10: Cho kim loại 5,4 g Al tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc) Tính giá trị của V
Câu 11: Tính nồng độ mol của Al3+ trong dung dịch Al2(SO4)3
Câu 12: Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao nhiêu mililit dung dịch axit clohiđric 1M để điều chế đủ khí clo tác dụng với sắt, tạo nên 16,25 gam FeCl3?
Câu 13: Cho 20 hh Mg và Fe tác dụng với dd HCl dư thấy có 1 gam khí H2 bay ra Tính khối lượng muối khan thu được
Câu 14: DD axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh
Câu 15: Đổ dd chứa 1 gam HBr vào dd chứa 1 gam NaOH Nhúng giấy quỳ tím vào dd thu
được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào
Trang 4Câu 1: Một dung dịch chứa 0,02 mol NH4+, 0,01 mol SO42-; 0,01 mol CO32- và x mol Na+ Giá trị của x là
Câu 2: Một dung dịch chứa 2 cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) và 2 anion là Cl- x mol và SO42- y mol Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 g chất rắn khan Giá trị x, y là
Câu 3: Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Lấy V lít dung dịch H2SO4 0,5M tác dụng vừa đủ với 100 ml dd X Giá trị của V là
Câu 6: Dung dịch X chứa các ion: Mg2+, Ba2+, ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO- 3 Thêm dần
V ml dd Na2CO3 1M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V
Câu 10: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,009M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,002M.
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Tính nồng độ các ion và pH trong dung dịch thu được
Câu 11: Cho nước vào 12 g MgSO4 để được 0,5 lít dung dịch.
a Tính nồng độ mol/ của các ion có trong dung dịch
b Tính thể tích dd NaOH 1M để kết tủa hết ion Mg2+ trong dung dịch
c Tính Vdd BaCl2 10% (d=1,1g/ml) để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch
Câu 12: Có 5 dung dịch riêng biệt các chất sau: H2SO4, HCl, Na2SO4, NaOH, Ba(OH)2.
Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch này mà chỉ dùng quỳ tím làm thuốc thử
Câu 13: Nêu cách nhận biết dd NaCl, (NH4)2SO4, KHCO3 bằng quỳ tím? Giải thích?
Câu 14: Phải lấy dd axit có pH = 5 và dd bazo có pH=9 theo tỷ lệ thể tích nào để khi trôn với
nhau thì thu được dung dịch co pH=8
Trang 5b Thu được lượng kết tủa nhỏ nhất.
Tính khối lượng các kết tủa đó
Câu 16: Cho 10 ml dd HCl có pH=3 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu được
dung dịch có pH=4 Hỏi x bằng bao nhiêu (trong các số dưới đây)?
Câu 17: Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào H2O và đều chỉnh lượng H2O để thu được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc
a Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A
b Tính thể tích dd NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch Ađể thu được
+ dung dịch có pH=1
+ dung dịch có pH=13
Câu 18: Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch có nồng độ
khoảng 0,1M dưới đây đựng riêng biệt trong các bình không có nhãn: NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3
Câu 19: Theo định nghĩa của Bron-stet, các ion: Na+, NH4+, CO32-, CH3COO-, HSO4- là axit, bazo, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao?
Trên cơ sở đó, hãy dự đoán các dung dịch của từng chất cho dưới đây sẽ có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4
Câu 20: Biết hằng số axit của NH4+ là 5.10-10 Tính pH của dung dịch hỗn hợp gồm NH4Cl 0,1M và NH3 0,1M?
Câu 21: Trộn 100 ml dd KOH có pH=12 với 100 ml dd HCl0,012M Tính pH của dung dịch
thu được sau khi trộn
Câu 22: Cho dd X gồm (HNO3 và HCl) có pH=1 Trộn V ml dung dịch Ba(OH)2 0,025M với
100 ml dd X thu được dung dịch Ycó pH=2 Giá trị của V là
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít
(đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỷ lệ thể tích 3:1 Xác định kim loại M và tính khối lượng HNO3 tham gia phản ứng
Câu 24: Khi hòa tan 30 g hh Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch HNO3 1M loãng thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) Xác đinh hàm lượng % của CuO trong hỗn hợp, nồng độ mol của Cu(NO3)2 và HNO3 trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích không thay đổi
Câu 25: Để điều chế 5 tấn HNO3 nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn NH? Biết rằng sự hao hụt NH3 trong quá trình sản xuất là 3,8%
Câu 26: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 11,2 g Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hh khí
X gồm NO và một khí X, với tỷ lệ thể tích là
Trang 6Câu 10: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,009M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,002M.
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Tính nồng độ các ion và pH trong dung dịch thu được
Câu 11: Cho nước vào 12 g MgSO4 để được 0,5 lít dung dịch.
a Tính nồng độ mol/ của các ion có trong dung dịch
b Tính thể tích dd NaOH 1M để kết tủa hết ion Mg2+ trong dung dịch
c Tính Vdd BaCl2 10% (d=1,1g/ml) để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch
Câu 12: Có 5 dung dịch riêng biệt các chất sau: H2SO4, HCl, Na2SO4, NaOH, Ba(OH)2.
Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch này mà chỉ dùng quỳ tím làm thuốc thử
Câu 13: Nêu cách nhận biết dd NaCl, (NH4)2SO4, KHCO3 bằng quỳ tím? Giải thích?
Câu 14: Phải lấy dd axit có pH = 5 và dd bazo có pH=9 theo tỷ lệ thể tích nào để khi trôn với
nhau thì thu được dung dịch co pH=8
Câu 15: Hòa tan 2,67 g AlCl3 và 9,5 gam MgCl2 vào H2O được dung dịch A Tính thể tích dung dịch NaOH 0,4M để khi cho vào dung dịch A thì:
a Thu được lượng kết tủa lớn nhất
b Thu được lượng kết tủa nhỏ nhất
Tính khối lượng các kết tủa đó
Câu 16: Cho 10 ml dd HCl có pH=3 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu được
dung dịch có pH=4 Hỏi x bằng bao nhiêu (trong các số dưới đây)?
Câu 17: Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào H2O và đều chỉnh lượng H2O để thu được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc
a Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A
b Tính thể tích dd NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch Ađể thu được
+ dung dịch có pH=1
+ dung dịch có pH=13
Câu 18: Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch có nồng độ
khoảng 0,1M dưới đây đựng riêng biệt trong các bình không có nhãn: NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3
Câu 19: Theo định nghĩa của Bron-stet, các ion: Na+, NH4+, CO32-, CH3COO-, HSO4- là axit, bazo, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao?
Trên cơ sở đó, hãy dự đoán các dung dịch của từng chất cho dưới đây sẽ có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4
Câu 20: Biết hằng số axit của NH4+ là 5.10-10 Tính pH của dung dịch hỗn hợp gồm NH4Cl 0,1M và NH3 0,1M?
Câu 21: Trộn 100 ml dd KOH có pH=12 với 100 ml dd HCl0,012M Tính pH của dung dịch
thu được sau khi trộn
Câu 22: Cho dd X gồm (HNO3 và HCl) có pH=1 Trộn V ml dung dịch Ba(OH)2 0,025M với
100 ml dd X thu được dung dịch Ycó pH=2 Giá trị của V là
Trang 7Câu 1: Chọn phương án đúng Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA là:
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, nito tinh khiết được điều chế từ
Câu 3: Thể tích khí N2 (đktc) khi nhiệt phân 10 gam NH4NO2 là
Câu 7: Chỉ ra câu sai trong các câu sau: Trong nhóm nitơ, từ nito đến bitmut:
A Nguyên tử của các nguyên tố đều có 5 electron ở lớp ngoài cùng
B Năng lượng ion hóa tăng dần C Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần
D Độ âm điện của các nguyên tố giảm dần
Câu 8: Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: Trong nhóm nitơ, từ nito đến bitmut:
A Khả năng oxi hóa giảm đầno độ âm điẹn giảm dần
B Tính phi kim tăng dần đồng thời tính kim loại giảm dần
C Hợp chất khí với hiđro RH3 có độ bền nhiệt giảm dần và dd không có tính axit
D Tính axit của các oxit giảm dần, đồng thời tính bazo tăng dần
Câu 9: Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
A Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực
B Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ
C Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết
D Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền
Câu 10: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3 sau phản ứng được hỗn hợp khí B: dA/B=0,6 Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là
Câu 11 : Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 10 ml dd X chứa các ion: NH4 +, SO42-, NO3- thì có 2,33 gam kết tủa tạo thành và đun nóng thì có 0,672 lít (đktc) một khí bay ra Nồng độ mol cảu (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong X là
Câu 12 :Cho 100 ml dd KOH 1,5M vào 200 ml dd H3PO4 0,5M, thu được dd X Cô cạn dd X, thu được hh các chất là
Câu 13 : Khi hòa tan 30 gam hh đồng và đồng II oxit trong dung dịch HNO31M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc) Khối lượng của đồng II oxít trong hh ban đầu là
Trang 8Câu 14 : Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (giả thiết chỉ tạo ra khí N2) Vậy X là
Câu 15 : Đốt hh gồm 6,72 lít khí oxi và 7 lít khí NH3 (đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất) Sau phản ứng thu được nhóm các chất là
Câu 16 : Hòa tan 12,8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dd HNO3 60% (D=1,365 g/ml), thu được 8,96 lít đktc một khí duy nhất màu nâu đỏ Tên của kim loại và thể tích đ HNO3 đã phản ứng là
A 2,24 lit và 6,72 lit B 2,016 lit và 0,672 lít
C 0,672 lit và 2,016 lit D 1,972 lit và 0,448 lit
Câu 19: Hòa tan hết 7,44 g hh Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO3 loãng thu được dd A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu (tỷ lệ mol 1:1) có khối lượng 5,18 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí Thành phần % theo khối lượng của Al và Mg lần lượt là
Câu 20 : Cho 1,35g hh gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là
Câu 21 : Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lít (đktc)
hh khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2 Giá trị của m là A
Câu 22: Hòa tan m gam hh X gồm Mg, Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO2(ở 00C, 2 atm) Cũng m gam hh X trên khi hòa tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít NO (ở 00C, 4 atm) Giá trị của m là
Câu 23: Cho 19,2 g kim loại M tác dụng hết với dd HNO3 thu được 4,48 lít khí NO(đktc) Cho NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hh kim loại Fe và Cu vào lượng dư dd hh HNO3 và H2SO4 đặc nóng Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO2 và 2,24 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng Fe trong hh ban đầu là
Trang 9Câu 25: Cho 3,07 g hh Fe, Zn tác dụng với dd HNO3 thu được 0,896 lít khí NO (đktc) Khối lượng Fe trong trong h n h p ban ỗ ợ đàu là A 1,12g B 0,56g C 56 g D 1,95g
Câu 1 Cho 2,16 gam bột Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng lạnh thì thu được 0,448 lít N2 (đktc) và một dung dịch B Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch B là
Câu 2: Nitơ phản ứng được với nhóm các nguyên tố sau để tạo ra hợp chất khí
Câu 3: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dd KOH dư, rồi thêm tiếp dd NH3 dư vào 4 dd trên thì số chất kết tủa thu được là:
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dd HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và NO2 có
tỷ khối hơi đối với H2 bằng 21 Thể tích khí NO và NO2 (đktc) thu được là
A 3,24 lit và 5,72 lit B 2,24 lít và 6,72 lít
C 0,672 lít và 2,016 lít D 1,972 lít và 0,448 lít
Câu 11: Cho 200 ml dd H3PO4 1,5M tác dụng với 200 ml dd NaOH 2M Sau phản ứng thu được muối nào
Câu 12: Tử 6,72 lít NH3 (đktc) thì thu được bao nhiêu lít dung dịch HNO3 3M
Câu 13: Hỗn hợp gồm 64 gam Cu và 80 gam CuO khi hòa tan vào dung dịch HNO3 loãng sẽ thu được số mol khí NO (duy nhất) là
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hh Al, Fe phản ứng với HNO3 loãng dư sinh ra 6,72 lít
NO (đktc) Số gam của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 10Câu 15: Đun nóng hh rắn gồm 2 muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3
và 11,2 lít khí CO2 (thể tích các khí đo ở đktc) Thành phần % của NH4HCO3 là
Câu 16: Khối lượng HNO3 60% điều chế được từ 112000 lít khí NH3 (đktc) Giả thiết rằng hiệu suất của cả quá trình là 80%
Câu 17: Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al thành hai phần bằng nhau.
Phần một cho tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, nguội thu được 8,96 lít khí NO2 là duy nhất.Phần thứ hai cho tác dụng hoàn toàn với dd HCl, thu được 6,72 lít khí
Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là (biết các thể tích khí đo ở đktc)
Câu 20: Hòa tan 12,8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dd HNO3 60% (D=1,365 g/ml), thu được 8,96 lít (đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ Tên của kim loại và thể tích dd HNO3 đã phản ứng là
Câu 21: Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện
coi như có đủ)?
Câu 22: Nhận xét nào sau đây sai
A Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước
B Trong nước, muối amoni điện li hoàn toàn cho ion NH4+ không màu và chỉ tạo ra môi trường axit
C Muối amoni kém bền với nhiệt
D Muối amoni phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng giải phóng khía amônac
Câu 23: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
Câu 24: Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí
nitơ đioxit và khí oxi?
Câu 25: Trong dung dịch, amoniac là một bazo yếu là do
A amoniac tan nhiều trong nước
B Phân tử amoniac là phân tử phân cực
C Khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH
Trang 11-D Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước, tạo ra các ion NH4+ và OH-
Câu 1: Viết phương trình phản ứng biểu diễn biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu
có)
a CuO ra N2 ra NH3 ra NO ra NO2 ra HNO3
b N2 ra NO ra NO2 ra NaNO3 ra NaNO3
Câu 2: Chỉ dùng một hóa chất nhận biết 3 dung dịch riêng biệt sau
(NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4
Câu 3: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH Dung dịch thu được có pH lớn hay nhỏ hơn 7? tại sao?
Câu 4: A là một oxit của nitơ có tỷ khối hơi đối với không khí là 1,53 Xác định CT của A
(Biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích)
Câu 5: a Một oxit của nitơ có CT NOx, trong đó nitơ chiếm 30,4% về khối lượng Xác định NOx Viết PTPƯ của NOx với dung dịch kiềm dạng ion rút gọn
b NOx nhị hợp theo phản ứng thuận nghịch 2NOx pư thuận nghịch tạo ra N2O2x
N2O2x là khí không màu
- Khi giảm áp suất hệ phản ứng cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích
- Khi ngâm bình chứa NOx vào nước đá, thấy màu nâu của bình nhạt dần Cho biết phản ứng thuận tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích
Câu 6: Bơm 2 lít khí NO vào một bình đựng 10 lít không khí
Bài 8: Đun nóng hỗn hợp gồm 200 g NH4Cl và 200 g CaO từ lượng khí NH3 thu được người
ta điều chế ra 224 ml dd NH3 30% (D=0,892 g/ml) Tính hiệu suất của phản ứng tạo ra NH3
Câu 9: Cho 4,48 lít khí NH3 vào lọ chứa 8,96 lít khí clo.
a Tính thành phần % theo khối lượng hỗn hợp ban đầu
b Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được Cho biết thể tích dung dịch không thay đổi
Câu 11: Cho 23,1 gam hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 2M thu được 1,12 lít khí NO (ở 00C và 2 atm)
a Tính % theo khối lượng của hỗn hợp
b Tính thể tích dung dịch HNO3 cần dùng khi có sự hao hụt 20%
Câu 12: Hòa tan hết 22,084 gam hh Al, Zn trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO3 (loãng) được dung dịch A và 3,136 lít (đktc) hh hai khí không màu có khối lượng 5,18 gam trong đó có một khí hóa nâu trong không khí
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Trang 12b/ Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan.
c/ Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành
Câu 13: a Để thu được muối trung hòa, phải lấy bao nhiêu ml dd NaOH 1M trộn với 50 ml
a/ Xác định công thức hóa học của hợp chất
b/ Tính nồng độ phần % của dung dịch muối thu được
Câu 15: Biết tỉ khối hơi của một oxit nitơ (X) so với khí CH4 là 2,875 Trong oxít hàm lượng nitơ chiếm 30,43% Để điều chế 1 lít khí X (do ở 1340C, 1 atm) bằng phản ứng vừa đủ của Cu với m gam dung dịch HNO3 40% (chỉ giải phóng khí X duy nhất) thì giá trị của m là
Câu 16: Hòa tan hết m gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 1,12 lít hỗn hợp khí
X (gồm NO, NO2) Biết tỷ khối dx/H2 = 16,6 m có giá trị là bao nhiêu?
Câu 17: 3,24 gam Ag tan hết trong a ml dung dịch HNO3 0,7 M thì thoát ra khí duy nhất NO
và tạo được a ml dd X, trong đó nồng độ mol AgNO3 bằng nồng độ mol HNO3 dư Giá trị a là
Câu 18: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra 44,8 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2 Giá trị của m là
Câu 19: Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do
A Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính B Zn(OH)2 là một bazo ít tan
C Zn(OH)2 có khả năng tạo thành phức chất tan, tương tự như Cu(OH)2
Câu 22: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung
dịch kiềm, vì khi đó
A Thoát ra một chất khí màu lục nhạt
B Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
C Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
D Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai
Câu 23: Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?
A Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit
B Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni
và anion gốc axít
Trang 13C Dd muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
D Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra
Câu 1: Hòa tan 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được V lít NO duy nhất đktc Giá trị của V là
Câu 2: Cho 12,9 g hỗn hợp bột kim loại Al và Mg phản ứng hết với 100 ml dung dịch hỗn
hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4 7M thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, N2O Thành phần % của Mg trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 3: Cho 12,9 g hỗn hợp bột kim loại Al và Mg phản ứng hết với 100 ml dung dịch hỗn
hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4 7M thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, N2O Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan
Câu 4: Cho 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M sau đó thêm 500 ml dung dịch HCl 2M thu được V lít NO duy nhất (đktc) Giá trị của V là
Câu 5: Hòa tan 9,28 gam hh X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa
đủ H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu
Câu 6: Chia m gam hỗn hợp Al, Cu làm 2 phần bằng nhau một phần cho vào dung dịch
HNO3 đặc nguội thì có 4,48 lít khí màu nâu đỏ bay ra Một phần cho vào dung dịch HCl thì
có 6,72 lít khí H2 bay ra (đktc) Tính giá trị của m
Câu 7: Cho 1,86 gam hợp kim Mg-Al vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư thì có 560 ml (đo ở đktc) khí N2O bay ra Tính thành phần % của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 8: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi Hòa tan hết 3,61g X trong dung
dịch HCl thu được 2,128 lít H2 (đktc) Nếu hòa tan hết 3,61 g X vào dung dịch HNO3 thu được 1,792 lít NO duy nhất Kim loại M là
a/ Tính số mol của mỗi khí đã tạo ra
b/ Tính nồng độ mol/lít của dung dịch axit ban đầu
Câu 11: Hòa tan hết 4,431g hỗn hợp gồm Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A
và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đều không màu có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
Câu 12: Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dung dịch có chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2 Tính thành phần % theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu
Trang 14Câu 13: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn
a/ Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy
b/ Tính số mol của khí thoát ra
Câu 14: Cho a gam hỗn hợp Cu và CuO có tỷ lệ khối lượng là 2:3 tác dụng hết với dung dịch
HNO3 2M (D=1,25 g/ml) thì thu được 4,48 lít NO ở 00C và 2 atm
a Tính khối lượng của hỗn hợp
b Tính khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng
Câu 15: Hoàn thành chuổi phản ứng
Khí A ra dd A t/d HCl ra B t/d NaOH ra A t/d HNO3 ra C nhiệt phân ra D Viết các pthh ghi
rõ điều kiện phản ứng
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam bột Zn và CuO trong 28 ml dung dịch HNO3 thu được 1,344 lít khí màu nâu đỏ (ở 00C, 2 atm)
a/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
b/ Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 12 g hh Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp X gồm (NO, NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axít dư) Tỷ khối của
X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là
Câu 19: Dùng 1 hóa chất duy nhất, hãy nêu phương pháp phân biệt 4 dung dịch sau:
(NH4)2SO4, NH4NO3, MgSO4, NaCl
Câu 20: Hòa tan 11,5 g hỗn hợp 3 kim loại nguyên chất Al, Mg, Cu trong dung dịch HCl thu
được 5,6 lít khí và phần chất rắn không tan Lấy phần chất rắn không tan cho tác dụng với axit HNO3 đặc thì được 4,48 lít khí NO2 Tính thành phần trăm về khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp (các khí đo đktc)
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi lấy dư Cho sản phẩm tạo thành tác
dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng, trong dung dịch thu được có các muối:
Câu 22: Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước):
A H+, PO43- B H+, H2PO4-, PO4
3-C H+, HPO42-, PO43- D H+, HPO42-, PO43-, H2PO4
-Câu 23: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3 Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản ứng
Câu 24: Viết phương trình hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau:
NH4Cl ra NH3 ra N2 ra NO ra NO2 ra HNO3 ra NaNO3 ra NaNO2
NH3 ra NO và NO2 ra NaNO3
Câu 25: Khí N2 có thể được tạo thành trong phản ứng hóa học nào sau đây?
A Đốt cháy NH3 trong oxi có mặt chất xúc tác Pt
B Nhiệt phân NH4NO3
Trang 15C Nhiệt phân AgNO3
D Nhiệt phân NH4NO2
Câu 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe,
Fe2O3, Fe3O4, FeO Hòa tan m gam hh X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc) Giá trị của m là
Câu 2: Hòa tan hết m gam hh X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan Giá trị của
Câu 3: Đốt m gam sắt trong oxi thu được 3 gam chất rắn X Hòa tan hết X vào dung dịch
HNO3 loãng dư giải phóng 0,56 lít NO (đktc) Tính giá trị m
Câu 4: Đốt m gam Fe trong oxi thu được 10 g hh chất rắn X Hòa tan hết X bằng dung dịch
HNO3 đặc, nóng, dư giải phóng 10,08 lít khí NO2 (đktc) Tính giá trị m
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít (đktc) khí N2 và dung dịch X Thêm NaOH dư vào dung dịch X và đun sôi thì thu được 1,344 lít khí NH3 Giá trị của m là
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 7,56 g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 8,064 lít
khí (đktc) Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 0,12 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh Xác định sản phẩm đó?
2-Câu 9: Cho ba kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dd HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí
X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỷ khối của X so với He bằng 9,25 Nồng độ mol/l dung dịch HNO3 ban đầu là
Câu 10: Hòa tan 10,71 g hh gồm Al, Zn, Fe vào 4 lít dd HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A
và 1,792 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm N2 và N2O có tỷ lệ số mol 1:1 Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít (đktc) khí N2 và dung dịch X Thêm NaOH dư vào dung dịch X và đun sôi thì được 1,344 lít khí NH3 Giá trị của m là
Trang 16Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỷ lệ thể tích 3:1 Xác định kim loại M và tính khối lượng HNO3 tham gia phản ứng.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 11,2 g Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO và một khí X, với tỷ lệ thể tích là 1:1 X là
Câu 14: Cho 5,2 gam kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng vừa đủ với HNO3 thì được 1,008 lít hỗn hợp hai khí NO và NO2 (đktc) Sau phản ứng khối lượng bình chứa giảm 1,42 gTên kim loại M là
Câu 15: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe và Cu (dạng vụn nhỏ)
Hòa tan 20,3 gam hỗn hợp trong H2SO4 loãng dư, giải phóng 7,84 lít khí (đktc)
Nếu cũng dùng 20,3 gam hỗn hợp cho tác dụng với HNO3 đặc nguội, phản ứng xảy ra hoàn toàn giải phóng 4,48 lít một chất khí (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại
Câu 16: Nhiệt phân hoàn toàn 4,77 gam hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 1,232 lít (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X
Câu 17: Cho 350 ml dd H3PO4 1M tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng thu được muối nào?
Câu 18: Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn khí có thể tích 6,72 lít (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Câu 19: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì
A Tạo ra khí có màu nâu B Tạo ra dung dịch có màu vàng
C Tạo ra kết tủa có màu xanh
D Tạo ra khí không màu, hóa nâu trong khống khí, dung dịch chuyển sang màu xanh
Câu 20: Để nhận biết in photphat (PO43-) người ta dùng chất nào sau đây tác dụng với muối photphat để cho kết tủa vàng
Câu 21: Phân đạm là chất nào sau đây
Câu 22: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau đây:
NO2 ra HNO3 ra Cu(NO3)2 ra Cu(OH)2 ra Cu(NO3)2 ra CuO ra Cu ra CuCl2
Câu 23: Chất nào sau đây được dùng để làm bột nở
Câu 24: Cho 100 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được V lí khí NH3 (đktc) Xác định giá trị của V
Trang 17Câu 25: Khi hào tan hết m gam Al trong dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp khí No, N2O (đktc) có tỷ khối hới đối với H2 bằng 16,75 Tính giá trị của m
Câu 26: Muốn cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển sang phải, cần phải đồng
thời
A Tăng áp suất và tăng nhiệt độ B Giảm áp suất và giảm nhiaạt độ
C Tăng áp suất và giảm nhật độ D Giảm áp suất và tăng nhiệt độ
Câu 1: Cho 34,8g hỗn hợp Al, Fe và Cu Chia hh làm 2 phần bằng nhau Một phần cho vào
dung dịch HNO3 đặc nguội thì có 4,48 lít (đktc) một chất khí bay ra Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 8,96 lít (đktc) một chất khí bay ra Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Câu 2: Hoàn thành các pthh theo chuỗi biến hóa sau
NH3 t/d với CO2 ra A2 t/d với H2O ra A2 t/d với H2SO4 ra khí A3 và A2 t/d với NaOH ra khí A4
Câu 3: Muốn tác dụng với 29,4 g hh Cu, Fe, Al cần dùng 17,92 lít (đktc) khí clo Cũng lượng
hỗn hợp đó khi tác dụng với HNO3 đặc nguội sinh ra 8,96 lít (đktc) khí màu nâu đỏ
a Xác định thành phần % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu
b Cũng lượng hh đó khi tan trong axit sunfuric loãng sẽ sinh ra bao nhiêu ml khí
Câu 4: Hòa tan 2,24 gam Cu bằng 30 ml dd HNO3 dư thì thu được 672 ml hh khí NO2, NO (đktc) và dung dịch A Để trung hòa dung dịch A cần 100 ml dung dịch NaOH 0,5M
a Tính thành phần % theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp NO2, NO
b Tính tỷ khối hơi của hh khí so với H2
c Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 ban đầu
Câu 5: Cho 6,3 g hh Al, Mg vào 500 ml dung dịch HNO3 2M loãng, dư thấy có 4,48 lít khí
NO, giả sử là duy nhất (đktc) thoát ra và thu được dung dịch A
a Tính thành phần % theo khối lượng các kim loại trong hh
b Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A để bắt đầu có kết tủa xuất hiện; để có kết tủa lớn nhất Tính lượng kết tủa lớn nhất
Câu 6: Dùng một kim loại duy nhất để nhận biết các dung dịch (NH4)2SO4, NH4NO3, FeSO4, AlCl3
Câu 7: Hòa tan 3,2 g kim loại M hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,12 lít khí SO2 (đktc)
a Tìm kim loại M
b Hòa tan 6 gam hỗn hợp gồm M và Fe bằng dung dịch HNO3 1Mvừa đủ thu được 0,7 lít N2O (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và thể tích dung dịch HNO3 đã phản ứng
Câu 8: Hòa tan 1,7 gam hh Zn và kim loại A thuộc nhóm II trong dung dịch HCl 10% vừa đủ
thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Nếu hòa tan 1,7 g kim loại A trong 36,5 g dung dịch HCl 10% thì lượng axit còn dư (dd B) Tính khối lượng A và nồng độ phần % của các chất trong dung dịch B
Câu 9: Hòa tan 1,08 g kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thu được 268,8 ml khí X không màu nhẹ hơn không khí
a Tìm kim loại R, biết thể tích khí đo ở đktc
b Hòa tan 11,1 g hỗn hợp gồm R và Zn trong dung dịch HNO3 được 3,36 lít NO (đktc) Tính
% theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp
Trang 18Câu 10: a Hòa tan 1,3 g kim loại A hóa trị II vào dung dịch H2SO4 dư, thu được 0,448 lít H2 (27,30C và 1,1 atm) Xác định kim loại A
b Hỗn hợp X có khối lượng 19,3 g gồm kim loại A trên và Cu tác dụng vừa đủ với dd HNO3 đậm đặc (d= 1,25 g/ml) thu được 13,44 lít khí màu nâu (đktc) và 147,95 g dung dịch Y
- Tính thành phần % theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X
- Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3
Câu 11: Hòa tan 0,368 gam hh Zn và Al cần vừa đủ 25 lít dung dịch HNO3 có pH=3 Sau phản ứng ta chỉ thu được ba muối Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Câu 12: Hòa tan 3,9 gam hh Mg và Al vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 2,24 lít khí (ở 00C
và 2 atm) và dung dịch A
a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch A Viết pthh xảy ra và tính V dung dịch NaOH tối thiểu phải dùng trong 2 trường hợp
- Thu được kết tủa cực đại
- Thu được kết tủa cực tiểu
Câu 13: Hòa tan 1,35 gam một kim laoị M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 21 Tìm kim loại M
Câu 14: Cho 1,46 g hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl phản ứng
kết thúc có 0,64 gam chất rắn A không tan, dung dịch B và 0,784 lít khí C (đktc)
a Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl
c Cho dung dịch KMnO4 0,5M vào dung dịch B có H2SO4 làm môi trường
- Viết pthh xảy ra dạng ion thu gọn
- Tính thể tích dung dịch KMnO4 cần phản ứng với dung dịch B
- Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
Câu 15: Hòa tan cùng một lượng kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng và vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí NO và H2 thể tích bằng nhau (cùng điều kiện) Biết khối lượng muối nitrat bằng 159,21% khối lượng muối sunfat Xác định kim loại M
Câu 16: Hòa tan 1,92 gam kim loại M trong 1,5 lít dung dịch HNO3 0,15M thu được 0,448 lít khí NO (đktc) và dung dịch A
a Tìm kim loại M
b Thêm a gam Al vào dung dịch A để phản ứng hết lượng axit dư (bỏ qua phản ứng của Al với ion Mn+), thấy thoát ra hỗn hợp khí NO và N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,75 Tính khối lượng Al đã dùng
Câu 17: Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
Zn ra ZnCl2 ra Zn(NO3)2 ra ZnO ra ZnSO4 ra Zn(NO3)2 ra NO2 ra HNO3 ra NH4NO3
ra NH3 ra Cu ra CuCl2 ra Cu(OH)2 ra CuO ra Cu
Câu 18: Đốt cháy 15,5 g photpho rồi hòa tan sản phẩm vào 200 g nước Tính nồng độ % của
dung dịch axit thu được
Câu 19: a Để thu được muối trung hòa, phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M trộn lẫn
với 50 ml dung dịch H3PO4 1M
b Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 50 ml dung dịch H3PO4 1M Tính nồng độ mol/l của muối trong dung dịch thu được
Trang 19Câu 20: Đổ dung dịch có chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch có chứa 16,8 gam KOH Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch.
Câu 21: Đổ dung dịch có chứa 39,2 gam H3PO4 vào dung dịch có chứa 44 gam NaOH Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch
Câu 22: Phân kali KCl sản xuất được từ quặng sinvinit thường chỉ có 50% K2O Tính hàm lượng % của KCl trong phân bón đó
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn m (gam) cacbon trong V lit khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí X
có tỷ khối so với oxi là 1,25 Xác định phần trăm thể tích các khí có trong hỗn hợp X
Bài 2: Cho 15,68 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm N2 và CO2 đi qua 1 lít dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,02M thu được 1 gam kết tủa Biết rằng CO2 được hấp thụ hoàn toàn trong hỗn hợp
Câu 3: Một loại thủy tinh chứa 75,3% SiO2; 11,7% CaO; 13% Na2O về khối lượng Thành phần của thủy tinh này biểu diễn dưới dạng hợp chất của các oxit là CT nào trong các công thức sau
Câu 9: Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép, người ta đốt 10 gam mẫu thép
này trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5 gam kết tủa Hàm lượng cacbon trong mẫu thép này là
Câu 12: Nhiệt phân hoàn toàn 25,9 gam R(HCO3)2 (với R kim loại hóa trị II) Khí CO2 sinh
ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 20 gam kết tủa Tên của R là
Trang 20Câu 13: Viết phương trình phản ứng theo chuỗi biến hĩa sau:
C → CO2 → CO → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3
Câu 14: Cho than nung đỏ tác dụng lần lượt với nhơm, canxi rồi hịa tan các sản phẩm thu
được vào nước Viết các phương trình hĩa học xảy ra
Câu 15: Dẫn khí CO2 được điều chế bằng cách cho 100 g CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl
dư đi qua dung dịch cĩ chứa 60 gam NaOH Hãy tính lượng muối nitrat điều chế được
Câu 16: Hấp thụ hồn tồn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH thu được 17,9 gam muối Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
Câu 17: Hịa tan hết 2,8 gam CaO vào nước được dung dịch A Cho 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A Hỏi cĩ bao nhiêu gam muối tạo thành
Câu 18: Dẫn khí CO2 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 15,76g kết tủa, lọc bỏ kết tủa lấy dung dịch cịn lại đem đun sơi lại thấy xuất hiện kết tủa nữa Tính thể tích khí CO2 (đktc) đã dùng
Bài 19: Hấp thụ hết 7,84 lít CO2 (đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được Công thức: n↓= nOH−− n CO 2
*Chú ý 1: Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH và Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
*Chú ý 2: Tính thể tích CO 2 cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
để thu được một lượng kết tủa theo yêu cầu
Dạng này phải có hai kết quả.
Trang 21Câu 23 Hấp thụ hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A Biết rằng: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thóat ra Mặt khác cho dd Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa Dung dịch A chứa ?
A Na2CO3 B NaHCO3
C NaOH và Na2CO3 D NaHCO3 và Na2CO3
Câu 1 Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M Khối lượng của muối thu được là:
Câu 6 Dẫn V lit CO2 (đktc) vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,5M, thu được 10 gam kết tủa V bằng
A 2,24 lit B 1,334 lit C 4,48 lit hoặc 2,24 lit D 3,36 lit
Câu 7 Hấp thụ tòan bộ x mol CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2 gam kết tủa Giá trị x ?
A 0,02 mol và 0,04 mol B 0,02 mol và 0,05 mol
C 0,01 mol và 0,03 mol D 0,03 mol và 0,04 mol
Câu 8 Dẫn 5,6 lit CO2 (đktc) vào bình chứa 200 ml dd NaOH nồng độ a M, dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dd KOH 1M Giá trị của a là :
A 0,75 B 1,5 C 2 D 3
Câu 9 Thể tích dd NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lit CO2 (đktc) là :
A 200 ml B 100 ml C 150 ml D 250 ml
Câu 10 Thể tích dd Ca(OH)2 0,01M tối thiểu để hấp thụ hết 0,02 mol khí CO2 (đktc) là :
A 2,5 lit B 1 lit C 1,5 lit D 2 lit
Câu 11 Hấp thụ tòan bộ 0,896 lit khí CO2 (đktc) vào 3 lit dd Ca(OH)2 0,01M được :
A 1 g kết tủa B 2 g kết tủa C 3 g kết tủa D 4 g kết tủa
Câu 12 Hấp thụ 0,224 lit khí CO2 (đktc) vào 2 lit dd Ca(OH)2 0,01M thu được m gam kết tủa Giá trị m là :
Trang 22C 0 gam đến 0,985 gam D 0,985 gam đến 3,152 gam
Câu 14: Cho 224,0 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100,0 ml dung dịch KOH 0,200M Khối lượng của muối tạo thành là:
A 1,38 gam B 2 gam C 1 gam D 1,67 gam
Câu 15 Thổi 0,5 mol khí CO2 vào dd chứa 0,4 mol Ba(OH)2 Sau phản ứng thu được a mol kết tủa Giá trị của a là:
A 0,15 mol B 0,12 mol C 0,3 mol D 0,35 mol
Câu 16: Dẫn CO qua ống sứ nung nóng chứa 21,6 g hỗn hợp MgO và Fe3O4 Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí Dẫn hết khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 14
gm kết tủa Tính m
Câu 17 Cho khí CO khử hòan tòan hỗn hợp gồm FeO; Fe3O4; Fe2O3 thấy có 4,48 lit khí (đktc) thóat ra Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là :
A 1,12 lit B 2,24 lit C 3,36 lit D 4,48 lit
Câu 18 Khử hòan tòan 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe; FeO; Fe2O3 cần 4,48 lit khí CO (đktc) Khối lượng Fe thu được là: A 14,5g B 15,5g C 14,4g D 15,4g
Câu 19 : Hòa tan hòan tòan 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị (I) và
môt muối cacbonat của kim loại hóa trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thóat ra 4,48 lit khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng làm khan thì khối lượng muối khan thu được
là bao nhiêu ?
Câu 20 Cho 7 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị (II) tác dụng với dung
dịch HCl thấy thóat ra V lit khí (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 9,2g muối khan Giá trị của V là:
A 4,48 lit B 3,48 lit C 4,84 lit D 3,84 lit
Câu 21 Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối gồm XCO3 và YCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lit CO2 (đktc) và dung dịch A Khối lượng muối trong dung dịch A là :
A 1,17g B 2,17g C 3,17g D 4,17g
Câu 22 Hòa tan hòan tòan 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị (II) và
hóa trị (III) bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lit CO2 (đktc) thóat ra Khối lượng trong dung dịch A là :
Trang 23Câu 26: Cho 4,48 lít SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch NaOH 1M Lượng muối khan thu được là
A 1,84 gam B 3,68 gam C 2,44 gam D 0,92 gam
Câu 21 Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,08mol Ca(OH)2 Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra nhỏ hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại tăng là bao nhiêu?
A 2,08 gam B 1,04 gam C 4,16 gam D 6,48 gam
Câu 22 Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH x mol/l được 10,6 gam Na2CO3 và 8,4 gam NaHCO3 Gía trị V, x lần lượt là?
Trang 24Câu 24 Sục 4,48 lít (đktc) CO2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa Tính m
A Tăng 13,2 gam B Tăng 20 gam
C Giảm 16,8 gam D Giảm 6,8 gam
Dạng : Khí CO khử oxit kim loại
Công thức : Oxit kim loai A + CO kim loại A + CO2
- CO chỉ khử oxit kim loại sau Al
Giải cách 1 : Hỗn hợp chỉ có Fe3O4 phản ứng còn MgO thì không Sau phản ứng thu chất rắn
Trang 25Câu 4 Khử hết 6,4 gam MxOy ,thấy cần 2,688 lit CO (đktc) Tìm công thức của oxit là:
A Fe2O3 B ZnO C FeO D Fe2O3
Câu 5 1 oxít của sắt có % khối lượng Fe chiếm 70% Xác định CTPT của oxít.
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO và Fe2O3
Câu 6 Khử hòan tòan 40 gam hỗn hợp gồm CuO; Fe2O3 người ta phải dùng 15,68 lit kkí CO (đktc) Thành phần phần trăm mỗi oxit trong hỗn hợp là:
A 20 % và 80 % B 30 % và 70 %
C 50,5 % và 49,5 % D 35 % và 65 %
Dạng : Muối cacbonat phản ứng với axit
Cách giải : A2CO3 2ACl
BCO3 BCl2
Số mol CO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
1 mol muối phản ứng khối lượng muối thu được tăng là : 2 x 35,5 – 60 = 11 gam
Vậy 0,2 mol muối phản ứng khối lượng muối tăng : 11x 0,2 = 2,2 gam
Khối lượng muối khan thu được là: 23,8 + 2,2 = 26 gam
Áp dụng bài tập
Câu 1: Cho 4,48 lít CO2 (đktc) vào lọ chứa 250 ml dung dịch NaOH 2M ta được dung dịch
A Cô cạn dung dịch A ta thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 2: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) vào lọ chứa 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M ta đuwọc m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5: Sục 4,48 lít (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 200 ml dung dịch
X Nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch X là
Trang 26Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hất X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là
Câu 4 : Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch CuSO 4 Hiện tượng quan sát đầy đủ nhất là A
Có kết tủa màu xanh lam tạo thành B Dd màu xanh thẫm tạo thành
C Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó tan dần tạo dung dịch màu xanh thẫm
D Có kết tủa màu xanh lam tạo thành, có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Câu 5 : Trong dung dịch NH3 là một bazo yếu là do
A Amoniac là một trong nhứng khí tan nhiều trong nước B Phân tử NH 3 là phân tử phân cực
C Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ phân tử NH 3 kết hợp với ion H + của H 2 O, tạo ra các ion NH4+và OH
-D Khi tan trong nước, các phân tử NH 3 kết hợp với H 2 O tạo ra các ion NH4+và OH -
Câu 6 : Dung dịch NH3 có khả năng phản ứng với tất cả các chất sau :
A HCl, H 2 SO 4 , FeSO 4 , ZnCl 2 B HCl, Na 2 CO 3 , FeSO 4 , AlCl 3
C H 2 SO 4 , NaOH, FeSO 4 , CuSO 4 D Ba(OH) 2 , FeSO 4 , AlCl 3
Câu 7: Trộn 1 lít dung dịch HNO3 với 1 lít dung dịch NaOH 0,25M (vừa đủ) Tính pH của dung dịch HNO 3
tham gia phản ứng.
Câu 8: Hòa tan 5,4 g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và NO 2 có tỷ khối hơi đối với hiđro bằng 21 Thể tích khí NO và NO 2 (đktc) thu được là A 3,24 lít và 5,72 lít B 2,24 lít và 6,72 lít
Câu 9: Có 3 lọ riêng biệt đựng các dung dịch: NaCl, NaNO3, Na 3 PO 4 Dùng thuốc thử nào trong số các thuốc
Câu 10: Cho 200 ml dung dịch H3PO 4 1,5M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng thu được muối nào? A NaH 2 PO 4 và Na 2 HPO 4 B NaH 2 PO 4 và Na 3 PO 4
Câu 11: Thuốc nabica dùng để chữa đâu dạ dày là chất nào sau đây?
Câu 12: Cân bằng phương trình hóa học sau N 2 + 3H 2 € 2NH 3 phản ứng tỏa nhiệt Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
Câu 13:Chất nào sau đây là chất không điện li
Trang 27Câu 14:Theo Bronsted thì ion nào sau đây là lưỡng tính:
Câu 16: Dãy nào chỉ gồm những chất điện li mạnh?
Câu 17: Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M với 300 ml dung dịch HNO 3
0,15M thu được 500 ml dung dịch A Tính pH của dung dịch A.
Câu 18: Khi cho axit clohiđric tác dụng vừa đủ với 3,8 g hỗn hợp hai muối Na2CO 3 và NaHCO 3 , thu được 0,896 lít khí (ở đktc) a Xác dịnh thành phần % về khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu.
b Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D=1,1 g/cm 3 ) đã phản ứng.
Câu 19: Cho m gam hh bốn muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và
Câu 20: Cho luồng khí CO dư đi qua 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O 3 , Fe 3 O 4 Khí sinh ra sau phản ứng cho qua dung dịch nước vôi trong có 8 gam kết tủa Khối lượng Fe sau phản ứng là
Câu 21: Cho 18,4 gam hh gồm MgCO3 và CaCO 3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng khí sinh
ra cho vào dung dịch Ba(OH) 2 thu được 39,4 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 22: Tiến hành: Thí nghiệm 1: cho từ từu từng giọt HCl cho đến dư vào dung dịch Na2 CO 3 và khuấy đều Thí nghiệm 2: Cho từ từ từng giọt Na 2 CO 3 cho đến dư vào dung dịch HCl và khuấy đều
A TN1: không có khí, TN2 có khí thoát ra ngay lập tức
B TN1: lúc đầu chưa có khí sau đó có khí, TN 2: có khí ngay lập tức
C Cả hai thí nghiệm đều không có khí D Cả hai thí nghiệm đều có khí bay ra.
Câu 23: Nhiệt phân hoàn toàn 1,89 gam Zn(NO3) 2 thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Tính giá trị của V
Câu 24: Khử hoàn toàn m gam CuO bằng khí H2 thu được 1,8 gam H 2 O Tính giá trị m
Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 5,376 lít khí CO2 (đktc) vào 4 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,03M Cho biết dung dịch thu được muối gì?
Câu 26: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,15 mol Na2CO 3 và 0,15 mol
Li 2 CO 3 Tính thể tích CO 2 tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi lấy dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 150 ml
dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng, trong dung dịch thu được có các muối:
A NaH 2 PO 4 và Na 2 HPO 4 B Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4 C NaH 2 PO 4 và Na 3 PO 4 D Na 3 PO 4
Câu 22: Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH - của nước):
A H + , PO 43- B H + , H 2 PO 4-, PO 4
3-C H + , HPO 42-, PO 43- D H + , HPO 42-, PO 43-, H 2 PO 4
-Câu 23: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO 4 , NaCl, NaBr, Na 2 S, NaNO 3 Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
Câu 24: Viết phương trình hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau:
NH 4 Cl ra NH 3 ra N 2 ra NO ra NO 2 ra HNO 3 ra NaNO 3 ra NaNO 2
NH 3 ra NO và NO 2 ra NaNO 3
Câu 25: Khí N2 có thể được tạo thành trong phản ứng hóa học nào sau đây?
A Đốt cháy NH 3 trong oxi có mặt chất xúc tác Pt B Nhiệt phân NH 4 NO 3
C Nhiệt phân AgNO 3 D Nhiệt phân NH 4 NO 2
Câu 26: Cho khí CO khử hòan tòan hỗn hợp gồm FeO; Fe3O 4 ; Fe 2 O 3 thấy có 4,48 lit khí (đktc) thóat ra Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là :
A 1,12 lit B 2,24 lit C 3,36 lit D 4,48 lit
Trang 28Câu 27: Hòa tan 1,35 gam một kim laoị M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO và NO 2
(đktc) có tỷ khối so với H 2 bằng 21 Tìm kim loại M
Câu 28 Hấp thụ 0,224 lit khí CO2 (đktc) vào 2 lit dd Ca(OH) 2 0,01M thu được m gam kết tủa Giá trị m là :
A 1 g B 1,5 g C 2 g D 3 g
Câu 29: Dẫn CO qua ống sứ nung nóng chứa 21,6 g hỗn hợp MgO và Fe3O 4 Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí Dẫn hết khí vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy có 14 gm kết tủa Tính m.
Câu 30: Cho các dung dịch được đánh số thứ tự như sau:
1 KCl 2 NaHCO 3 3 CuSO 4 4 CH 3 COONa 5 Al 2 (SO 4 ) 3 6 NH 4 Cl
Hãy chọn phương án trong đó các dung dịch đều có pH>7 trong các phương án sau:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất A phải dùng vừa hết 3,36 lít O2 (đktc) sản phảm cháy chỉ có CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 hơn khối lượng nước là 3,7 gam Tính thành phần % của từng nguyên tố trong chất A
Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam chất hữu cơ X, người ta thu được 2,25 g H2O; 6,72 lít CO2 và 056 lít N2 (các thể tích đo ở đktc)
Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong chất X
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O
a Xác định công thức đơn giản nhất của A
b Xác định CTPT chất A biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 gam chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4 gam khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
Câu 4: Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất huuwx cơ X phải dùng vừa hết 4,2 lít O2 (đktc) Sản phẩm chay chỉ có CO2 và H2O theo tỉ lệ 44:15 về khối lượng
a Xác định công thức đơn giản nhất của X
b Xác định CTPT của X biết rằng tỷ khối hơi của X đối với C2H6 là 3,8
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,1 gam chất hữu cơ A người ta thu được 2,65 gam Na2CO3, 1,35
g H2O và 1,68 lít CO2 (các thể tích đo ở đktc)
Câu 6: Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp chất A cần dùng vừa hết 4,2 lít O2 Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 Các thể tích ở đktc
Xác định CTPT của chất A, biết tỷ khối hơi của A so với H2 bằng 44,5
Câu 7: Oxi hóa hoàn toàn 0,6574 g một chất hữu cơ A tạo bởi 3 nguyên tố C, H, O Sản
phẩm thu được dẫn qua bình I chứa H2SO4 đặc và sau đó qua bình II chứa KOH đặc thấy khối lượng bình I tăng lên 0,7995 g và bình II tăng 1,564 g
a/ Nói rõ vai trò của H2SO4 đặc và KOH đặc trong thí nghiệm trên
b/ Có thể thay H2SO4 và KOH bằng những chất tương ứng nào
c/ Xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất A
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hợp chất hữu cơ A thu được CO2 và hơi H2O Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình I đưnhj H2SO4 đặc và bình II đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình I tăng 3,6 gam và bình II tăng 8,8 gam
a/ Tính % các nguyên tố trong A
b/ Tìm CTPT của A nếu biết tỷ khối hơi của A so với H2 =30
Câu 9: Phân tích một dẫn xuất Cl2 (A) của một hợp chất thấy %C=24,24%, %H=4,04% và
%Cl=71,72% Tỷ khối của A so với H2 bằng 49,5 Xác định CTPT, viết đồng phân và gọi tên
Trang 29Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam hợp chất hữu cơ A thu được 3,32 gam khí CO2 và 1,35 gam H2O.
a Tìm CT đơn giản nhất của A giả sử rằng toàn bộ hơi H2O đã bị ngưng tụ ở bình nước vôi trong
b Tìm CTPT của A, biết trong phân tử A có 2 nguyên tử oxi
Câu 12: A là một loại phân đạm chứa 6,67% H, 46,67% N còn lại là C và oxi Đốt cháy 1,8
gam A ta thu được 923 ml CO2 ở 270C và 608 mm Hg
a Xác định CTPT và CTCT của A Biết rằng phân tử A chỉ chứa một nguyên tử oxi
b Nếu đốt cháy hoàn toàn 18 gam A thì cần bao nhiêu thể tích không khí Biết rằng trong không khí VN2 : VO2 = 4 : 1
Câu 13: Đốt cháy a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy lần lượt qua bình đựng P2O5 thấy bình tăng 3,6 gam rồi qua bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 20 gam kết tủa trắng
a Tính số gam của a
b Lập CT thực nghiệm rồi suy ra CTPT của A, biết tỷ khối hơi của A đối với nitơ là 2
Câu 14: Đốt cháy 1,5 gam chất hữu cơ A thu được 1,76 gam CO2, 0,9 gam H2O và 112 ml nitơ đo ở 00C và 2 atm Nếu hóa hơi 1,5 gam A ở 1270C và 1,64 atm thì thu được 0,4 lít khí Tìm CTPT của X
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 1,86 g một hợp chất huwũ cơ A cần dùng 4,96 gam O2 Thể tích hỗn hợp sản phẩm thu được gồm CO2, H2O và N2 có thể tích bằng 4,48 lít (đktc) Dẫn từ từ sản phẩm qua bình đựng KOH đặc thì thể tích khí chỉ còn 224 ml
a Tìm CTPT của A, biết khối lượng phân tử của A < khối lượng phân tử của CaCO3
b Từ than đá và đá vôi hãy viết pthh điều chế benzen
Câu 16: Oxi hóa hoàn toàn 5,76 gam một hợp chất hữu cơ A có chứa Na thu được 2,12 gam
Na2CO3 và hỗn hợp CO2, H2O Hấp thụ hết hỗn hợp hai khí này trong dung dịch Ca(OH)2 dư
có 26 gam kết tủa và khối lượng bình Ca(OH)2 tăng 13,24 gam
Tìm CTPT, biết trong phân tử A chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ
Câu 17: Đặc tính nào là chung của phần lớn các chất hữu cơ?
A Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion
B Dung dịch có tính dẫn điện tốt C Có nhiệt độ sôi thấp
D Ít tan trong ben zen
Câu 18: So với các chất vô cơ, các chất hữu cơ thường có
A Độ tan trong nước lớn hơn B Độ bền nhiệt cao hơn
C Khả năng tham gia phản ứng hóa học với tốc độ nhanh hơn
D Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
Câu 19: Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí
CO2, hơi H2O và khí N2
A Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ
Trang 30B X là hợp chất của 3 nguyê tố cacbon, hiđro, nitơ.
C X là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi
D Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ; có thể có hoặc không có oxi Kết luận nào phù hợp với thực nghiệm
Câu 20: Khi oxi hóa hoàn toàn 5 gam một hợp chất hữu cơ, người ta thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O
Xác định phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ đó
Câu 21: Oxi hóa hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ thu được 1,59 gam xôđa; 1,62 g H2O và 2,016 lít CO2 (đktc) Tính thành phần trăm các nguyên tố
Câu 1: Đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và mmột chất khí làm quỳ tím hóa đỏ
Câu 4: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết xichma và có hai nguyên tử
cacbon bậc ba trong một phân tử Khi đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với clo (theo tỷ lệ mol 1:1), số dẫn xuất mônclo tối đa sinh ra là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp
thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O Công tác phân tử của A và B là
A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế metan bằng phản ứng
C Nung natri axetat với vôi tôi xut D Điện phân dung dịch natri axetat
Câu 7: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo ở cùng đk) Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất X có tên là
Câu 8: Chất A là một ankan thể khí Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít
oxi lấy ở cùng điều kện
a Xác đinh công thức phân tử chất A
b Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh sáng Hỏi có thể thu đươc mấy dẫn xuất monoclo của A? Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn?
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một ankan phải dùng vừa hết 3,64 lít O2 (lấy ở đktc).
a Xác định công thức phân tử của ankan
b Viết CTCT các đồng phân ứng với CTPT đó Ghi tên tương ứng
Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành
khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 2,8gam
Trang 31a Xác định CTPT của ankan đó.
b Viết CTCT các đồng phân tử với CTPT đó Ghi tên tương ứng
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít
CO2 (đktc)
Xác định thành phần % theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ankan mang đốt
Câu 12: Một loại Xăng là hỗn hợp của các ankan có CTPT là C7H16 và C8H18 Để đốt cháy hoàn toàn 6,95 gam xăng đó phải dùng vừa hết 17,08 lít O2 (lấy ở đktc)
Câu 13: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%
Câu 15: Ankan X có cacbon chiếm 83,33% khối lượng phân tử
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lít khí
cacbonic Các thể tích khí được đo ở đktc Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A
Câu 19: a Hãy lập CT tính % về khối lượng của C, H monoxicloankan theo số lượng nguyên
tử cacbon trong phân tử Nhận xét két quả thu được
b Cũng hỏi như câu (a) đối với ankan Hàm lượng % C, H ở ankan CnH2n+2 sẽ biến đổi như thế nào khi n vô cùng
Câu 20: Đốt cháy một hỗn hợp gồm 2 hyđrocacbon A, B (có M hơn kém nhau 28 gam) thì
thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O Tìm CTPT và tên A, B
Câu 21: Đốt cháy 19,2 g hỗn hợp 2 ankan kế tiếp thì thu được V lít CO2 (0 0, 2 atm) Cho V lít CO2 trên qua dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 30 gam kết tủa Nếu tiếp tục cho dung dịch Ca(OH)2 vào đến dư thì thu được thêm 100g kết tủa nữa
a xác định CTPT 2 ankan
b Tính thành phần % theo khối lượng 2 ankan
Câu 22: Đốt cháy 560 cm3 hỗn hợp khí (đktc) gồm 2 hyđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon ta thu được 4,4 gam CO2 và 1,9125g hơi nước
a Xác định CTPT các chất hữu cơ
b Tính thành phần % theo khối lượng các chất
C Nếu cho lượng CO2 trên vào 100 ml dd KOH 1,3M; Tính nồng độ % muối tạo thành
Trang 32Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 g CO2 và 2,52 g H2O, m có giá trị nào trong số các phương án sau?
Câu 24: Đốt cháy m gam hiđrocacbon A thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O CTPT của A là
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng
thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2 g H2O CTPT của hai hiđrocacbon là
II DẪN XUẤT HAOLGEN – ANCOL – PHENOL
Câu 29 (ĐH_A_09): Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí
CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m = 2a - V/22,4 B m = 2a - V/11,2 C m = a + V/5,6 D m = a - V/5,6
Câu 5 (CĐ_09): Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất
A nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D.
B nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666.
C poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric.
D nhực rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT.
A H2 (Ni, nung nóng) B nước Br2 C dung dịch NaOH D Na kim loại
Câu 14 (ĐH_B_08): Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Toluen X Y Z
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ Z có thành phần chính gồm
A benzyl bromua và o-bromtoluen B m-metylphenol và o-metylphenol
+Br2 (t l 1:1) ỉ ệ Fe,t o
t o , p
+ axit HCl dư
Trang 33C o-metylphenol và p-metylphenol D o-bromtoluen và p-bromtoluen
III ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC
Câu 4 (CĐ_09): Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
A CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3. B CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.
C CH3OH, C2H5OH, CH3CHO. D C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.
Câu 6 (ĐH_B_07): Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O
(biết b = a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A không no có hai nối đôi, đơn chức B không no có một nối đôi, đơn chức
Câu 7 (ĐH_A_08): Đun nóng V lit hơi anđehit X với 3V lit H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lit (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z phản ứng với Na (dư) sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất X là anđehit
A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức B no, hai chức
C no, đơn chức D không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức
Câu 8 (ĐH_B_08): Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là
Câu 9 (ĐH_A_09): Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
A CH3COOH, C2H2, C2H4 B C2H5OH, C2H4, C2H2.
C C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Câu 10 (ĐH_B_09): Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với
NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là
A etylen glicol B axit 3-hiđroxipropanoic.
C axit ađipic. D ancol o-hiđroxibenzylic.
Câu 12 (CĐ_07): Cho 5,76 gam axit hữu cơ Y đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOH B CH3-CH2-COOH C CH2=CHCOOH D CH2=CH-CH2COOH
Câu 14 (CĐ_09): Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư Cho
toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lit khí CO2 (ở đktc) Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo
ra axit là
A 1,15 gam B 4,60 gam C 2,30 gam D 5,75 gam.
Câu 15 (CĐ_09): Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M
Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đung nóng thì thu được 21,6 gam
Ag Tên gọi của X là
A axit acrylic B axit propanoic C axit etanoic D axit metacrylic.
Câu 23 (ĐH_B_08): Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH
0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn Công thức phân tử của X là
Câu 24 (ĐH_A_09): Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
Câu 25 (ĐH_A_09): Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t o ) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) B CnH2n+1CHO (n ≥0).
C CnH2n-1CHO (n ≥ 2) D CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
Câu 26 (ĐH_A_09): Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn
hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là:
A HCOOH, HOOC-COOH B HCOOH, HOOC-CH2-COOH.
Trang 34Câu 27 (ĐH_B_09): Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) Chia X
thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A HOOC-CH2-COOH và 54,88% B HOOC-COOH và 60,00%.
C HOOC-COOH và 42,86% D HOOC-CH2-COOH và 70,87%.
Câu 29 (ĐH_B_09): Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong
NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là
A HOOC-CHO B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D O=CH-CH2-CH2OH.
Câu 30 (ĐH_B_09): Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
IV ESTE – LIPIT
Câu 1 (CĐ_07): Polivinyl axetat là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A C2H5COOCH=CH2 B CH2=CHCOOC2H5. C CH2=CHCOOCH3. D CH3COOCH=CH2.
Câu 2 (CĐ_07): Este X không no, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125 Xà phòng hoá X thu được một anđehit và
một muối của axit hữu cơ Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
Câu 3 (CĐ_07): Cho hợp chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng thu được chất hữu cơ T Cho
T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CH2. C HCOOCH3. D CH3COOCH=CH-CH3.
Câu 4 (CĐ_08): Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần hết 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ) Khối lượng phân tử của T là
Câu 5 (CĐ_09): Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
Câu 6 (CĐ_09): Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn ancol có cùng phân tử khối.
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẳn.
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 7 (ĐH_A_07): Mệnh đề không đúng là
A CH3CH2CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo anđehit và muối
C CH3CH2CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 8 (ĐH_B_07): Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo panmitic và stearic, số loại trieste tạo ra tối đa là
Câu 9 (ĐH_B_07): Thuỷ phân este có công thức C4H8O2 (xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy X là
A Ancol metylic B Axit fomic C etyl axetat D Ancol etylic
Câu 10 (ĐH_A_08): Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 11 (ĐH_A_08): Phát biểu đúng là:
A Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
C Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Trang 35D Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 12 (ĐH_A_08): Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch brom, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 13 (ĐH_A_08): Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y
X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z là
A HCHO, CH3CHO B HCHO, HCOOH C CH3CHO, HCOOH D HCOONa, CH3CHO
Câu 14 (ĐH_B_08): Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomat B metyl axetat C n-propyl axetat D etyl axetat
Câu 15 (ĐH_A_09): Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu
được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Câu 16 (CĐ_07): Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 17 (CĐ_07): Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lit
CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A isopropyl axetat B etyl axetat C metyl propionat D etyl propionat
Câu 18 (CĐ_08): Đung nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 19 (CĐ_08): Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 21 (CĐ_09): Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau
phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=CHCH2COOCH3.B CH3COOCH=CHCH3.
Câu 22 (ĐH_A_07): Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam B 8,8 gam C 8,56 gam D 10,4 gam
Câu 23 (ĐH_A_07): Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo Hai loại axit
béo đó là
A C17H33COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH
C C15H31COOH và C17H35COOH D C17H33COOH và C15H31COOH
Câu 24 (ĐH_B_07): Một este no, đơn chức X có tỉ khối hơi so với metan là 5,5 Đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH
dư, thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH3 B HCOOCH(CH3)2 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 25 (ĐH_B_07): Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi
đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 B C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
C HCOOC2H5 và CH3COOCH3 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Câu 26 (ĐH_B_08): Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COO-(CH2)2-COOC2H5. B CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5.
Trang 36C CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5. D CH3OOC-(CH2)2-COOC3H7.
Câu 27 (ĐH_B_08): Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 18,24 gam B 16,68 gam C 18,38 gam D 17,80 gam
Câu 28 (ĐH_A_09): Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5.
Câu 29 (ĐH_A_09): Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 0 C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Câu 30 (ĐH_B_09): Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa
đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối
và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2.
C C3H4O2 và C4H6O2 D C2H4O2 và C3H6O2.
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
Câu 2 (ĐH_B_07): Phát biểu không đúng là
A dung dịch mantozơ phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
B Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ (xúc tác axit, đun nóng) có thể tham gia phản ứng tráng gương
C thuỷ phân (xúc tác axit, đun nóng) sacarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosacarit
D dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
Câu 3 (CĐ_08): Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ Số chất trong dãy tham gia phản
ứng tráng gương là
Câu 4 (ĐH_A_07): Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm 100 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5 (CĐ_07): Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 2,16 gam kết tủa Ag Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 6 (ĐH_B_07): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để
có 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat , cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị m là
Câu 7 (ĐH_A_08): Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A saccarozơ B tinh bột C mantozơ D xenlulozơ
Câu 8 (ĐH_A_08): Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thuỷ phân
Câu 9 (ĐH_B_08): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Trang 37Câu 11 (CĐ_08): Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính
theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
A xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B tinh bột, glucozơ và ancol etylic.
C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.
Câu 13 (CĐ_09): Thể tích dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất 59,4 kg xelulozơ trinitrat
(hiệu suất 80%) là
A 42,34 lit B 42,86 lit C 34,29 lit D 53,57 lit.
Câu 14 (ĐH_A_09): Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Câu 15 (ĐH_B_09): Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng
với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (2), (3), (4) và (5) B (1), (3), (4) và (6) C (3), (4), (5) và (6) D (1), (2), (3) và (4).
Câu 16 (ĐH_B_09): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
B Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
C Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
D Saccarozơ làm mất màu nước brom.
VI AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN
Câu 1 (CĐ_08): Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 2 (CĐ_09): Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
Câu 3 (CĐ_09): Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch Brom Tên gọi của X là
A metyl aminoaxetat B axit β-aminopropionic.
C axit α-aminopropionic D amoni acrylat.
Câu 4 (CĐ_09): Chất X có công thức phân tử C4H9O2N Biết:
Câu 5 (ĐH_B_07): Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A Protit luôn là chất hợp chất no B Protit luôn chứa chức hiđroxyl
C Protit có khối lượng phân tử lớn hơn D Protit luôn chứa nitơ
Câu 6 (ĐH_B_07): Dãy các chất làm quỳ tím ẩm thành xanh là
A anilin, metyl amin, amoniac B Amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D Metyl amin, amoniac, natri axetat
Câu 7 (ĐH_B_07): Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của
aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và đều tác dụng với dung dịch HCl là
A X, Y, Z, T B X, Y, T C X, Y, Z D Y, Z, T
Câu 8 (ĐH_A_08): Phát biểu không đúng là:
A Trong dung dịch H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N + -CH2-COO -
Trang 38B Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
C Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt
D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)
Câu 9 (ĐH_A_08): Cho các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua),
ClH3N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,
H2N-CH2-COONa Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
Câu 10 (ĐH_B_08): Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A CH3OH B CH3NH2 C CH3COOCH3 D CH3COOH
Câu 11 (ĐH_B_08): Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
Câu 13 (ĐH_A_09): Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A dung dịch NaOH B dung dịch NaCl
C Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D dung dịch HCl.
Câu 14 (ĐH_B_09): Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung
dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là
Câu 15 (ĐH_B_09): Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
Câu 16 (CĐ_07): Để trung hoà 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung
dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
Câu 17 (CĐ_07): Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa
tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử của X, thành phần phần trăm khối lượng các nguyên
tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865%; 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 18 (CĐ_08): Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 19 (CĐ_08): Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm caboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là
A H2NC4H8COOH B H2NC3H6COOH C H2NC2H4COOH D H2NCH2COOH.
Câu 10 (CĐ_09): Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100.000
đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử của X là
Câu 21 (ĐH_A_07): Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lit khí CO2, 1,4 lit N2 (các thể tích khí đo
ở đktc) và 10,125 gam nước Công thức phân tử của X là
Trang 39H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 24 (ĐH_A_07): Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lit hỗn hợp Z (đktc) gồm hai khí đều làm xanh quỳ tím
ẩm Tỉ khối của Z đối với Hiđro bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y được khối lượng hỗn hợp muối khan là
A 8,9 gam B 14,3 gam C 16,5 gam D 15,7 gam
Câu 25 (ĐH_B_08): Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOCH3. C CH2=CHCOONH4. D HCOOH3NCH=CH2.
Câu 26 (ĐH_A_09): Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 – m 1 = 7,5 Công thức phân tử của
X là
A C5H9O4N B C4H10O2N2 C C5H11O2N D C4H8O4N2.
Câu 27 (ĐH_A_09): Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số
đồng phân cấu tạo của X là
Câu 28 (ĐH_A_09): Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 29 (ĐH_B_09): Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam
muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
A (H2N)2C3H5COOH B H2NC2H3(COOH)2 C H2NC3H5(COOH)2 D H2NC3H6COOH.
Câu 30 (ĐH_B_09): Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối
hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
VII VẬT LIỆU POLIME
Câu 1 (CĐ_07): Polime dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
C CH2=C(CH3)COOCH3.D CH3COOCH=CH2.
Câu 2 (CĐ_07): Trong các loại tơ sau: tơ tằm; tơ visco; tơ nilon-6,6; tơ axetat; tơ capron; tơ enang Những loại tơ
thuộc tơ nhân tạo là
A tơ visco và tơ axetat B tơ visco và tơ nilon-6,6
C tơ nilon-6,6 và tơ capron D tơ tằm và tơ enang
Câu 3 (CĐ_08): Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A 42,34 lit B 42,86 lit C 34,29 lit D 53,57 lit.
Câu 5 (ĐH_A_07): Nilon-6,6 là 1 loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco
Câu 6 (ĐH_B_07): Dãy gồm các chất dùng tổng hợp cao su Buna-S là
A CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5-CH=CH2 B CH2=CH-CH=CH2, C6H5-CH=CH2
C CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2 D CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh
Câu 7 (ĐH_A_08): Khối lượng của một đoạn mạch nilon-6,6 là 27346 đvC và một đoạn mạch tơ capron là 17176
đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
Trang 40A 113 và 152 B 121 và 114 C 121 và 152 D 113 và 114
Câu 8 (ĐH_B_08): Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
Câu 9 (ĐH_A_09): Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
B CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
C CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
D CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.
Câu 10 (ĐH_B_09): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
B Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
C Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
D Tơ visco là tơ tổng hợp.
VIII TỔNG HỢP HỮU CƠ
Câu 1 (CĐ_08): Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
A CH3COOH và HCOOCH3. B (CH3)2CH-OH và HCOOCH3.
C CH3COOH và CH3COOCH3. D HCOOCH3 và CH3COOH.
Câu 2 (CĐ_08): Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol Số chất trong dãy phản
ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 3 (CĐ_08): Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 4 (CĐ_08): Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat
Chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
A CH3COOH, CH3OH B C2H4, CH3COOH
C C2H5OH, CH3COOH D CH3COOH, C2H5OH
Câu 5 (CĐ_08): Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 9 (ĐH_A_08): Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
Câu 10 (ĐH_A_07): Phát biểu không đúng là:
A axit axetic phản ứng với dd NaOH, lấy muối vừa sinh ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic
B phenol phản ứng với dd NaOH, lấy muối vừa tạo ra tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol
C anilin phản ứng với dd HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin
D Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
Câu 11 (ĐH_A_07): Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là:
A anđehit axetic, but-1-in, etilen B anđehit axetic, axetilen, but-2-in
C axit fomic, vinylaxetilen, propin D anđehit fomic, axetilen, etilen