1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án ngữ văn 9

28 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 66,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV :- Người kể căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện, đối tượng được miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn, … để nhận xét về tâm trạng, cảm xúc, hành động của các nhân vật.. GV bổ s[r]

Trang 1

Ngày soạn: 3/12/2018

Tiết 76 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

(Tự học có hướng dẫn): NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ

SỰ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Qua việc chấm bài giáo viên chỉ ra những ưu, nhược điểm của từng học sinh

để các em tự sửa chữa và hoàn thiện kiến thức của mình

- Hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối quan hệgiữa người kể với ngôi kể trong văn bản tự sự

- Những hình thức kể chuyện, đặc điểm của mỗi hình thức kể chuyện

2 Kĩ năng

- Rèn tính độc lập, chủ động sáng tạo trong khi làm bài

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọccũng như trong khi viết văn

* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, hợp tác.

3 Thái độ

- Học sinh rút kinh nghiệm cho bài làm sau.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

- GV:SGK, SGK ngữ văn 9, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra, phiếu học tập

- HS: SGK, vở ghi vở BT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích

- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

? Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?

* GỢI Ý TRẢ LỜI:

Trang 2

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng đểthể hiện nhân vật trong văn bản tự sự.

+ Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người.Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầulời trao và lời đáp

+ Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói vớimột ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại khôngnói thành lời mà chỉ trong suy nghĩ gọi là độc thoại nội tâm

1 Bài mới

Vào bài (1’)

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1 : (10’) Mục tiêu Trả bài kiểm tra Văn

PP - KT: vấn đáp tái hiện, nhận xét, quan sát, đánh giá.

II Một số lỗi trong bài kiểm tra

* Hoạt động 2: (12’) Mục tiêu: HDHS tự học: Người kể chuyện trong văn bản

tự sự; PP - KT: Phân tích mẫu, phát vấn, hoạt động nhóm, kt động não.

GV giới thiệu xuất xứ đoạn văn

HS trao đổi và thảo luận các câu hỏi SGK

? Chuyện kể về ai? Về việc gì?

?Ai là người kể chuyện? Vì sao? Nếu là một

trong 3 nhân vật trong đoạn văn thì ngôi kể

I Vai trò của người kể chuyện trong văn tự sự

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

* Đoạn trích trong truyện Lặng lẽ

Sa Pa - Nguyễn Thành Long.

Trang 3

và đoạn văn phải thay đổi như thế nào?

- Vì nếu là một trong ba nhân vật trong đoạn

văn trên thì ngôi kể phải thay đổi xưng “tôi”

hoặc xưng tên một trong ba nhân vật đó

- Lời văn phải thay đổi cho phù hợp với ngôi

kể Trong đoạn văn, các nhân vật đều trở

thành đối tượng miêu tả khách quan

- Là lời nhận xét của người kể chuyện về anh

thanh niên về suy nghĩ của anh.Câu nhận xét

thứ (2) người kể chuyện như nhập vai vào

nhân vật anh thanh niên để nói hộ những suy

nghĩ và tình cảm của anh, tuy nhiên vẫn là

câu trần thuật (câu kể) của người kể chuyện

Câu nói đó không đơn thuần là nói hộ tâm

trạng của anh thanh niên mà là tiếng lòng,

tâm trạng của nhiều người trong tình huống

đó Nếu đây chỉ là câu nói của anh thanh niên

thì tính khái quát sẽ bị mất đi (hoặc hạn chế

nhiều)

GV :- Người kể căn cứ vào chủ thể đứng ra

kể câu chuyện, đối tượng được miêu tả, ngôi

kể, điểm nhìn và lời văn, … để nhận xét về

tâm trạng, cảm xúc, hành động của các nhân

vật

GV bổ sung cho HS thêm kiến thức vê sự

xuất hiện của người kc và điểm nhìn của

người kể

+ Vô nhân xưng

+ Nhập vào vai một nhân vật trong truyện

+ Khi thì ở ngôi thứ nhất, Khi thì ở ngôi thứ

ba

* Người kể chuyện trình bày sự việc gắn với

điểm nhìn nào đó (điểm nhìn là vị trí quan sát

của người kể)

Có ba loại điểm nhìn:

- Kể về phút chia tay giữa cô kỹ

sư trẻ, ông hoạ sĩ già với anhthanh niên

- Người kể giấu mình (ngôi thứba) có vai trò dẫn dắt câu chuyện

+ Người kể thấy hết và biết hếttất cả mọi việc, mọi người,mọihoạt động, tâm tư, tình cảm củacác nhân vật

+ Người kể có thể nhận xét đánhgiá về nhân vật và những gì được

kể có khi người kể nhập vai vàomột nhân vật

Trang 4

+ Điểm nhìn bên trong: thông qua đôi mắt

một nhân vật

+ Điểm nhìn bên ngoài: Quan sát bên ngoài

khách quan

+ Điểm nhìn thấu suốt: điểm nhìn có mặt ở

khắp nơi, thấy mọi hoạt động,hiểu hết mọi

tâm tư tình cảm của các nhân vật đánh giá về

họ

* Không nên đồng nhất người kể chuyện với

tác giả, ngay cả khi người kể xưng “tôi”

Gv : khái quát nội dung mục ghi nhớ, HS đọc

ghi nhớ : SGK/ T193

- GV cho học sinh thảo luận câu hỏi 1

Gv nhận xét bổ sung

- Câu hỏi 2 GV yêu cầu HS trình bày vào

phiếu học tập Gv thu phiếu Nhận xét

2 Ghi nhớ: SGK/ T193.

II Luyện tập

Điều chỉnh, bổ sung

4.Củng cố (2’) GV hệ thống toàn bài

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Ôn tập lại phần tập làm văn tiết sau ôn tập

- Ghi lại phần ghi nhớ và học thuộc, xem lại các bài tập, các đề bài đã làm

- Chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra Tiếng Việt

Trang 5

Ngày soạn: 4/12/2018

Tiết 77 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

1 Kiến thức

- Thu thập thông tin để đánh giá năng lực tiếng Việt của học sinh cuối họckìI.Trọng tâm là các bài: Phương châm hội thoại; Xưng hô trong hội thoại;Lời dẫn trực tiếp; Lời dẫn gián tiếp

- GD kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu

- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ

- GV: Đề kiểm tra, đáp án biểu điểm

- HS: Giấy kiểm tra

III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Động não, hoàn tất nhiệm vụ

- Hình thức kiểm tra: Tự luận

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Trang 6

Tự luận

Trắc nghiệm

về lượngCI.7

từ vựng

CII.1

Xác định nghĩa

Trang 7

Giải nghĩa thành ngữ

CII.2

Phân tíchbiện pháp tu từ

CII.3

Viết đoạn văn Trìnhbày cáchdẫn trực tiếpCII.2

6 1,5

3,0

1 câu- 2,0

Trang 8

B ĐỀ KIỂM TRA

I- TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Đọc kĩ các câu hỏi bên dưới và khoanh tròn đáp án đúng nhất

Câu 1 Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh?

A Bô bô B Rạng rỡ C Bỏm bẻm D Hunghung

Câu 2 Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?

A Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt vàodấu ngoặc đơn

B.Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp vàđặt vào dấu ngoặc kép

C Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp vàđặt vào dấu ngoặc đơn

D Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt vàodấu ngoặc kép

Câu 3 Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

A Đầu sóng ngọn gió B Đầu súng trăng treo

C Đầu bạc răng long D Đầu non cuối bể

Câu 4 Thuật ngữ là gì?

A Từ ngữ biểu thị khái niệm văn học, nghệ thuật

B Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ

C Từ ngữ dùng trong các văn bản hành chính

D Từ ngữ dùng trong các sinh hoạt hàng ngày

Câu 5 Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?

A Phương châm cách thức B Phương châm về lượng

B Phương châm về chất D Phương châm quan hệ

Câu 6 Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trước hết chúng ta phải làm gì?

A Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

B Phải biết sử dụng thành thạo các kiểu câu chia theo mục đích nói

C Phải nắm được cách sử dụng của những từ có nét chung về nghĩa

D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu và cách dùng

Câu 7 Câu sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?

“ Bố mẹ cậu ấy đều là giáo viên dạy học”

A Phương châm về chất B Phương châm về lượng

C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức

Câu 8 Tiếng Việt, vốn từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?

A Tiếng Anh B Tiếng La-tinh C Tiếng Hán D TiếngPháp

Câu 9 Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau

Nghĩa của từ là ……… (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểuthị

Câu 10 Em hiểu nghĩa của từ “muối” trong câu nào là thuật ngữ?

Trang 9

A Muối được khai thác từ nước biển và các quặng mỏ trong lòng đất.

B Muối là một loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể con người, dùng để ăn

C Muối là tinh thể màu trắng, vị mặn, có thể hòa tan được trong nước

D Muối là hợp chất của một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc xít

a-Câu 11 Tổ hợp từ nào dưới đây là tục ngữ?

A Đánh trống bỏ dùi B Chó treo mèo đậy

C Nước mắt cá sấu D Được voi đòi tiên

Câu 12 Từ nào thuộc phương ngữ Nam có nghĩa tương đương với từ

“cái bát”?

A Cái cốc B Cái thìa C Cái chén D Cái đĩa

II- TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Em hãy nêu các cách phát triển từ vựng ?

Câu 2: (1,0 điểm) Em hãy xác định thành ngữ trong câu ca dao sau và giải

thích ?

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống gềnh bấy nay

Câu 3 (2,0 điểm) Viết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp cho ý kiến sau:

“Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.”

(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùnghồn của sức sống dân tộc)

Câu 4 (3,0 điểm) Xác định phép tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau và

phân tích tác dụng của phép tu từ ấy?

a “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”.

(Nguyễn Khoa Điềm)

b “Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”

(Nguyễn Du)

c “ Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”

(Bà huyện Thanh Quan)

Trang 10

* Mức tối đa: (3,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 12 câu hỏi

nhỏ Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ

* Mức chưa tối đa: (0,5- 2,5 điểm) Nêu được câu trả lời chính xác nào

tính điểm câu đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi

II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

1

HS xác định các cách:

- Phát triển nghĩa từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc(2 phương thức)

- Tạo từ ngữ mới

- Mượn từ của tiếng nước ngoài

*Mức tối đa: Ý đầu tiên trả lời đúng được 0,5 điểm, ý thứ 2, 3

mỗi ý được 0,25 Học sinh trả lời đầy đủ 3 ý được 1,0 điểm

*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý

nào thì tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý

0,50,250,25

2

HS xác định :

- Thành ngữ : lên thác xuống ghềnh

- Chỉ những người trải qua nhiều gian truân vất vả…

*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm Học sinh trả lời

đầy đủ 2 ý được 1,0 điểm

*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý

nào thì tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý

0,50,5

3 HS đảm bảo cách viết sau :

- Lời dẫn trực tiếp: Đặng Thai Mai trong “Tiếng Việt một biểu

hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” có viết : “Người Việt

Nam…của mình.”

(hoặc HS có thể viết khác nhưng đảm bảo cách viết LDTT)

- Lời dẫn gián tiếp: Theo Đặng Thai Mai trong "Tiếng Việt, một

biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc' thì Người Việt Nam

ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình

1

1

Trang 11

*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,0 điểm Học sinh trả lời

đầy đủ 2 ý được 2,0 điểm

*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý

nào thì tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý

4 HS phân tích được :

a Ẩn dụ->Em bé là nguồn hạnh phúc ấm áp thiêng liêng của đời

mẹ người chiến sĩ yêu nước, gan dạ , dũng cảm vì miền Nam…

b Ẩn dụ ->Tấm lòng thương nhớ của Thúy Kiều không bao giờ

nguôi quên(hoặc tấm lòng son của Kiều bị vùi dập không bao giờ

gột rửa…)

c Chơi chữ-> Tấm lòng nhớ nước thương nhà của tác giả…

*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,0 điểm Học sinh trả lời

đầy đủ 3 ý được 3,0 điểm

*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý

nào thì tính điểm ý đó

* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý

1

11

Trang 12

Ngày soạn: 6/12/2018

Tiết 78 KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

I MỤC TIÊU CỦA BÀI KIỂM TRA

1 Kiến thức

Kiểm tra kiến thức Hs qua các lĩnh vực

-Thơ hiện đại gồm các bài Đoàn Thuyền Đánh Cá

-Truyện hiện đại gồm các truyện sau: Lặng Lẽ Sa Pa;

- GD kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu

- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

- GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

- HS : Ôn tập tốt, giấy kiểm tra

III PHƯƠNG PHÁP/ KT

- Thực hành

- Kĩ thuật dạy học: Động não, hoàn tất nhiệm vụ

- Hình thức kiểm tra: Tự luận

IV TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

Trang 13

- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm 10 phút,

Đồng chí

Nhận biếthoàncảnhsáng tác,

ý nghĩanhan đềbài thơ

Hiểu đượcchủ đề của bàithơ

Số câu

Số điểm

20,5

10,25

Số câu3

Số điểm0,75

Bài thơ về

tiểu đội xe

không kính

Nhận biếthoàncảnhsáng tác,giọngđiệu củabài thơ

Hiểu nhữngphẩm chấtcủa ngườilính

Số câu

Số điểm

20,5

10,25

Số câu 3

Số điểm0,75

Bếp lửa

Nhận biếthoàncảnhsáng tác

Hiểu ý nghĩacủa hình ảnhbếp lửa

Số câu

Số điểm

10,25

10,25

Số câu 2

Số điểm0,5

Ánh trăng Nhận biết

hoàncảnh

Hiểu được ýnghĩa của củachi tiết thơ

Trang 14

sáng tác

Số câu

Số điểm

10,25

10,25

Số câu 2

Số điểm0,5

Làng

Nhận biếthoàncảnhsáng tác

Hiểu thái độcủa nhân vậtqua một sốchi tiết

Số câu

Số điểm

10,25

10,25

Số câu 2

Số điểm0,5

Chiếc lược

ngà

Nắmđược ýnghĩacủa tácphẩm

Phân tíchtình cảmcủa ôngSáu đốivới béThu

Số câu

Số điểm

12

15

Số câu 2

Số điểm7,0

Tổng số câu

Số điểm

Tỉ lệ

7 1,5 15%

5 1,5 15%

1 2

20 %

1 5

50 %

14 10 100%

Trang 15

B ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm )

Hãy đọc và khoanh tròn phương án trả lời em cho là đúng nhất.

Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong thời kì nào? ?

A Trước Cách mạng tháng Tám B Trong kháng chiến chốngPháp

C Trong kháng chiến chống Mĩ D Đất nước được hoà bình độclập

Câu 2 : Chủ đề bài thơ Đồng chí là gì ?

A Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những người lính Cụ Hồ trongcuộc kháng chiến chống Pháp

B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng

C Sự nghèo túng , vất vả của những người nông dân mặc áo lính

D Vẻ đẹp của hình ảnh " đầu súng trăng treo "

Câu 3: Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác trong thời kì nào? ?

A Trước Cách mạng tháng Tám B Trong kháng chiến chốngPháp

C Trong kháng chiến chống Mĩ D Đất nước được hoà bình độclập

Câu 4: Tác giả Bài thơ về tiểu đội xe không kính đã sáng tạo ra một hình ảnh

độc đáo - những chiếc xe không kính - nhằm mục đích gì?

A Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí củanhững người lính trong cuộc kháng chiến

B Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong chiến tranh

C Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe

D Làm nổi bật hình ảnh người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi,trẻ trung

Câu 5: Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A Nhà thơ xa bà đi bộ đội B Nhà thơ xa quê đi xây dựngkinh tế

C Nhà thơ xa quê đi học ở nước ngoài D Nhà thơ đi sơ tán

Câu 6: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy

Cận là gì?

A Cảm hứng về chiến tranh

B Cảm hứng về thiên nhiên và con người lao động

C Cảm hứng về thiên nhiên

D Cảm hứng về tình yêu quê hương, đất nước

Câu 7 Giọng điệu của “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là:

Ngày đăng: 07/01/2022, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự. - Giáo án ngữ văn 9
i thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự (Trang 2)
- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận. - Giáo án ngữ văn 9
Hình th ức đề kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận (Trang 13)
GV yêu cầu một HS lập bảng so sán h. HS khác nhận xét. GV bổ sung. - Giáo án ngữ văn 9
y êu cầu một HS lập bảng so sán h. HS khác nhận xét. GV bổ sung (Trang 21)
- Xây dựng hình tượng về một đối tư- tư-ợng qua quan sát, liên tưởng, so sánh và cảm xúc của người viết. - Giáo án ngữ văn 9
y dựng hình tượng về một đối tư- tư-ợng qua quan sát, liên tưởng, so sánh và cảm xúc của người viết (Trang 22)
w