GV :- Người kể căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện, đối tượng được miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn, … để nhận xét về tâm trạng, cảm xúc, hành động của các nhân vật.. GV bổ s[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/12/2018
Tiết 76 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
(Tự học có hướng dẫn): NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ
SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Qua việc chấm bài giáo viên chỉ ra những ưu, nhược điểm của từng học sinh
để các em tự sửa chữa và hoàn thiện kiến thức của mình
- Hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối quan hệgiữa người kể với ngôi kể trong văn bản tự sự
- Những hình thức kể chuyện, đặc điểm của mỗi hình thức kể chuyện
2 Kĩ năng
- Rèn tính độc lập, chủ động sáng tạo trong khi làm bài
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọccũng như trong khi viết văn
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, hợp tác.
3 Thái độ
- Học sinh rút kinh nghiệm cho bài làm sau.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
- GV:SGK, SGK ngữ văn 9, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi vở BT, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
? Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
Trang 2- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng đểthể hiện nhân vật trong văn bản tự sự.
+ Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người.Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầulời trao và lời đáp
+ Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói vớimột ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại khôngnói thành lời mà chỉ trong suy nghĩ gọi là độc thoại nội tâm
1 Bài mới
Vào bài (1’)
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : (10’) Mục tiêu Trả bài kiểm tra Văn
PP - KT: vấn đáp tái hiện, nhận xét, quan sát, đánh giá.
II Một số lỗi trong bài kiểm tra
* Hoạt động 2: (12’) Mục tiêu: HDHS tự học: Người kể chuyện trong văn bản
tự sự; PP - KT: Phân tích mẫu, phát vấn, hoạt động nhóm, kt động não.
GV giới thiệu xuất xứ đoạn văn
HS trao đổi và thảo luận các câu hỏi SGK
? Chuyện kể về ai? Về việc gì?
?Ai là người kể chuyện? Vì sao? Nếu là một
trong 3 nhân vật trong đoạn văn thì ngôi kể
I Vai trò của người kể chuyện trong văn tự sự
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Đoạn trích trong truyện Lặng lẽ
Sa Pa - Nguyễn Thành Long.
Trang 3và đoạn văn phải thay đổi như thế nào?
- Vì nếu là một trong ba nhân vật trong đoạn
văn trên thì ngôi kể phải thay đổi xưng “tôi”
hoặc xưng tên một trong ba nhân vật đó
- Lời văn phải thay đổi cho phù hợp với ngôi
kể Trong đoạn văn, các nhân vật đều trở
thành đối tượng miêu tả khách quan
- Là lời nhận xét của người kể chuyện về anh
thanh niên về suy nghĩ của anh.Câu nhận xét
thứ (2) người kể chuyện như nhập vai vào
nhân vật anh thanh niên để nói hộ những suy
nghĩ và tình cảm của anh, tuy nhiên vẫn là
câu trần thuật (câu kể) của người kể chuyện
Câu nói đó không đơn thuần là nói hộ tâm
trạng của anh thanh niên mà là tiếng lòng,
tâm trạng của nhiều người trong tình huống
đó Nếu đây chỉ là câu nói của anh thanh niên
thì tính khái quát sẽ bị mất đi (hoặc hạn chế
nhiều)
GV :- Người kể căn cứ vào chủ thể đứng ra
kể câu chuyện, đối tượng được miêu tả, ngôi
kể, điểm nhìn và lời văn, … để nhận xét về
tâm trạng, cảm xúc, hành động của các nhân
vật
GV bổ sung cho HS thêm kiến thức vê sự
xuất hiện của người kc và điểm nhìn của
người kể
+ Vô nhân xưng
+ Nhập vào vai một nhân vật trong truyện
+ Khi thì ở ngôi thứ nhất, Khi thì ở ngôi thứ
ba
* Người kể chuyện trình bày sự việc gắn với
điểm nhìn nào đó (điểm nhìn là vị trí quan sát
của người kể)
Có ba loại điểm nhìn:
- Kể về phút chia tay giữa cô kỹ
sư trẻ, ông hoạ sĩ già với anhthanh niên
- Người kể giấu mình (ngôi thứba) có vai trò dẫn dắt câu chuyện
+ Người kể thấy hết và biết hếttất cả mọi việc, mọi người,mọihoạt động, tâm tư, tình cảm củacác nhân vật
+ Người kể có thể nhận xét đánhgiá về nhân vật và những gì được
kể có khi người kể nhập vai vàomột nhân vật
Trang 4+ Điểm nhìn bên trong: thông qua đôi mắt
một nhân vật
+ Điểm nhìn bên ngoài: Quan sát bên ngoài
khách quan
+ Điểm nhìn thấu suốt: điểm nhìn có mặt ở
khắp nơi, thấy mọi hoạt động,hiểu hết mọi
tâm tư tình cảm của các nhân vật đánh giá về
họ
* Không nên đồng nhất người kể chuyện với
tác giả, ngay cả khi người kể xưng “tôi”
Gv : khái quát nội dung mục ghi nhớ, HS đọc
ghi nhớ : SGK/ T193
- GV cho học sinh thảo luận câu hỏi 1
Gv nhận xét bổ sung
- Câu hỏi 2 GV yêu cầu HS trình bày vào
phiếu học tập Gv thu phiếu Nhận xét
2 Ghi nhớ: SGK/ T193.
II Luyện tập
Điều chỉnh, bổ sung
4.Củng cố (2’) GV hệ thống toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Ôn tập lại phần tập làm văn tiết sau ôn tập
- Ghi lại phần ghi nhớ và học thuộc, xem lại các bài tập, các đề bài đã làm
- Chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra Tiếng Việt
Trang 5Ngày soạn: 4/12/2018
Tiết 77 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA
1 Kiến thức
- Thu thập thông tin để đánh giá năng lực tiếng Việt của học sinh cuối họckìI.Trọng tâm là các bài: Phương châm hội thoại; Xưng hô trong hội thoại;Lời dẫn trực tiếp; Lời dẫn gián tiếp
- GD kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu
- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: Đề kiểm tra, đáp án biểu điểm
- HS: Giấy kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, hoàn tất nhiệm vụ
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Trang 6Tự luận
Trắc nghiệm
về lượngCI.7
từ vựng
CII.1
Xác định nghĩa
Trang 7Giải nghĩa thành ngữ
CII.2
Phân tíchbiện pháp tu từ
CII.3
Viết đoạn văn Trìnhbày cáchdẫn trực tiếpCII.2
6 1,5
3,0
1 câu- 2,0
Trang 8B ĐỀ KIỂM TRA
I- TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Đọc kĩ các câu hỏi bên dưới và khoanh tròn đáp án đúng nhất
Câu 1 Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh?
A Bô bô B Rạng rỡ C Bỏm bẻm D Hunghung
Câu 2 Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?
A Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt vàodấu ngoặc đơn
B.Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp vàđặt vào dấu ngoặc kép
C Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp vàđặt vào dấu ngoặc đơn
D Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt vàodấu ngoặc kép
Câu 3 Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
A Đầu sóng ngọn gió B Đầu súng trăng treo
C Đầu bạc răng long D Đầu non cuối bể
Câu 4 Thuật ngữ là gì?
A Từ ngữ biểu thị khái niệm văn học, nghệ thuật
B Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ
C Từ ngữ dùng trong các văn bản hành chính
D Từ ngữ dùng trong các sinh hoạt hàng ngày
Câu 5 Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A Phương châm cách thức B Phương châm về lượng
B Phương châm về chất D Phương châm quan hệ
Câu 6 Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trước hết chúng ta phải làm gì?
A Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
B Phải biết sử dụng thành thạo các kiểu câu chia theo mục đích nói
C Phải nắm được cách sử dụng của những từ có nét chung về nghĩa
D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu và cách dùng
Câu 7 Câu sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?
“ Bố mẹ cậu ấy đều là giáo viên dạy học”
A Phương châm về chất B Phương châm về lượng
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức
Câu 8 Tiếng Việt, vốn từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A Tiếng Anh B Tiếng La-tinh C Tiếng Hán D TiếngPháp
Câu 9 Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau
Nghĩa của từ là ……… (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểuthị
Câu 10 Em hiểu nghĩa của từ “muối” trong câu nào là thuật ngữ?
Trang 9A Muối được khai thác từ nước biển và các quặng mỏ trong lòng đất.
B Muối là một loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể con người, dùng để ăn
C Muối là tinh thể màu trắng, vị mặn, có thể hòa tan được trong nước
D Muối là hợp chất của một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc xít
a-Câu 11 Tổ hợp từ nào dưới đây là tục ngữ?
A Đánh trống bỏ dùi B Chó treo mèo đậy
C Nước mắt cá sấu D Được voi đòi tiên
Câu 12 Từ nào thuộc phương ngữ Nam có nghĩa tương đương với từ
“cái bát”?
A Cái cốc B Cái thìa C Cái chén D Cái đĩa
II- TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Em hãy nêu các cách phát triển từ vựng ?
Câu 2: (1,0 điểm) Em hãy xác định thành ngữ trong câu ca dao sau và giải
thích ?
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống gềnh bấy nay
Câu 3 (2,0 điểm) Viết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp cho ý kiến sau:
“Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.”
(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùnghồn của sức sống dân tộc)
Câu 4 (3,0 điểm) Xác định phép tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau và
phân tích tác dụng của phép tu từ ấy?
a “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”.
(Nguyễn Khoa Điềm)
b “Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”
(Nguyễn Du)
c “ Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”
(Bà huyện Thanh Quan)
Trang 10* Mức tối đa: (3,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 12 câu hỏi
nhỏ Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ
* Mức chưa tối đa: (0,5- 2,5 điểm) Nêu được câu trả lời chính xác nào
tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1
HS xác định các cách:
- Phát triển nghĩa từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc(2 phương thức)
- Tạo từ ngữ mới
- Mượn từ của tiếng nước ngoài
*Mức tối đa: Ý đầu tiên trả lời đúng được 0,5 điểm, ý thứ 2, 3
mỗi ý được 0,25 Học sinh trả lời đầy đủ 3 ý được 1,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý
nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
0,50,250,25
2
HS xác định :
- Thành ngữ : lên thác xuống ghềnh
- Chỉ những người trải qua nhiều gian truân vất vả…
*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm Học sinh trả lời
đầy đủ 2 ý được 1,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý
nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
0,50,5
3 HS đảm bảo cách viết sau :
- Lời dẫn trực tiếp: Đặng Thai Mai trong “Tiếng Việt một biểu
hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” có viết : “Người Việt
Nam…của mình.”
(hoặc HS có thể viết khác nhưng đảm bảo cách viết LDTT)
- Lời dẫn gián tiếp: Theo Đặng Thai Mai trong "Tiếng Việt, một
biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc' thì Người Việt Nam
ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của
mình
1
1
Trang 11*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,0 điểm Học sinh trả lời
đầy đủ 2 ý được 2,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý
nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
4 HS phân tích được :
a Ẩn dụ->Em bé là nguồn hạnh phúc ấm áp thiêng liêng của đời
mẹ người chiến sĩ yêu nước, gan dạ , dũng cảm vì miền Nam…
b Ẩn dụ ->Tấm lòng thương nhớ của Thúy Kiều không bao giờ
nguôi quên(hoặc tấm lòng son của Kiều bị vùi dập không bao giờ
gột rửa…)
c Chơi chữ-> Tấm lòng nhớ nước thương nhà của tác giả…
*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,0 điểm Học sinh trả lời
đầy đủ 3 ý được 3,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý
nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
1
11
Trang 12Ngày soạn: 6/12/2018
Tiết 78 KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU CỦA BÀI KIỂM TRA
1 Kiến thức
Kiểm tra kiến thức Hs qua các lĩnh vực
-Thơ hiện đại gồm các bài Đoàn Thuyền Đánh Cá
-Truyện hiện đại gồm các truyện sau: Lặng Lẽ Sa Pa;
- GD kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu
- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
- GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
- HS : Ôn tập tốt, giấy kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP/ KT
- Thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Động não, hoàn tất nhiệm vụ
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
IV TIẾN TRÌNH GIỜ GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Trang 13- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm 10 phút,
Đồng chí
Nhận biếthoàncảnhsáng tác,
ý nghĩanhan đềbài thơ
Hiểu đượcchủ đề của bàithơ
Số câu
Số điểm
20,5
10,25
Số câu3
Số điểm0,75
Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
Nhận biếthoàncảnhsáng tác,giọngđiệu củabài thơ
Hiểu nhữngphẩm chấtcủa ngườilính
Số câu
Số điểm
20,5
10,25
Số câu 3
Số điểm0,75
Bếp lửa
Nhận biếthoàncảnhsáng tác
Hiểu ý nghĩacủa hình ảnhbếp lửa
Số câu
Số điểm
10,25
10,25
Số câu 2
Số điểm0,5
Ánh trăng Nhận biết
hoàncảnh
Hiểu được ýnghĩa của củachi tiết thơ
Trang 14sáng tác
Số câu
Số điểm
10,25
10,25
Số câu 2
Số điểm0,5
Làng
Nhận biếthoàncảnhsáng tác
Hiểu thái độcủa nhân vậtqua một sốchi tiết
Số câu
Số điểm
10,25
10,25
Số câu 2
Số điểm0,5
Chiếc lược
ngà
Nắmđược ýnghĩacủa tácphẩm
Phân tíchtình cảmcủa ôngSáu đốivới béThu
Số câu
Số điểm
12
15
Số câu 2
Số điểm7,0
Tổng số câu
Số điểm
Tỉ lệ
7 1,5 15%
5 1,5 15%
1 2
20 %
1 5
50 %
14 10 100%
Trang 15B ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm )
Hãy đọc và khoanh tròn phương án trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong thời kì nào? ?
A Trước Cách mạng tháng Tám B Trong kháng chiến chốngPháp
C Trong kháng chiến chống Mĩ D Đất nước được hoà bình độclập
Câu 2 : Chủ đề bài thơ Đồng chí là gì ?
A Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những người lính Cụ Hồ trongcuộc kháng chiến chống Pháp
B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng
C Sự nghèo túng , vất vả của những người nông dân mặc áo lính
D Vẻ đẹp của hình ảnh " đầu súng trăng treo "
Câu 3: Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác trong thời kì nào? ?
A Trước Cách mạng tháng Tám B Trong kháng chiến chốngPháp
C Trong kháng chiến chống Mĩ D Đất nước được hoà bình độclập
Câu 4: Tác giả Bài thơ về tiểu đội xe không kính đã sáng tạo ra một hình ảnh
độc đáo - những chiếc xe không kính - nhằm mục đích gì?
A Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí củanhững người lính trong cuộc kháng chiến
B Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong chiến tranh
C Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe
D Làm nổi bật hình ảnh người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi,trẻ trung
Câu 5: Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A Nhà thơ xa bà đi bộ đội B Nhà thơ xa quê đi xây dựngkinh tế
C Nhà thơ xa quê đi học ở nước ngoài D Nhà thơ đi sơ tán
Câu 6: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy
Cận là gì?
A Cảm hứng về chiến tranh
B Cảm hứng về thiên nhiên và con người lao động
C Cảm hứng về thiên nhiên
D Cảm hứng về tình yêu quê hương, đất nước
Câu 7 Giọng điệu của “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là: