Kiến thức: Giúp hs biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp [r]
Trang 1NS: 20/8/2010
Tiêt 1: VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T1)
Lê Anh Trà
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Giúp hs thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận
3 Giáo dục: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương
Bác
B CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
II Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề:
- GV: Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà
cách mạng vĩ đại, vị lãnh tụ tài ba, danh
nhân văn hoá thế giới Ở Người có sự kết
hợp hài hoà giữa cái vĩ nhân mà gần gũi,
giản dị, cái hiện đại và truyền thống Đó
chính là biểu hiện của nét đẹp trong phong
cách Hồ Chí Minh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc cho hs : rõ ràng
mach lạc Sau đó gọi hs đọc
- HS: đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ Hán
Việt trong VB
- HS: Dựa vào SGK
? Hãy cho biết văn bản này là văn bản gì?
Phương thức biểu đạt chính?
- HS: Văn bản nhật dụng, kiểu bài nghị luận
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm văn
bản nhật dụng , kể tên các Vb nhật dụng ở
lớp 8
- HS nhắc lại khái niệm: là những VB đề cập
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đọc :
2 Chú thích :(SGK)
3 Thể loại:
- Văn bản nhật dụng - kiểu bài nghị luận
Trang 2đến những vấn đề hàng ngày, gần gũi trong
đời sống: Ôn dịch thuốc lá, Bài toán dân
số…
? Văn bản chia làm mấy phần? nội dung từng
phần ?
- HS: 2 phần
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc – hiểu
? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh
hoa văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
nước năm 1911
- GV cho HS thảo luận nhóm: Bác đã làm
cách nào để nắm và hiểu được tri thức văn
hoá nhân loại ?
- HS thảo luận 6 nhóm trong 5 phút, đại diện nhóm trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý
- GV nêu một vài dẫn chứng chứng minh
? Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại tạo
cho HCM trở thành người như thế nào?
- HS: Có kiến thức uyên thâm,trở thành một
nhân cách rất Việt Nam
? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây
là gì ?
- HS: Tự bộc lộ
? Điều gì khiến Bác trở thành một nhân cách
rất VN?
-HS: Sự tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân
tộc
- GV: Đó là điều đáng quý nhất ở HCM
- GV: Củng cố một số vấn đề vừa trình bày
4 Bố cục : Gồm 2 phần.
- P1: Từ đầu- rất hiện đại
ND: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- P2: Phần còn lại
ND: Nét đẹp trong lối sống của Bác
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
a Hoàn cảnh :
- Cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, gian nan, vất vả
- Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc : đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
b Cách tiếp thu :
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ + Học hỏi thông qua lao động, làm việc + Tìm hiểu đến mức uyên thâm + Tiếp thu chủ động, có chọn lọc: Tiếp thu cái hay cái đẹp, đồng thời phê phán cái xấu, cái tiêu cực
+ Tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc
c Kết quả :
- Vốn tri thức rộng, uyên thâm: Biết nhiều thứ tiếng, am hiểu nhân dân thế giới và nhiều nền văn hoá
- HCM trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất phương đông, đồng thời rất mới, rất hiện đại
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học phần 1, chuẩn bị phần 2
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu nói lên sự giản dị của Bác trong đời sống, công việc
- Chỉ ra những câu văn có tính thuyết minh và lập luận
Trang 3NS: 21/8/2010
Tiết 2 VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T2)
-Lê Anh
Trà-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Giúp hs thấy được vẻ đẹp trong sáng giản dị, thanh cao của Bác
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản, kể chuyện
3 Giáo dục: GD học sinh lòng kính yêu Bác, học tập và làm theo tấm gương đạo đức
của Người
B CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án, tranh về nhà sàn, bảng phụ
2 HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết 1
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: Vẻ đẹp trong việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
thể hiện như thế nào?
III Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề:
- GV: HCM là một vị lãnh tụ, một bậc vĩ
nhân.Vậy cuộc sống hàng ngày của
Người như thế nào? Tiết này chúng ta sẽ
tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu lối
sông giản dị của Bác
- GV cho Hs thảo luận theo bàn(10p)
?Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm
chi tiết biểu hiện ?
Hs : Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
? Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới
cùng thời với Bác và đương đại ?
- Hs: Họ sống trong giàu sang phú quý,
có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào
hải vị
? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
-Hs: Lối sống thanh cao ,giản dị
? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối
2 Nét đẹp trong lối sống của Bác:
a Nơi ở và nơi làm việc:
- Chiếc nhà sàn nhỏ bên cạnh ao cá.
- Chỉ vài phòng nhỏ
- Đồ đạc đơn sơ mộc mạc
b Trang phục:
- Hết sức giản dị :Quần áo bà ba nâu, dép
lốp thô sơ, chiếc áo trấn thủ, tư trang ít ỏi
c Ăn uống :
- Đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị : cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
→Tự nguyện chọn lối sống bình dị nhưng thanh cao sang trọng
- Kế thừa và phát huy những nét đẹp của các
Trang 4sống của Bác với các vị hiền triết ?
Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền
thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân
tộc
? Tác giả giải thích như thế nào về sự
giản dị mà thanh cao đó?
- Hs: Không phải lối sống khắc khổ,cũng
không phải là tự thần thánh hoá mà là
một cách di dưỡng tinh thần
? Giữa Bác và các vị hiền triết có gì
giống , khác nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
- GV mở rộng về quan niệm thẩm mĩ đó
? Hãy kể những mẩu chuyện về sự giản
dị của Bác?
- HS kể
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu nghệ
thuật văn bản
? Tìm những đặc sắc nghệ thuật của văn
bản?
- HS nêu,GV chốt ý bằng bảng phụ
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết
? Qua văn bản, em hiểu thêm gì về
HCM?
- Hs: Giản dị, thanh cao
- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ?
Hoạt động 5: Luyện tập củng cố.
? Hãy chỉ ra những nguy cơ, thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
- Hs: Thuận lợi là giao lưu và tiếp thu
với nhiều nền văn hoá hiện đại nhưng có
nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại
? Thông qua tấm gương của Bác, chúng
ta cần phải có suy nghĩ và hành động gì ?
- Hs tự bộc lộ
? Hãy nêu vài biểu hiện về lối sống phi
văn hoá ?
- Hs: - Ăn mặc nói năng,ứng xử
nhà văn hoá dân tộc
- Không phải lối sống khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh hoá mà là một cách di dưỡng tinh thần, một cách sống có văn hoá trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị và tự nhiên
3 Nghệ thuật tiêu biểu:
III TỔNG KẾT:(Ghi nhớ sgk)
IV LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ :
* Ý nghĩa bài học:
- Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
- Khó khăn: Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Sử dụng từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
- Nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà giản
dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức Việt Nam
Trang 5- Học thuộc ghi nhớ.
- Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác
- Soạn “ phương châm hội thoại ”
NS: 22/8/2010
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp hs nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về
chất
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
3 Giáo dục: Giáo dục HS tính trung thực, thật thà
B.CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
III Bài mới :
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề:
- GV: Phương châm hội thoại là một nội
dung quan trọng trong giao tiếp Có những
phương châm hội thoại nào?Trong giao tiếp
cần sử dụng ra sao? Tiết học này chúng ta sẽ
tìm hiểu hai phương châm đầu tiên
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu phương
châm về lượng
- Cho hs đọc ví dụ ở SGK
? Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ?
- Hs: Bơi là hoạt động di chuyển dưới
nước
? Từ khái niệm đó theo em câu trả lời của
Ba có đáp ứng điều mà An muốn hỏi không
?
- Hs: Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu
cầu của An
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : Địa điểm
? Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba phải trả lời
như thế nào ?
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
1 Ví dụ 1:
- An: Cậu học bơi ở đâu vậy ?
- Ba: Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn
ở đâu
→ Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầu của An (địa điểm)
Trang 6- Hs: Một địa điểm cụ thể nào đó.
? Từ đây rút ra bài học gì về nội dung giao
tiếp ?
- Hs: Cần nói đúng nội dung, yêu cầu giao
tiếp
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
? Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ ra các
chi tiết gây cười ?
- Hs : - Con lợn cưới của tôi
- Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này…
? Vậy cần nói như thế nào để người nghe
đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
thiết
? Khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì?
Hs: Nói đủ, không thừa không thiếu
? Như thế nào là tuân thủ phương châm về
lượng ?
- Hs: Dựa vào ghi nhớ
- GV cho hs đặt tình huống vi phạm phương
châm về lượng
- Gv nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu phương
châm về chất
- GV gọi Hs đọc văn bản “ Quả bí khổng
lồ”
? Những thông tin trong văn bản có thật
không ?
- Hs : Không có thật
? Truyện phê phán điều gì ?
Hs : Phê phán tính nói khoác
? Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời thầy cô bạn ấy đi chơi
không ?
- Hs : Không
? Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì ?
- Hs:
- GV gọi Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập(10p).
? Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
- Hs : Xác định vi phạm phương châm về
lượng
- GV cho cả lớp làm trong 5p Sau đó gọi 1
em lên bảng làm, chấm điểm
→ Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp
2 Ví dụ 2:
- Truyện gây cười vì các nhân vật nói thừa nội dung
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn
+Khoe áo mới khi trả lời
→Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
3.Ghi nhớ: (SGK)
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1 Ví dụ : (SGK)
2 Nhận xét:
- Phê phán những người nói sai sự thật, nói khoác
Không nên nói những điều không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực
3 Ghi nhớ: (SGK)
III LUYỆN TẬP:
1 BT1: Phương châm về lượng
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b Thừa cụm từ “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
Trang 7- GV yêu cầu hs làm vào vở Sau 5p gọi hs
đứng tại chổ trả lời
- Hs:
? Các cách nói trên có vi phạm phương
châm hội thoại không ? Đó là phương châm
nào ?
- Hs : Vi phạm phương châm về chất
- GV gọi Hs đọc BT3
? Phương châm nào không được tuân thủ ?
Hãy chỉ ra chỗ vi phạm ?
- Hs : Thừa câu hỏi cuối truyện
2 BT2:
a Nói có sách mách có chứng
b Nói dối
c Nói mò
d Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng
→ Vi phạm phương châm về chất
3 BT3:
- Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
IV CỦNG CỐ:
? Trong văn học, nhiều khi người ta cố tình vi phạm các phương châm hội thoại
để gây cười Lấy ví dụ?
- HS: Truyện “Mất rồi, cháy”, “Con rắn vuông”
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
NS : 23/8/2010
Tiết 4 : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp hs biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài
trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn
2 Kĩ năng: Giúp hs phát hiện, sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
3 Giáo dục: Giáo dục hs lòng say mê văn học
B.CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì ?
Trang 8III Bài mới :
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề.
- GV: Trong văn học, các biện pháp tu từ
là không thể thiếu nhằm tăng tính sinh
động, hấp dẫn cho văn bản Vậy, trong văn
bản thuyết minh, các biện pháp tu từ được
sử dụng như thế nào? Tiết học này chúng
ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập văn bản
thuyết minh
? Như thế nào là văn thuyết minh ?
- Hs :Là văn bản cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng
? Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh
đã học ?
- Hs: Nêu định nghĩa, nêu ví dụ, so sánh,
phân loại phân tích…
?Văn thuyết minh có những đặc điểm nào?
- Hs : Khách quan, xác thực và hữu ích
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu các
biện pháp tu từ trong VBTM (20p)
- GV gọi hs đọc văn bản “ Hạ Long, đá và
nước”
- GV cho Hs thảo luận 4 nhóm (10p )
a Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?
b Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong
văn bản ?
c Tìm các tri thức khách quan trong vản
bản?
- Sau đó gọi đại diện từng nhóm trình bày
Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý bằng bảng
phụ
? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã
nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
- Hs: Chưa
? Tác giả hiểu được sự kì lạ của Hạ Long
ở những vấn đề nào ?
I ÔN TẬPVĂN BẢN THUYẾT MINH:
1 Khái niệm văn thuyết minh : Là văn
bản
cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
2 Phương pháp :
- Nêu định nghĩa
- Phân tích phân loại
- Nêu ví dụ , số liệu cụ thể
- Liệt kê
- So sánh
- Chứng minh , giải thích
3 Đặc điểm : Tri thức khách quan, xác
thực và hữu ích
II VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT:
1 Văn bản: “Hạ Long-đá và Nước”
2 Nhận xét:
- Sự kì lạ của Hạ Long : Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích , phân loại phân tích
- Tri thức khách quan;
+ Hạ Long được tạo nên bởi đá và nước
+ Đá thì bất động
+ Nước thì di chuyển
Trang 9- Hs: Sự sáng tạo của nước.
? Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được
sự kì lạ đó ?
- Hs: + Nước tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+ Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
? Để thấy được sự kì lạ đó, tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
- Hs : Tưởng tượng, nhân hoá
? Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này
trong bài viết ?
- Hs: VB sinh động, hấp dẫn
- Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK
- Hs: Đọc
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng xử tội
ruồi xanh”
- GV cho Hs thảo luận (7p), trả lời các câu
hỏi SGK Sau đó gọi đại diện các nhóm
trình bày
- Gv nhận xét , chốt ý
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”
+ Nhân hoá “Thế giới người đá …” → Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc
3 Ghi nhớ : (SGK)
III LUYỆN TẬP:
- Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh”
a Đây là VBTM vì nêu được những tri
thức khách quan về loài ruồi
Phương pháp thuyết minh -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Nét đặc biệt của VB là thuyết minh
dưới hình thức một câu chuyện
Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá, kể chuyện tưởng tượng
c VB vừa là truyện vui vừa là bài học tri
thức→ Gây hứng thú cho người đọc và làm nổi bật nội dung
IV CỦNG CỐ :
- HS đọc ghi nhớ
- GV hệ thống toàn bài, lưu ý cần sử dụng biện pháp tu từ đúng lúc, phù hợp,
không làm mất đi đặc điểm của VB thuyết minh
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc ghi nhớ
- Lập dàn ý : Thuyết minh vấn đề tự học
- Làm BT2 ở SGK
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
+ Tổ 1 và 2 : Cái quạt
+ Tổ 3 và 4: Cái nón
Trang 10NS : 24/8/2010
Tiết 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố lí thuyết và kỉ năng về văn thuyết minh, có kết hợp với giải
thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn bài, sử dụng các biện pháp tu từ trong VBTM
3 Giáo dục: Giáo dục Hs ý thức tự giác trong học tập
B CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án
2 HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv ở tiết trước
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn
thuyết minh ?
III.Bài mới :
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
- GV: Hôm trước, chúng ta đã tìm hiểu các
biện pháp tu từ trong VBTM Hôm nay chúng
ta sẽ luyện tập
Hoạt động 2: Kiểm tra phần chuẩn bị của Hs.
- GV cho Hs kiểm tra chéo lẫn nhau
- GV gọi 5-7 hs nhận xét bài của bạn, GV
kiểm tra lại,nhận xét sự chuẩn bị của Hs
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- GV gọi 2 Hs lên bảng trình bày dàn ý theo 2
đề khác nhau
- Hs lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt dàn bài chung theo cách
tự kể chuyện
Hoạt động 4: Hướng dẫn viết đoạn văn.
- Gv dành 7p cho hs viết mở bài
- Gọi 2 em đọc
- Cả lớp nhận xét, sửa lỗi
I CHUẨN BỊ:
II THỰC HÀNH LUYỆN TẬP:
1 Lập dàn bài:
- Mở bài: Đối tượng tự giới thiệu khái quát về bản thân
- Thân bài:
+ Giới thiệu về họ hàng, anh em
+ Giới thiệu về cấu tạo, màu sắc, hình dáng, chất liệu, công dụng…
+ Mong muốn cách bảo quản
- Kết bài: Đối tượng tự cảm nhận về bản thân
2 Viết đoạn văn: