1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25

17 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 722,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức tổ chức HĐ - Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Bàn tay nặn bột, hoạt động nhóm, Giáo viên đặt vấn đề: Nhôm và sắt là các kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sả[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/11/2017 Tiết 23

DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag,

Au Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

2 Kỹ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối

- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại

3

Về tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Thái độ - Tình cảm

- Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn, biết nghiên cứu tìm tòi, phát hiện kiến thức

5 Hoạt động tích cực của học sinh

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác.

* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy chiếu, bảng phụ

- Các thí nghiệm bao gồm:

+ Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ

+ Hóa chất: Na, đinh sắt, dây đồng, dây bạc, dd CuSO4, dd FeSO4, dd AgNO3, dd HCl, H2O, phenolphtalein

2 Học sinh:

Nghiên cứu trước bài mới

III Phương pháp: Nghiên cứu, hoạt động nhóm, kiểm chứng.

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS 1 :“ Nêu các tính chất hóa học chung của kim loại” viết phương trình phản ứng

minh họa”

- HS 2 bài tập 4 SGK/trang 51:

Trang 2

1/ Mg + 2HCl MgCl2 + H2

2/ 2Mg + O2 2MgO

3/ Mg + H2SO4 MgSO4

4/ Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2+ 2Ag

5/ Mg + S ⃗t ° MgS

GV: Gọi các HS khác nhận xét.

3 Nội dung bài giảng mới:

Hoạt động 1(18’)

DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NTN?

- Mục tiêu: Hs biết và hiểu các xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, giải quyết vấn đề.

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm thí nghiệm.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

- GV: Hướng dẫn HS làm TN

* TN1:

- Cho 1 chiếc đinh sắt vào ống nghiệm

1 chứa 2ml dd CuSO4

- Cho 1 mẩu dây đồng vào ống nghiệm

2 có chứa 2 ml dd FeSO4

- GV: gọi đại diện các nhóm nêu hiện

tượng ở TN 1

- Viết PTPỨ Nhận xét?

* TN2:

- Cho mẫu dây đồng vào ống1 đựng

dd AgNO3

- Cho mẫu dây bạc vào ống 2 đựng dd

CuSO4

- GV: gọi đại diện các nhóm nêu hiện

tượng ở TN 2

- ? Viết PTPỨ Nhận xét?

* TN3: GV hd HS làm TN

- Cho 1 chiếc đinh sắt vào ống 1 chứa

2ml dd HCl

- Cho 1 lá đồng vào ống 2 có chứa 2

ml dd HCl

-? Nêu hiện tượng TN 3, viết PTPỨ,

Nhận xét, Kết luận?

* TN4

- Cho 1 mẩu Na vào cốc 1 đựng nước

cất có thêm vài giọt dd phenolphtalein

- Cho 1 chiếc đinh sắt vào cốc 2 cũng

đựng nước cất có nhỏ vài giọt dd

phenoltalein

- ? Nêu hiện tượng TN 4, viết PTPỨ,

Nhận xét, Kết luận ?

- GV Căn cứ vào các KL ở các TN 1,

I Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng ntn?

+ TN1

Fe(r)+CuSO4(dd) FeSO4(dd)+Cu(r)

Cu + FeSO4 Không có hiện tượng

Fe > Cu

+ TN2

Cu(r)+2AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd)

+2Ag(r) đỏ trắng xám

Ag + CuSO4 Không có hiện tượng

Cu > Ag

+ TN3

Fe(r)+2HCl(dd) FeCl2 (dd)+H2 (k)

Cu + HCl Không có hiện tượng

Fe > H > Cu

+ TN4

2Na(r )+ 2H2O(l ) 2NaOH(dd) +

H2(k)

Fe + H2O Không có hiện tượng

Na > Fe

Trang 3

2, 3, 4 em hãy sắp xếp các kim loại

thành dãy theo chiều giảm dần mức độ

hoạt động hóa học?

Ta xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag, Dãy hoạt đông hóa học:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe,Pb, (H), Cu, Ag,

Au

Hoạt động 3(10’)

DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI CÓ Ý NGHĨA

NHƯ THẾ NÀO?

- Mục tiêu: Hs biết và hiểu ý nghĩa và cách sử dụng dãy hoạt động hóa học của kim

loại từ đó áp dụng vào giải quyết các bài tập hóa học

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, giải quyết vấn đề.

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

- GV Chiếu ý nghĩa của dãy hoạt động

của kim loại lên màn hình & giải thích

II Dãy hoạt động hh của kloại có ý nghĩa ntn?

1 Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái sang phải

2 Kim loại đứng trước Mg PỨ với

H2O ở đk thường tạo thành kiềm & giải phóng H2

3 Kim loại đứng trứớc H PỨ với 1 số

dd axit (HCl, H2SO4 loãng), giải phóng H2

4 Kim loại đứng trước (trừ Na, K) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dd muối

4 Củng cố:(8’)

Bài tập 1 : HS tự làm thảo luận theo nhóm làm ra bảng phụ:

Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au Kim loại nào tác dụng được với:

a/ Dung dịch H2SO4 loãng

b/ Dung dịch FeCl2

c/ Dung dịch AgNO3

viết PTPỨ xảy ra

Bài tập 2

Cho 6 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe vào 100ml dd HCl 1,5M, PỨ kết thúc thu được 1,12 lít khí (đktc)

a/ Viết PTHH xảy ra

b/ Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu

c/ Tính CM của dd thu được sau PỨ (Thể tích dd sau PỨ thay đỏi không đáng kể so với thể tích dd HCl đã dùng)

Giải:

Trang 4

nHCl = CM x V = 1,5 x 0,1 = 0,15 mol.

nH2 = 22,4V = 1,12

22,4=0,05mol Đồng không PỨ, chỉ có Sắt PỨ

Fe+2HCl2FeCl2+H2

nHCl tham gia = 2 x 0,05 = 0,1 mol  HCl dư

Fe PỨ hết

nFe = nH2 = 0,05 mol > mFe = n x M = 0,05.56 = 2,8 g

mCu = 6 - 2,8 = 3,2 gam

c/ Dung dịch sau PỨ có FeCl2 & HCl dư

CM FeCl2 = V n= 0,05

0,1 =0,5M

nHCl dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol

CM HCl dư = V n= 0,05

0,1 =0,5M

5 Hướng dẫn về nhà:(3’)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập Sgk

- Chuẩn bị cho chủ đề Nhôm- Sắt

Ngày soạn: /11/2017

Tiết 24-25

CHỦ ĐỀ : NH«M - SẮT

(2 tiết)

A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)

Trang 5

Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:

Tìm kiếm, kiểm nghiệm về: Tính chất hoá học của nhôm, sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; riêng nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm;

- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy

- Sắt là kim loại có nhiều hoá trị.

- Tính chất vật lí và ứng dụng của nhôm và sắt

Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)

CT cũ: Bài Nhôm + Sắt

CT chủ đề:

Tiết 1: Tính chất của nhôm, sắt.

Tiết 2: Ứng dụng của Nhôm Sản xuất Nhôm Luyện tập.

Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

B Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)

I Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của nhôm: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm;

- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy

- Tính chất hoá học của sắt: chúng có những tính chất hoá học chung của kim loại; và sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; sắt là kim loại có nhiều hoá trị

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra, quan sát thí nghiệm và kết luận được về tính chất hoá học của Nhôm, Sắt

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học riêng của Nhôm

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của Nhôm, Sắt

- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học

Trang 6

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt Tính khối lượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;

- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- HS say mê tìm hiểu tự nhiên Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

- Tích hợp ứng phó BĐKH: HS biết được quá trình sản xuất nhôm gây ô

nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục, hạn chế gây ô nhiễm môi trường

4 Về tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

C Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ Nội

dung

Loại câu

hỏi/bài

tập

thấp

Vận dụng cao

Trang 7

hỏi/bài tập

định tính

(trắc

nghiệm, tự

luận)

- HS nêu được tính chất vật lý, tính chất hóa học của nhôm, sắt

-Nêu được ứng dụng của nhôm

- Nêu được PPSX nhôm

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của nhôm, sắt

- HS phân biệt được kim loại nhôm với sắt, kim loại nhôm, sắt một số kim loại khác.Từ đó biết cách nhận biết kim loại nhôm, sắt bằng PPHH

- Lập chuỗi phản ứng thể hiện tính chất hóa học của nhôm, sắt

- Giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến tính chất của nhôm, sắt

Câu

hỏi/bài tập

định lượng

(trắc

nghiệm, tự

luận)

-Tính được các đại lượng cần tìm theo theo PTHH

Dạng cơ bản

- Học sinh làm được các bài tập tính theo PTHH, bài tập

về nồng độ,

- Giải bài tập xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp kim loại, bài tập kim loại với dung dịch muối, nhiệt nhôm,…

- Giải được bài toán liên quan đến hiệu suất trong quá trình điều chế nhôm., bài tập xác định hàm lượng nhôm trong quặng liên hệ thực tế

Câu

hỏi/bài tập

gắn với

thực hành

thí nghiệm

- Mô tả được

TN kiểm chứng tính chất hóa học của nhôm, sắt; phát hiện tính chất hóa học riêng của nhôm (nhôm tác dụng với dung dịch kiềm)

- Biết chọn hóa chất, tiến hành

TN chứng minh tính chất của nhôm, sắt

- HS giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

- Giải thích

và phân tích được kết quả các TN trên

và rút ra kết luận về tính chất hóa học của nhôm, sắt

Đề xuất thay đổi hóa chất chứng minh tính chất hóa học của nhôm, sắt

- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và vận dụng kiến thức hóa học

về nhôm và sắt để giải

Trang 8

D Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)

Câu hỏi/ bài tập minh hoạ theo các mức độ mô tả.

* Mức độ nhận biết.

1 Nhôm có các tính chất vật lý là:

A Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

B Màu trắng bạc, nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

C Màu trắng xám, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém

D Màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém

2 Sản xuất nhôm theo cách:

A Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit

B Điện phân nóng chảy Al2O3

C H2 khử Al2O3

D Điện phân dung dịch muối AlCl3

3 Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai về tính chất và ứng dụng của nhôm?

4 Cho dây sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO 4

A Không có hiện tượng gì

B Sắt tan dần, có khí không màu thoát ra, màu xanh dung dịch đậm dần

C Sắt tan dần, có chất rắn màu đỏ bám trên thanh nhôm, màu xanh dung dịch nhạt dần

D Sắt tan dần, màu xanh dung dịch đậm dần

5 Sắt tan dần, có khí không màu thoát ra là hiện tượng của sắt khi tác dụng với:

A HNO3 (đặc, nguội) B HCl C.Cu(NO3)2 D Cl2

* Mức độ thông hiểu.

6 Dùng chất nào sau đây để nhận biết Al và Fe:

A H2SO4(đặc, nguội) B HCl C Cu(NO3)2 D NaOH

7 Thả a gam sắt phản ứng vừa đủ với 200ml dd H2SO4 l 1,5M Giá trị của a là:

A 5,4g B 2,7g C 16,8g D 4,05g

Tính chất - Ứng dụng của kim loại, hợp kim Đ/S

Ngoài tính chất của một kim loại, nhôm còn có thể tác dụng với

dung dịch kiềm

Hợp kim đuyra được dùng trong chế tạo máy bay vì có tính nhẹ

và ánh kim

Nhờ có tính dẻo nên người ta có thể cán mỏng hoặc kéo sợi

nhôm

Trong tự nhiên nhôm tồn tại dưới dạng đơn chất

Trang 9

8.Nhôm tác dụng với chất nào trong các chất sau: Cl2, dd KOH, dd HCl, dd CuCl2 ,

H 2SO 4(đặc, nguội) Viết PTHH.

9 Để thu được muối FeCl2 tinh khiết từ hỗn hợp FeCl2 và CuCl2, có thể dùng kim loại:

A Fe B Cu C Al D Zn

10 Nêu các hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra khi cho nhôm vào

a dung dịch đồng (II) clorua

b dung dịch axit sunfuric đặc

c Cho kim loại nhôm vào dung dịch nước vôi trong

11 Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau :

Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2(SO4)3

5

Al2O3

12 Điền vào bảng sau những ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí của nhôm:

Có tính dẫn điện

Có tính dẫn nhiệt

Nhẹ, bền

13.Trong các cặp chất sau, cặp chất nào dùng để nhận biết 3 lọ hoá chất mất nhãn đựng 3 bột kim loại sau: Al, Fe, Ag

A: HCl; MgCl2 B: NaOH; FeCl2

C: NaOH; HCl D: HCl; NaCl

* Mức độ vận dụng thấp:

14 Trong xây dựng, người ta không dùng xô nhôm để đựng vôi? Giải thích tại sao?

15 Hòa tan 12g hỗn hợp A gồm bột Cu, Al vào dd HCl dư thu được 6,72 lit H2

(đktc) thoát ra và chất rắn không tan

Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A

16 Tại sao Al phản ứng được với O2 nhưng thực tế vẫn sử dụng xoong nồi bằng Al?

17 Tại sao có thể dùng bình bằng Al, Fe để đựng dd H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội?

* Mức độ vận dụng cao:

18 Hãy lập chuỗi biến hóa hóa học cho các chất sau:

Fe, Fe2O3, Fe(OH)3, FeCl3, Fe(NO3)3,

19 Trong công nghiệp, nếu đem 1 tấn quặng nhôm bôxit (chứa 50% Al2O3) thì có thể thu được khối lượng nhôm là bao nhiêu? Biết hiệu suất quá trình phản ứng là 80%

1

Trang 10

20 Giải thích hiện tượng: “ Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần

dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chỗ có nước biến thành màu xám đen?”

E Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)

I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a.Giáo viên

1 Giáo viên:

Dụng cụ: Đèn cồn - Lọ nhỏ(nút có đục nhiều lỗ) - Giá - Ống nghiệm - Kẹp gỗ Hóa chất: - dd AgNO3 - dd HCl - dd CuCl2 - dd NaOH - Bột nhôm - dây nhôm

- dây sắt

- Máy chiếu, bảng phụ

2 Học sinh:

Nghiên cứu trước bài mới

Nghiên cứu SGK, internet … để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp

II

Phương pháp :

- Bàn tay nặn bột, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề

II Chuỗi các hoạt động học (2 tiết)

Ổn định tổ chức:(1’)

1 Giới thiệu chung

Trước khi học chủ đề này, HS đã học tính chất hóa học của kim loại, vì vậy GV cần khai thác triệt để các kiến thức đã được học HS để phục vụ nghiên cứu bài mới Hoạt động (HĐ) kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về tính chất vật lí, tính chất hóa học của nhôm

và sắt Tuy nhiên trong phần tính chất hóa học của nhôm và sắt HS sẽ gặp khó khăn

và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức

HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: tính chất hóa học của nhôm và sắt, tính chất riêng của nhôm Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài: tính chất của nhôm và sắt, ứng dụng

và sản xuất nhôm

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài

Ngày đăng: 07/01/2022, 06:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, giải quyết vấn đề. - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
Hình th ức tổ chức: Dạy học theo tình huống, giải quyết vấn đề (Trang 3)
Giáo viên chiếu hình ảnh liên quan đến các đồ dùng, vật liệu bằng nhôm và sắt cho học sinh quan sát nhận xét - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
i áo viên chiếu hình ảnh liên quan đến các đồ dùng, vật liệu bằng nhôm và sắt cho học sinh quan sát nhận xét (Trang 11)
Từ đó hình thành tên chủ đề - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
h ình thành tên chủ đề (Trang 11)
b. Phương thức tổ chức HĐ - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
b. Phương thức tổ chức HĐ (Trang 12)
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Bàn tay nặn bột, hoạt động nhóm, - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
h ương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Bàn tay nặn bột, hoạt động nhóm, (Trang 12)
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: nhóm.          - Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ. - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
h ương pháp, hình thức tổ chức dạy học: nhóm. - Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ (Trang 13)
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm. - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
h ương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động nhóm (Trang 14)
- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: nêu vấn đề, hoạt động nhóm. - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
h ương pháp, hình thức tổ chức dạy học: nêu vấn đề, hoạt động nhóm (Trang 15)
- GV chiếu hình ảnh và giáo dục thêm: Nhôm có vai trò rất lớn  - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
chi ếu hình ảnh và giáo dục thêm: Nhôm có vai trò rất lớn (Trang 15)
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Phát vấn, thuyết trình. - Giáo án Hóa 9 tiết 23 24 25
h ương pháp, hình thức tổ chức: Phát vấn, thuyết trình (Trang 17)
w