Giáo án hóa 9 tiết 23 nhôm Giáo án thi đạt giáo viên giỏi thành phố, hay, đổi mới phương pháp, dạy học tích cực......................................................................................................................................................................................................
Trang 1A MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Học sinh nắm được tính chất vật lí và tính chất hoá học của nhôm
- Học sinh biết ứng dụng của nhôm và cách sản xuất nhôm
2 Kĩ năng:
- Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm
- Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không
- Biết làm thí nghiệm và viết được phương trình hóa học
3 Giáo dục: Học sinh hiểu rõ vai trò của nhôm trong thực tiễn, biết cách sử dụng
các đồ vật bằng nhôm để đạt hiệu quả cao
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Hóa chất và dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,
diêm, phiếu học tập Bột nhôm, dây nhôm, dung dịch NaOH và dung dịch CuSO4
2 Các đồ dùng khác: Máy tính, máy chiếu, loa, SGK.
- HS: Chuẩn bị bài học trước ở nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy viết dãy hoạt động hóa học của một số kim loại?
Câu 2: Em hãy nêu ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại?
2 Vào bài: Nhôm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ Trái Đất và có rất nhiều
ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất Vậy tính chất của nhôm như thế nào, ứng dụng và cách sản xuất ra sao, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
Trang 21 HĐ1: Tìm hiểu tính
chất vật lí.
- GV cho HS quan sát mẫu
vật nhôm, các sản phẩm
làm từ nhôm GV hướng
dẫn HS quan sát, nhận xét
trạng thái, màu sắc?
- GV đặt câu hỏi: Em hãy
cho biết tính chất vật lí của
nhôm?
2 HĐ2: Tìm hiểu tính
chất hóa học.
- Dựa vào ý nghĩa dãy
hoạt động hóa học của kim
loại em hãy dự đoán tính
chất hoá học của nhôm?
- Để kiểm tra ta cùng làm
một số thí nghiệm chứng
minh
- GV làm thí nghiệm biểu
diễn đốt cháy bột nhôm
trên ngọn lửa đèn cồn
- HS: Quan sát mẫu vật và cho biết tính chất vật lí của nhôm theo yêu cầu của GV
+ Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ (khối lượng riêng là 2,7 g/cm3)
+ Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C
+ Nhôm có tính dẻo nên có thể dát mỏng hoặc kéo thành sợi
- Dự đoán tính chất hoá học của nhôm
- HS theo dõi, quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải
I Tính chất vật lí
- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ
(d=2,7 g/cm3)
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C
- Nhôm có tính dẻo cao
II Tính chất hoá học
1 Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại
không?
a Phản ứng của nhôm với phi kim.
- Nhôm phản ứng với oxi tạo
Trang 3- GV yêu cầu HS quan sát,
nhận xét hiện tượng, giải
thích hiện tượng từ đó
nhận xét về tính chất hóa
học của nhôm và viết
PTPƯ
- GV đặt câu hỏi: Tại sao
nhôm hoạt động hơn sắt
nhưng dụng cụ làm bằng
nhôm lại bền hơn sắt?
- GV cho học sinh quan
sát video phản ứng của
nhôm với khí clo
- GV yêu cầu HS quan sát,
nhận xét hiện tượng, giải
thích hiện tượng từ đó nhận xét về tính chất hóa học của nhôm và viết PTPƯ
+ Hiện tượng: Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
+ Giải thích hiện tượng: Vì nhôm đã phản ứng được với oxi tạo thành nhôm oxit
+ Nhận xét: Nhôm phản ứng được với oxi tạo thành
nhôm oxit
+ PTHH:
4Al + 3O2 to 2Al2O3
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Điều kiện thường nhôm phản ứng với oxi không khí tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững, bảo vệ Al không cho
Al tác dụng với oxi trong không khí và nước
- HS theo dõi, quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng từ đó nhận xét về tính chất hóa học của
thành nhôm oxit
PTHH:
4Al + 3O2 to 2Al2O3
Trang 4thích hiện tượng từ đó
nhận xét về tính chất hóa
học của nhôm và viết
PTPƯ
- Tương tự yêu cầu HS về
nhà viết phản ứng của Al
với Br2 và S
- Dựa vào kiến thức đã
được học: tính chất hóa
học của axit và tính chất
hóa học chung của kim
loại, cho biết nhôm có tác
dụng được với axit không?
Nếu có sản phẩm thu được
là gì? Viết một PTHH?
- Tương tự yêu cầu HS về
nhà viết phản ứng của Al
với dung dịch H2SO4loãng
nhôm và viết PTPƯ
+ Hiện tượng: Nhôm cháy sáng chói, màu vàng của khí clo mất dần
+ Giải thích hiện tượng: Vì nhôm đã phản ứng được với clo tạo thành muối nhôm clorua
+ Nhận xét: Nhôm phản ứng được với nhiều phi kim khác tạo thành muối
+ PTHH:
2Al + 3Cl2 2AlCl3
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nhôm phản ứng được với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng …
thu được muối và giải phóng khí H2
PTHH:
2Al+6HCl→2AlCl3+ 3H2
- Nhôm phản ứng với nhiều phi kim khác như Cl2, Br2, S…tạo thành muối
PTHH:
2Al + 3Cl2 2AlCl3
b Phản ứng của nhôm với dung dịch axit.
Nhôm phản ứng được với một
số dung dịch axit như HCl,
H2SO4 loãng …thu được muối
và khí H2 PTHH:
2Al + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2
Trang 5- GV lưu ý cho HS nhôm
không phản ứng với
H2SO4 đặc, nguội và
HNO3 đặc, nguội
- GV: Yêu cầu HS làm TN
theo nhóm: Cho Al tác
dụng với dung dịch CuSO4
và hướng dẫn HS quan sát
sự thay đổi màu sắc của
dung dịch và dây nhôm,
viết hiện tượng, giải thích
hiện tượng ra phiếu học
tập từ đó nhận xét về tính
chất và viết PTHH
- Tương tự yêu cầu HS về
nhà viết phản ứng của Al
với một vài dung dịch
muối khác
- HS : làm thí nghiệm cho một dây nhôm vào dung dịch CuSO4, quan sát, nêu hiện tương, giải thích từ đó nhận xét về tính chất và viết phương trình phản ứng
+ Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây nhôm
Nhôm tan dần Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
+ Giải thích hiện tượng: Vì
có phản ứng hóa học xảy ra, nhôm đã phản ứng được với clo tạo thành nhôm sunfat và kim loại đồng
+ Nhận xét: Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và
kim loại mới
*Chú ý: Nhôm không phản
ứng với H 2 SO 4 đặc, nguội và HNO 3 đặc, nguội.
c Phản ứng của nhôm với dung dịch muối
Nhôm phản ứng với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới
PTHH:
2Al + 3CuSO4
Al2(SO4)3 + 3Cu
Trang 6- Qua các TN trên em có
kết luận gì về tính chất hóa
học của nhôm ?
- Ngoài tính chất trên
nhôm còn có tính chất gì
khác không, nhôm có tác
dụng được với dung dịch
kiềm không? GV yêu cầu
HS làm thí nghiệm theo
nhóm: Cho Al tác dụng
với dung dịch kiềm
(NaOH) hướng dẫn HS
quan sát, nhận xét và kết
luận
- GV: Gợi ý sản phẩm, yêu
cầu HS viết PTHH
3 HĐ3: Tìm hiểu ứng
dụng.
- GV cho HS quan sát các
+ PTHH:
2Al + 3CuSO4
Al2(SO4)3 + 3Cu
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Kết luận: Nhôm có đầy đủ
tính chất hoá học của một kim loại
- HS làm thí nghiệm cho Al tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH) hướng dẫn HS quan sát nhận xét và kết luận
+ Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra, nhôm tan dần
+ Giải thích hiện tượng: Vì
có phản ứng hóa học xảy ra, nhôm đã phản ứng được với NaOH giải phóng khí H2 + Nhận xét: Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm
+ PTHH:
2Al+2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
- HS chú ý quan sát, dựa vào
Kết luận: Nhôm có đầy đủ
tính chất hoá học của một kim loại.
2 Nhôm có tính chất hoá học nào khác?
Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm
PTHH:
2Al+2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
III Ứng dụng: SGK
Trang 7sản phẩm làm từ nhôm
- GV đặt câu hỏi: Em nêu
ứng dụng của nhôm?
- Dựa vào đâu nhôm có
những ứng dụng như vậy?
GV yêu cầu học sinh làm
bài tập 1 trong SGK/57
4 HĐ4: Tìm hiểu sản
xuất nhôm.
- Nguyên liệu để SX nhôm
là gì?
- Nhôm được SX theo
phương pháp nào?
- Viết PTHH?
thông tin SGK đưa ra ứng dụng của nhôm
- HS suy nghĩ làm bài tập 1 SGK/57
TÍNH CHẤT CỦA NHÔM
ỨNG DỤNG CỦA NHÔM
1 Dẫn điện tốt Làm dây dẫn
điện
2 Nhẹ và bền
Chế tạo máy bay, ôtô, xe lửa
3 Dẫn nhiệt tốt
Làm dụng cụ gia đình: nồi, xoong
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi của GV
IV Sản xuất nhôm
* Nguyên liệu : Quặng bôxit
* Phương pháp: điện phân nóng chảy hỗn hợp nhôm oxit
và criolit
* PTHH:
2Al2O3 Đpnc 4Al + 3O2 Cryolit
D LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ
1 Tóm tắt nội dung chính.
- Nhôm là kim loại nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Trang 8- Nhôm có đầy đủ tính chất hóa học của kim loại như: tác dụng với phi kim, dung dịch axit (trừ HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội), dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn Nhôm còn tác dụng được với dung dịch kiềm
- Nhôm và hợp kim nhôm có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và trong cuộc sống
- Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit
2 Luyện tập.
Bài 3 (SGK/58) : Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc
vữa xây dựng không ? Hãy giải thích ?
BG:
Không nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng
Vì vôi, nước vôi tôi hay vữa xây dựng có chứa kiềm mà nhôm tác dụng được với kiềm nên các đồ vật này sẽ bị hỏng
3 Hướng dẫn tự học.
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập; 2,4,5,6 /T58 SGK
* Chuẩn bị bài tiết sau:
- Đọc trước bài 19: Sắt
+ Tìm hiểu tính chất vật lí của sắt
+ Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt
………