1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án công nghệ 8 tuần 9

10 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 23,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : Vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là những vật liệu 2.. * L[r]

Trang 1

Ngày soạn : 18/10/2018

Tiết: 17

PHẦN II : CƠ KHÍ CHƯƠNG III : GIA CÔNG CƠ KHÍ BÀI 17 : VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống

- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí

2 Về kỹ năng:

- Phân tích được vai trò của cơ khí trong các lĩnh vực, ngành sản xuất

3 Về thái độ:

- Có ý thức lao động, giữ gìn vệ sinh môi trường

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, sơ đồ có liên

quan đến bài học, phiếu học tập

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp thảo luận nhóm

- ƯDCNTT – Trình chiếu

IV Tiến trình bài giảng - Giáo dục :

1.Ổn định tổ chức lớp:( 1-2 phút)

8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a Mở bài: (3 - 5 phút)

Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động để tạo ra của cải vật chất Lao động là quá trình con người dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cần thiết Các sản phẩm mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là do ngành sản xuất cơ khí làm ra Vậy, sản phẩm nào do ngành

cơ khí tạo ra Quá trình sản xuất diễn ra như thế nào ? Trong bài học này, chúng

ta cùng nghiên cứu « Bài 17 : Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống »

Trang 2

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ngành cơ khí trong sản xuất và đời sống ( 15 – 20 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : YCHS quan sát hình 17.1/SGK :

- Em hãy cho biết ở các hình 17.1a, b, c

người ta đang làm gì ?

HS : Người ta đang nâng một vật nặng.

GV : Em hãy phân biệt sự khác nhau

giữa các cách nâng một vật nặng trên các

hình 17.1a, b, c ?

HS :

- Hình 17.1a : Nâng một vật nặng bằng

sức người

- Hình 17.1b : Nâng một vật bằng đòn

bẩy

- Hình 17.1c : Nâng một vật bằng máy

nâng chuyển

GV : Qua các hình ảnh đó, hình ảnh nào

sẽ giúp con người mất ít sức lao động

hơn và nâng cao năng suất lao động ?

HS : Hình 17.1c.

GV : Vậy, công cụ lao động giúp ích gì

cho con người ? Các máy này do ngành

nào tạo ra ?

HS : Công cụ lao động giúp thay sức

người bằng sức máy, nâng cao năng suất

lao động, giúp lao động của con người

nhẹ nhàng hơn

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

I Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống :

- Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo ra năng suất cao

- Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở lên nhẹ nhàng

và thú vị hơn

- Nhờ cơ khí, tầm nhìn của con người được mở rộng, con người có thể chiếm lĩnh được không gian và thời gian

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí quanh ta ( 7 – 10 phút)

- Mục tiêu : Liệt kê được các sản phẩm cơ khí quanh ta

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : YCHS quan sát sơ đồ hình

17.2/SGK :

II Sản phẩm cơ khí quanh ta :

Trang 3

- Em hãy kể tên các nhóm sản phẩm cơ

khí trên sơ đồ ?

HS : Máy vận chuyển, máy khai thác,

máy sản xuất hàng tiêu dùng, máy nông

nghiệp, máy thực phẩm, máy gia công,

máy điện

GV : Em hãy lấy ví dụ một số sản phẩm

trong nhóm sản phẩm đó ?

HS :

- Máy khai thác : Máy cưa, máy cắt

- Máy sản xuất hàng tiêu dùng : Máy ép

nhựa

- Máy nông nghiệp : Máy cày bừa, máy

gặt lúa

- Máy thực phẩm : Dây chuyền làm mì

sợi, làm bia

- Máy gia công : Máy may, máy đột

dập

- Máy trong công trình văn hóa sinh

hoạt : Loa, đài, âm ly, các màn hình cỡ

lớn

- Máy điện : Máy phát điện, máy biến

áp

- Các loại máy khác : Máy điều hòa

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

GV : Ở gia đình em đã sử dụng những

sản phẩm cơ khí nào ?

HS : Máy cày bừa, máy gặt lúa, máy xát

gạo, máy may, máy phát điện

- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng, phổ biến và nhiều chủng loại khác nhau

- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công

cụ cho mội ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện để các ngành này phát triển tốt hơn

* Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình gia công sản phẩm cơ khí ( 7 – 10 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được quá trình gia công sản phẩm cơ khí

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : YCHS đọc phần III/SGK :

- Em hãy điền vào chỗ trống những cụm

từ thích hợp ?

HS : Rèn, dập -> Dũa, khoan -> Tán đinh

-> Nhiệt luyện

GV : Quá trình hình thành một sản phẩm

cơ khí gồm những công đoạn chính nào ?

III Quá trình gia công sản phẩm

cơ khí :

Trang 4

HS : Gồm 5 công đoạn chính :

Vật liệu cơ khí( KL, phi KL) -> Gia công

cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt, nhiệt

luyện) -> Chi tiết -> Lắp ráp -> Sản

phẩm cơ khí

GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy tìm một số VD về quá trình

hình thành sản phẩm cơ khí từ vật liệu

bằng kim loại, gỗ ?

HS : Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí

bao giờ cũng do con người dùng phương

tiện lao động tác động vào vật liệu ban

đầu nên còn được gọi là quá trình gia

công cơ khí nhằm làm thay đổi hình

dạng, kích thước, tính chất của vật liệu,

biến chúng thành vật liệu cần thiết

GVMR : Sản phẩm( đầu ra) của một cơ

sở sản xuất này có thể là phôi liệu(đầu

vào) của một cơ sở sản xuất khác

Vật liệu cơ khí( KL, phi KL) -> Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt, nhiệt luyện) -> Chi tiết -> Lắp ráp -> Sản phẩm cơ khí

4 Củng cố: (1- 2 phút)

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài để học sinh khắc sâu kiến thức

- Nhận xét, đánh giá giờ học

5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)

- Về nhà học thuộc ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài Tr59/SGK.

- Đọc và chuẩn bị trước « Bài 18 : Vật liệu cơ khí »

Trang 5

Ngày soạn : 18/10/2018

Tiết: 18

CHƯƠNG III : GIA CÔNG CƠ KHÍ BÀI 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Về kiến thức:

- Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến

- Biết được các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến

- Hình thành kỹ năng lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lý

3 Về thái độ:

- Có ý thức sử dụng vật liệu cơ khí hợp lý

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, sơ đồ có liên

quan đến bài học, mẫu một số vật liệu cơ khí phổ biến hoặc các chi tiết máy làm bằng các vật liệu khác nhau

2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp thảo luận nhóm

- ƯDCNTT – Trình chiếu

IV Tiến trình bài giảng - Giáo dục :

1.Ổn định tổ chức lớp:( 1-2 phút)

8A 8B 8C

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 – 7 phút)

Câu hỏi : Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và đời sống ?

- Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo ra năng suất cao

- Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở lên nhẹ nhàng và thú

vị hơn

- Nhờ cơ khí, tầm nhìn của con người được mở rộng, con người có thể chiếm lĩnh được không gian và thời gian

Trang 6

3 Bài mới:

a Mở bài: (3 - 5 phút)

Vật liệu cơ khí đóng vai trò rất quan trọng trong gia công cơ khí , nó là cơ sở vật chất ban đầu để tạo nên sản phẩm cơ khí Nếu không có vật liệu cơ khí thì không có sản phẩm cơ khí Để biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí, từ

đó biết lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí một cách hợp lý, chúng ta cùng nghiên cứu « Bài 18 : Vật liệu cơ khí (Tiết 1) ».ggqqqqqqo000000

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vật liệu kim loại (15 – 17 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được các loại vật liệu kim loại

- Hình thức tổ chức : Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : Muốn tạo ra sản phẩm cơ khí, cần

phải làm như thế nào ?

HS : Cần có nguyên vật liệu.

GV : Dựa vào đâu để người ta phân loại

vật liệu cơ khí ?

HS : Dựa vào nguồn gốc, cấu tạo và tính

chất để người ta phân loại

GV : Vật liệu cơ khí được chia làm mấy

nhóm chính ?

HS : 2 nhóm chính : Vật liệu kim loại và

vật liệu phi kim loại

GV : Qua quan sát chiếc xe đạp, em hãy

nêu tên những chi tiết, bộ phận nào của

xe đạp được làm bằng kim loại ?

HS : Khung xe, vành xe, nan hoa, má

phanh, lồng xe,líp, vành đĩa, đùi đĩa xe,

tay phanh

GVMR : Như vậy, ở chiếc xe đạp kim

loại là vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá

cao

GV : Vật liệu kim loại được chia làm

mấy chủng loại chính ?

HS : 2 chủng loại chính : Kim loại đen

và kim loại màu

GV : Em hãy cho biết thành phần chính

của kim loại đen ?

HS : Thành phần chủ yếu của kim loại

đen là sắt và cacbon

GV : Em hãy cho biết đặc điểm và công

dụng của gang ?

HS :

I Các vật liệu cơ khí phổ biến :

1 Vật liệu kim loại :

a Kim loại đen :

* Gang :

- Có tỉ lệ cacbon trong vật liệu

>2,14%

- Gang gồm 3 loại là gang xám, gang trắng, gang dẻo

- Gang có tính bền và tính cứng cao, chịu được mài mòn, chịu nén và chống rung động tốt, dễ đúc nhưng rất khó gia công cắt gọt vì quá cứng

- Gang dùng làm ổ đỡ, bàn trượt, vỏ máy bơm, má phanh tàu hỏa và dùng

để luyện thép

* Thép :

- Gồm thép cacbon và thép hợp kim

- Có tỉ lệ cacbon trong vật liệu

<hoặc= 2,14%

- Thép có tính cứng cao, chịu tôi, chịu mài mòn

- Thép dùng làm dụng cụ đồ nghề, dụng cụ cắt gọt như lưỡi cưa, lưỡi đục, dao tiện, làm cốt thép cho bê tông

Trang 7

* Gang :

- Có tỉ lệ cacbon trong vật liệu >2,14%

- Gang gồm 3 loại là gang xám, gang

trắng, gang dẻo

- Gang có tính bền và tính cứng cao, chịu

được mài mòn, chịu nén và chống rung

động tốt, dễ đúc nhưng rất khó gia công

cắt gọt vì quá cứng

- Gang dùng làm ổ đỡ, bàn trượt, vỏ máy

bơm, má phanh tàu hỏa và dùng để luyện

thép

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy nêu đặc điểm và công dụng

của thép ?

HS :

* Thép :

- Gồm thép cacbon và thép hợp kim

- Có tỉ lệ cacbon trong vật liệu <hoặc=

2,14%

- Thép có tính cứng cao, chịu tôi, chịu

mài mòn

- Thép dùng làm dụng cụ đồ nghề, dụng

cụ cắt gọt như lưỡi cưa, lưỡi đục, dao

tiện, làm cốt thép cho bê tông

GV : Bổ sung, chốt lại, ghi bagr.

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy cho biết thành phần chủ

yếu của kim loại màu ?

HS : Đồng, nhôm và hợp kim của đồng,

nhôm

GV : Đồng và hợp kim của đồng có đặc

điểm gì ? Em hãy cho biết công dụng của

chúng ?

HS :

* Đồng và hợp kim của đồng :

- Dễ gia công cắt gọt, dễ đúc, cứng bền

- Sử dụng làm các chi tiết máy dụng cụ

gia đình, đúc chuông, khánh

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

GV : Em hãy nêu đặc điểm của nhôm,

b Kim loại màu :

* Đồng và hợp kim của đồng :

- Dễ gia công cắt gọt, dễ đúc, cứng bền

- Sử dụng làm các chi tiết máy dụng

cụ gia đình, đúc chuông, khánh

* Nhôm và hợp kim của nhôm :

- Nhẹ, tính cứng và tính bền cao

- Dùng trong công nghiệp hàng không, trong ngành xây dựng, đúc pittong, xi lanh

Trang 8

hợp kim của nhôm và công dụng của

chúng ?

HS :

* Nhôm và hợp kim của nhôm :

- Nhẹ, tính cứng và tính bền cao

- Dùng trong công nghiệp hàng không,

trong ngành xây dựng, đúc pittong, xi

lanh

GV : Em hãy cho biết những sản phẩm

sau : Lưỡi kéo cắt giấy, lưỡi cuốc, móc

khóa cửa, chảo rán, lõi dây dẫn điện,

khung xe đạp được làm bằng vật liệu gì ?

HS :

Sản phẩm Loại vật liệu

Lưỡi kéo cắt giấy Kim loại màu

Lưỡi cuốc Kim loại đen

Móc khóa cửa Kim loại màu

Chảo rán Kim loại đen

Lõi dây dẫn điện Kim loại màu

Khung xe đạp Kim loại màu

GV : Bổ sung, chốt lại.

………

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật liệu phi kim loại (15 – 17 phút)

- Mục tiêu : Phát biểu được các loại vật liệu phi kim loại

- Hình thức tổ chức : Cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời

- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, quan sát

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV : Vật liệu phi kim loại được dùng

phổ biến trong cơ khí là những vật liệu

nào ?

HS : Gồm chất dẻo và cao su.

GV : Em hãy nêu đặc điểm của chất

dẻo ?

HS :

* Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất

hữu cơ cao phân tử, dầu mỏ than đá, khí

đốt

* Chất dẻo nhẹ, dễ gia công, không dẫn

điện, không dẫn nhiệt, dùng trong sản

xuất đồ dùng gia đình, đồ dùng cách

điện, bánh răng, ổ đỡ, vỏ bút

GV : Chất dẻo gồm mấy loại ? Em hãy

2 Vật liệu phi kim loại :

a Chất dẻo :

* Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ cao phân tử, dầu mỏ than đá, khí đốt

* Chất dẻo nhẹ, dễ gia công, không dẫn điện, không dẫn nhiệt, dùng

Trang 9

phân biệt chúng ?

HS :

* Chất dẻo được chia làm 2 loại :

- Chất dẻo nhiệt : Nhiệt độ nóng chảy

thấp, dễ pha màu và chế biến lại, dễ đứt,

rách

- Chất dẻo nhiệt rắn : Nhiệt độ nóng chảy

cao, khó pha màu và chế biến lại, cứng

và bền

GV : Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

HS : Ghi bài.

GV : Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

trong thời gian 3 phút :

- Em hãy hoàn thành bài tập SGK/Tr62 ?

HS : Thảo luận, đưa ra kết quả.

GV : Bổ sung :

Vật dụng Loại chất dẻo

Áo mưa Chất dẻo nhiệt

Can nhựa Chất dẻo nhiệt

Vỏ ổ cắm điện Chất dẻo nhiệt rắn

Vỏ bút bi Chất dẻo nhiệt rắn

Vỏ quạt điện Chất dẻo nhiệt rắn

Thước nhựa Chất dẻo nhiệt

Chốt lại, ghi bảng

GV : YCHS quan sát một số mẫu vật và

hình ảnh vể vật dụng :

Em hãy cho biết đâu là vật dụng bằng

phi kim loại ?

HS : Quan sát, trả lời.

GV : Em hãy cho biết đặc điểm và công

dụng của cao su ?

HS : Cao su là vật liệu dẻo, đàn hồi, khả

năng giảm chấn tốt, cách điện và cách

âm tốt Dùng làm sản phẩm cách điện,

săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng

đệm

GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS : Ghi bài.

GV : Cao su gồm mấy loại ?

HS : Gồm hai loại : Cao su tự nhiên và

cao su nhân tạo

GV : Phân tích, bổ sung, chốt lại, ghi

bảng

trong sản xuất đồ dùng gia đình, đồ dùng cách điện, bánh răng, ổ đỡ, vỏ bút

* Chất dẻo được chia làm 2 loại :

- Chất dẻo nhiệt : Nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ pha màu và chế biến lại, dễ đứt, rách

- Chất dẻo nhiệt rắn : Nhiệt độ nóng chảy cao, khó pha màu và chế biến lại, cứng và bền

b Cao su :

- Cao su là vật liệu dẻo, đàn hồi, khả năng giảm chấn tốt, cách điện và cách âm tốt Dùng làm sản phẩm cách điện, săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm

- Cao su : Gồm hai loại là cao su tự

Trang 10

HS : Ghi bài.

GV : Trong gia đình em, các vật dụng

nào làm bằng chất dẻo ?

HS : Áo mưa, can nhựa, vỏ quạt điện, vỏ

bút bi, thước kẻ

GV : Em hãy kể tên một số vật dụng làm

bằng cao su mà em biết ?

HS : Lá gió ở bơm tay, dép, lốp xe đạp,

lốp xe máy

GV : Bổ sung.

GV : Em hãy phân biệt sự khác nhau cơ

bản giữa kim loại và phi kim loại ; giữa

kim loai đen và kim loại màu ?

HS : Phân biệt.

nhiên và cao su nhân tạo

………

4 Củng cố: (1- 2 phút)

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài để học sinh khắc sâu kiến thức

- Nhận xét, đánh giá giờ học

5 Hướng dẫn về nhà: (1- 2 phút)

- Về nhà học cũ và làm bài tập các nội dung đã học.

- Đọc và chuẩn bị « Phần II - Bài 18 : Vật liệu cơ khí »

Ngày đăng: 07/01/2022, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : YCHS đọc phần III/SGK :  - Giáo án công nghệ 8 tuần 9
o ạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : YCHS đọc phần III/SGK : (Trang 3)
GV : Nhận xét, chốt lại, ghi bảng. HS : Ghi bài. - Giáo án công nghệ 8 tuần 9
h ận xét, chốt lại, ghi bảng. HS : Ghi bài (Trang 4)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : Vật liệu phi kim loại được dùng  - Giáo án công nghệ 8 tuần 9
o ạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV : Vật liệu phi kim loại được dùng (Trang 8)
2. Vật liệu phi kim loạ i: - Giáo án công nghệ 8 tuần 9
2. Vật liệu phi kim loạ i: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w