1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai 20 Cau cau khien

18 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 347,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua Qua 22 vd vd vừa vừa phân phân tích, tích, hãy hãy cho cho biết biết đặc đặc điểm điểm hình hình thức thức và và chức chức năng năng của của câu câu cầu cầu khiến khiến -- Hình Hình [r]

Trang 1

CÂU CẦU KHIẾN, CÂU CẢM THÁN

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

? Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn?

- Hình thức:

+ Có những từ nghi vấn: có… không, sao, hoặc từ hay

+ Khi viết có dấu chấm hỏi (?) đặt ở cuối câu.

- Chức năng chính: Dùng để hỏi

? Em hãy xác định các câu sau thuộc kiểu câu gì?

a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không

b) Đi thôi con.

( Câu cầu khiến ) ( Câu cầu khiến )

Trang 3

Câu nghi

vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

Trang 4

Tiết 84,88 – Tự học có hướng dẫn:

CÂU CẦU KHIẾN, CÂU CẢM THÁN

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

* VÍ DỤ 1 (SGK/30 )

a Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm bà nhất

phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng

( Ông lão đánh cá và con cá vàng )

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

em Thuỷ:

- Đi thôi con.

( Theo Khánh Hoài,Cuộc chia tay của những con búp bê )

? Trong những đoạn trích a,b câu nào là câu cầu khiến ?

- Các câu cầu khiến:

+ Thôi đừng lo lắng

+ Cứ về đi.

+ Đi thôi con.

* VÍ DỤ 1 (SGK/30 )

a Ông lão chào con cá và nói:

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm bà nhất

phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.

Con cá trả lời:

- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng

( Ông lão đánh cá và con cá vàng )

b Tôi khóc nấc lên Mẹ tôi từ ngoài đi vào Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay

em Thuỷ:

- Đi thôi con.

( Theo Khánh Hoài,Cuộc chia tay của những con búp bê )

? Trong những đoạn trích a,b câu nào là câu cầu khiến ?

- Các câu cầu khiến:

+ Thôi đừng lo lắng

+ Cứ về đi.

+ Đi thôi con

Trang 5

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

VÍ DỤ 1 (SGK/30 )

Các câu cầu khiến:

+ Thôi đừng lo lắng

+ Cứ về đi

+ Đi thôi con

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến ?

- Hình thức:

+ Có chứa từ cầu khiến (đi ,thôi,đừng…).

+ Kết thúc câu bằng dấu chấm (khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh)

?Các câu cầu khiến trong đoạn trích dùng để làm gì?

- Chức năng: Dùng để khuyên bảo, yêu cầu …

VÍ DỤ 1 (SGK/30 )

Các câu cầu khiến:

+ Thôi đừng lo lắng

+ Cứ về đi

+ Đi thôi con

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến ?

- Hình thức:

+ Có chứa từ cầu khiến (đi ,thôi,đừng…).

+ Kết thúc câu bằng dấu chấm (khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh)

?Các câu cầu khiến trong đoạn trích dùng để làm gì?

- Chức năng: Dùng để khuyên bảo, yêu cầu …

Trang 6

Tiết 84,88 – Tự học có hướng dẫn:

CÂU CẦU KHIẾN, CÂU CẢM THÁN

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

VÍ DỤ 2 (SGK/30 )

a, -Anh làm gì đấy ?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

- Mở cửa !

? Cách đọc “Mở cửa” trong câu b có gì khác với cách đọc câu mở cửa trong câu a ?

- Cách đọc ở a , ngữ điệu bình thường , ở b ngữ điệu được nhấn mạnh

? Câu “Mở cửa” trong câu b dùng để làm gì , khác với câu a ở chỗ nào ?

- Câu “Mở cửa” trong vd (a): dùng để trả lời , ngữ điệu bình thường , kết thúc bằng dấu chấm hỏi -> Câu trần thuật

- “Mở cửa!” trong câu (b) dùng để ra lệnh, yêu cầu mở cửa; ngữ điệu được nhấn mạnh, kết

thúc bằng dấu chấm than -> Câu cầu khiến

VÍ DỤ 2 (SGK/30 )

a, -Anh làm gì đấy ?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

- Mở cửa !

? Cách đọc “Mở cửa” trong câu b có gì khác với cách đọc câu mở cửa trong câu a ?

- Cách đọc ở a , ngữ điệu bình thường , ở b ngữ điệu được nhấn mạnh

? Câu “Mở cửa” trong câu b dùng để làm gì , khác với câu a ở chỗ nào ?

- Câu “Mở cửa” trong vd (a): dùng để trả lời , ngữ điệu bình thường , kết thúc bằng dấu chấm hỏi -> Câu trần thuật

- “Mở cửa!” trong câu (b) dùng để ra lệnh, yêu cầu mở cửa; ngữ điệu được nhấn mạnh, kết

thúc bằng dấu chấm than -> Câu cầu khiến

Trang 7

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

? Qua 2 vd vừa phân tích, hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Hình thức:

+ Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng,chớ,…đi, thôi, nào,…hay ngữ điệu cầu khiến;

+ Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị , khuyên bảo,…

• GHI NHỚ: SGK/31

II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN

VÍ DỤ (SGK/43)

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẦU KHIẾN

? Qua 2 vd vừa phân tích, hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Hình thức:

+ Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng,chớ,…đi, thôi, nào,…hay ngữ điệu cầu khiến;

+ Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị , khuyên bảo,…

• GHI NHỚ: SGK/31

II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN

VÍ DỤ (SGK/43)

Trang 8

b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Nhớ rừng – Thế Lữ)

? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán ?

a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một

người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…

(Lão Hạc – Nam Cao)

Than ôi!

Hỡi ơi lão Hạc!

*Đọc các đoạn trích SGK: (SGK-43)

Trang 9

II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN

VÍ DỤ (SGK/43) : Câu cảm thán:

- Hỡi ơi lão Hạc!

- Than ôi!

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng cho biết đó là câu cảm thán?

-> Hình thức: Có chứa từ ngữ cảm thán, cuối câu có dấu chấm than(!)

Chức năng: Để bộc lộ cảm xúc

II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN

VÍ DỤ (SGK/43) : Câu cảm thán:

- Hỡi ơi lão Hạc!

- Than ôi!

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng cho biết đó là câu cảm thán?

-> Hình thức: Có chứa từ ngữ cảm thán, cuối câu có dấu chấm than(!)

Chức năng: Để bộc lộ cảm xúc

Trang 10

(?) Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán không? vì sao?

Trả lời:

- Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng,… (ngôn ngữ trong văn bản hành chính - công vụ) và ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán là ngôn ngữ trong văn bản khoa học, ngôn ngữ của tư duy lôgíc, nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc.

- Câu cảm thán được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày và trong văn chương.

Trang 11

II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?

- Đặc điểm hình thức:

+ Có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, xiết bao, biết chừng nào,

+ Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

- Chức năng:

+ Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết)

+ Thường được dùng trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương

* Ghi nhớ: (SGK-44)

Trang 12

* Lưu ý: Những từ ngữ cảm thán : ôi, than ôi, hỡi ơi,

mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu và thường đứng ở đầu câu.

- Ví dụ: Chao ôi! Mùa xuân đến rồi (câu đặc biệt)

(một bộ phận biệt lập trong câu)

- Những từ: còn thay, biết bao, xiết bao, biết chừng

phụ ngữ)

VD: Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao! (đứng sau tính từ)

Trang 13

III LUYỆN TÂP:

1 Bài tập 1 (sgk-31):

Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu sau đây là câu

cầu khiến?

a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.

( Bánh chưng, bánh giầy )

b Ông giáo hút thuốc đi.

( Nam Cao, Lão Hạc )

c.Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.

( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

* Đặc điểm hình thức cho biết những câu trên là câu cầu khiến: có từ ngữ

cầu khiến: hãy, đi, đừng

Trang 14

IV Giao bài tập về nhà: bài 2,3,4,5 trang 32; bài 1,2,4 trang 44,45.

Trang 16

Hình thức

Có từ

ngữ cảm

thán

Câu cảm thán

Chức năng

Kết thúc bằng dấu chấm than

Bộc lộ trực tiếp cảm xúc

Dùng trong giao tiếp và văn chương

Trang 17

* Giống nhau: Đều sử dụng dấu chấm than cuối câu.

Sử dụng các từ cầu khiến: hãy,

đừng, chớ…đi, thôi, nào,…

hay ngữ điệu cầu khiến; dùng

để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,

khuyên bảo…

Sử dụng các từ cảm thán: ôi, than

ôi, hỡi, hỡi ơi, biết bao, thay… với

mục đích bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết).

câu cảm thán?

* Khác nhau:

Trang 18

- Học bài , làm bài tập 2,3,4,5 trang 32; bài 1,2,4 trang 44,45.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem trước bài : Tiết 85-Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

Ngày đăng: 06/01/2022, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Bai 20 Cau cau khien
Hình th ức (Trang 16)
w