1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đại học Sài Gòn Tiểu luận kết thúc học phần môn Thuế

11 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 362,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận kết thúc học phần môn Thuế: Phân biệt phương pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế giá trị gia tăng. Đưa ra tình huống ví dụ minh hoạ về sự khác biệt của hai phương pháp nộp thuế này tại doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

MÔN THUẾ

PHÂN BIỆT PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ VÀ TRỰC TIẾP KHI TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - TÌNH HUỐNG MINH HOẠ VỀ SỰ KHÁC BIỆT CỦA HAI PHƯƠNG PHÁP NỘP THUẾ NÀY TẠI DOANH

NGHIỆP

Môn thi: THUẾ

Mã học phần: 833069 Nhóm thi: 2023

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TƯỜNG VÂN MSSV: 3119330546

TP HCM, THÁNG 8, NĂM 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

*************

ĐIỂM TIỂU LUẬN MÔN THUẾ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2020 – 2021

điểm

Điểm chấm

Ghi chú

1 - Nội dung

- Hình thức trình bày

2 Phát vấn

Tổng điểm

Điểm chữ: ……… (Làm tròn đến 1 số thập phân)

Ngày … … Tháng … … Năm 2021

Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: PHÂN BIỆT PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ VÀ TRỰC TIẾP KHI TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2

1 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Đặc điểm 2

1.3 Nguồn gốc 2

1.4 Thời gian áp dụng 2

1.5 Đối tượng chịu thuế 2

1.6 Người nộp thuế 3

1.7 Đối tượng không chịu thuế 3

2 Khái quát chung phương pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế giá trị gia tăng phải nộp 3

2.1 Phương pháp khấu trừ 3

2.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng 4

3 Phân biệt phương pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế GTGT 5

PHẦN 2: TÌNH HUỐNG MINH HOẠ VỀ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ VÀ TRỰC TIẾP KHI TÍNH THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP 6

1 Phương pháp khấu trừ 6

2 Phương pháp trực tiếp 6

KẾT LUẬN 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 8

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn thu Ngân sách Nhà nước Hiện nay, nước ta áp dụng khá nhiều loại thuế như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,… Trong đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) dù chỉ mới được áp dụng vào nền kinh

tế nước ta trong khoảng 22 năm trở lại đây nhưng đã trở thành một phần không thể thiếu giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua chính sách thuế

Bên cạnh đó, việc nắm giữ nhiều vai trò then chốt cũng là một lý do khác giúp thuế GTGT trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống thuế Việt Nam Một trong những vai trò điển hình của thuế GTGT là điều tiết thu nhập của các tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Bởi vì hầu hết các hàng hoá, dịch vụ chúng ta sử dụng hằng ngày đều được tính GTGT nên thuế GTGT đã góp phần tạo nên nguồn thu lớn và tương đối ổn định trong Ngân sách Nhà nước Không những vậy, thuế GTGT còn là một công cụ giúp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu (thuế suất thuế GTGT 0%) và thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, sử dụng hóa đơn

Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang áp dụng hai phương pháp tính thuế GTGT, gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp Hai phương pháp tính thuế GTGT đều

sự khác biệt nhất định nhưng cũng có thể gây nhầm lẫn nếu chúng ta không hiểu rõ, hiểu đúng về chúng

Hiện tại, thuế GTGT đã được đưa vào giảng dạy trong bộ môn “Thuế” của khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Sài Gòn Vì vậy, sinh viên khoa Quản trị kinh doanh phải hiểu đúng, hiểu kỹ về thuế GTGT để có thể áp dụng ngay khi cần Điều này đặc biệt cần thiết đối với những sinh viên muốn phát triển sự nghiệp kinh doanh hoặc những vị trí công việc phải tiếp xúc nhiều với thuế trong tương lai

Chính vì lẽ đó, việc sinh viên phân biệt được hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

và có thể đưa ra ví dụ, tình huống minh hoạ là vô cùng quan trọng và cần thiết Thế nên,

đề tài “Phân biệt phương pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế giá trị gia tăng - Tình huống minh hoạ về sự khác biệt của hai phương pháp nộp thuế này tại doanh nghiệp”

đã được lựa chọn để nghiên cứu

Trang 5

PHẦN 1: PHÂN BIỆT PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ VÀ TRỰC TIẾP KHI TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng

1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (VAT – Value-Added Tax) là một dạng của thuế thương vụ và là một loại thuế gián thu được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm

Thuế GTGT có 5 đặc điểm chính:

- Là thuế gián thu

- Có đối tượng nộp thuế lớn

- Chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ

- Đánh thuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu

- Cơ sở xác định số thuế GTGT phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng của khâu sau

so với khâu trước

1.3 Nguồn gốc

Thuế GTGT được sáng tập bởi nhà kinh tế học người Pháp tên Maurice Lauré

1.4 Thời gian áp dụng

1.4.1 Quốc tế

Thuế GTGT được áp dụng lần đầu tại Pháp vào ngày 10 tháng 4 năm 1954 đối với các doanh nghiệp lớn và sau đó mở rộng theo thời gian tới tất cả các bộ phận kinh tế Đến nay, đã có khoảng 130 quốc gia trên toàn thế giới sử dụng thuế GTGT

1.4.2 Việt Nam

Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội phê chuẩn năm 1997 và áp dụng từ năm 1999 Đến nay, thuế GTGT đã trở thành một trong những sắc thuế trụ cột trong hệ thống thuế của Việt Nam

1.5 Đối tượng chịu thuế

Ngoại trừ các đối tượng được miễn thuế, đối tượng nộp thuế GTGT là các hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ mua của nước ngoài)

Trang 6

1.6 Người nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT là người có

trách nhiệm nộp thuế GTGT

1.7 Đối tượng không chịu thuế

Tại Việt Nam, có 26 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

2 Khái quát chung phương pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế giá trị gia tăng phải nộp

2.1 Phương pháp khấu trừ

2.1.1 Đối tượng áp dụng

Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu

trừ thuế GTGT

2.1.2 Nguyên tắc tính

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được tính theo nguyên tắc: “Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”

Trong đó:

- Số thuế GTGT đầu ra sẽ bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm:

+ Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua trong nước

+ Thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

+ Thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT thay cho bên nước ngoài

2.1.3 Công thức

Thuế GTGT phải nộp =

Thuế GTGT đầu ra −

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra =

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra x Thuế suất

Trang 7

2.1.4 Lưu ý

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào thì được

kê khai khấu trừ hết trong tháng đó, không phân biệt là đã xuất dùng hay còn để trong kho

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT

- Trường hợp không hạch toán riêng được thì khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế so với tổng doanh số

2.1.5 Hoàn thuế

Hoàn thuế áp dụng cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh:

- Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật;

- Lập và lưu trữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh

2.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2.2.1 Đối tượng áp dụng

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam, chưa đủ các điều kiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Cơ sở kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán vàng bạc, trang sức, đá quý và ngoại

tệ

2.2.2 Cách xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

- Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ trong hoạt động mua bán thì được xác định căn cứ vào hoá đơn, chứng từ

- Cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ đối với hoạt động bán nhưng

không có đầy đủ hoá đơn mua thì GTGT được xác định bằng: Doanh thu x Tỷ lệ GTGT

Trang 8

- Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ đối với hoạt động mua bán

thì GTGT được xác định bằng công thức: Doanh thu ấn định x Tỷ lệ giá trị gia tăng

3 Phân biệt phương pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế GTGT

Nhìn chung, pháp khấu trừ và trực tiếp khi tính thuế GTGT đều có một số đặc điểm đặc trưng giúp phân biệt hai phương pháp tính thuế GTGT này Điều này thể hiện rõ nhất thông qua bảng so sánh sự khác biệt của hai phương pháp tính thuế GTGT dưới đây

Tiêu chí Phương pháp khấu trừ Phương pháp trực tiếp

Đối tượng

áp dụng

Các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp Tác

Xã hoặc các đơn vị kinh doanh khác đã thực hiện đầy đủ các quy định về sổ kế toán, hoá đơn

- Các cá nhân sản xuất, kinh doanh

là người Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không thành lập pháp nhân tại Việt Nam, chưa đủ các điều kiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Cơ sở kinh doanh, mua bán vàng bạc, trang sức, đá quý và ngoại tệ Cách tính

số thuế

phải nộp

Thuế GTGT = Thuế - Thuế GTGT phải nộp GTGT đầu vào đầu ra được khấu trừ

Thuế GTGT = Doanh thu x Tỷ lệ

Thuế suất Có 3 mức thuế suất GTGT được áp

dụng cho các loại hàng hoá, dịch

vụ khi tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, gồm: 0%, 5% và 10%

Dựa trên hoạt động cụ thể:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Hoàn

thuế

Được hoàn thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định

Không được hoàn thuế

Ưu điểm - Doanh nghiệp được khấu trừ thuế

GTGT đầu vào, được hoàn thuế

- Có thể cân đối số thuế GTGT phải đóng bằng cách mua hàng để dự trữ và để xuất dùng,

- Đối với doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, có dự án đầu tư thì chỉ sử dụng phương án này thì mới được hoàn thuế

- Tổ chức, cá nhân không cần phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ, không cần các hóa đơn GTGT ở đầu vào vì không được khấu trừ thuế

- Thuế GTGT được thu trực tiếp trên doanh thu, tỷ lệ GTGT từ 1% – 5%, tùy ngành

Trang 9

Nhược

điểm

- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ nên yêu cầu chuyên môn kế toán cao, am hiểu các luật

về thuế kế toán

- Nhiều quy định liên quan đến hóa đơn, cách tính thuế GTGT, đối tượng chịu thuế, không chịu thuế,

áp dụng thuế suất cho các loại mặt hàng khác nhau,…

- Không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ

Loại hoá

đơn sử

dụng

Hoá đơn GTGT Hoá đơn bán hàng

PHẦN 2: TÌNH HUỐNG MINH HOẠ VỀ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ VÀ TRỰC TIẾP KHI TÍNH THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP

1 Phương pháp khấu trừ

Một công ty A được thành lập theo luật Doanh nghiệp tại Việt Nam, thực hiện đầy đủ các quy định về sổ kế toán hiện đang kinh doanh áo khoác với giá chưa thuế GTGT là 600.000đ/chiếc Trong kỳ, công ty mua 1 lô nguyên liệu may theo hoá đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 50.000.000đ và sản xuất ra một lô áo gồm 3.000 chiếc và bán hết trong

kỳ

➔ Công ty A được tính thuế theo phương pháp khấu trừ Ta có:

Thuế GTGT

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra x Thuế suất = 600.000 x 3.000 x 10% = 180.000.000đ

Thuế GTGT

Thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 180.000.000 – 50.000.000 = 130.000.000đ

Vậy, thuế GTGT mà công ty A phải nộp trong kỳ này là 130.000.000đ

2 Phương pháp trực tiếp

Anh C kinh doanh dòng sản phẩm lắp ráp mô hình cho trẻ em Thu nhập một năm của anh C dưới 1 tỷ đồng Trong tháng 12/2021, Anh C bán hết một lô hàng với doanh thu

là 20.000.000đ

➔ Trong trường hợp này, vì anh C không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT nên sẽ được tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (do anh

Trang 10

C có thu nhập dưới 1 tỷ đồng/năm) Anh C kinh doanh dòng sản phẩm lắp ráp mô hình cho trẻ em, thuộc hoạt động “Phân phối, cung cấp hàng hoá” nên tỷ lệ GTGT sẽ là 1% Thuế GTGT

= 20.000.000 x 1% = 2.000.000đ

Vậy, thuế GTGT mà anh C phải nộp theo phương pháp trực tiếp là 2.000.000đ

KẾT LUẬN

Đến thời điểm hiện tại, thuế GTGT đã trở thành một trong những sắc thuế trụ cột trong

hệ thống thuế của nước ta Bởi lẽ, thuế GTGT đã đóng góp một phần không nhỏ nguồn thu Ngân sách Nhà nước, giúp Ngân sách Nhà Nước dồi dào hơn, Nhà nước có nguồn lực để đầu tư, phát triển kinh tế và cải thiện đời sống cho nhân dân hơn trước kia Đồng thời, việc thuế GTGT thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, sử dụng hoá đơn cũng giúp cho quá trình vận hành và quản lý nền kinh tế của Nhà nước được chặt chẽ và hiệu quả hơn

Không dừng lại ở đó, thuế GTGT còn điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ chịu thuế GTGT và khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ với thuế suất GTGT 0%

Thuế GTGT có thể tính và nộp theo hai phương pháp, gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp Mỗi phương pháp đều có những quy định và đặc trưng riêng Vì vậy, các tổ chức, cá nhân cần phải hiểu rõ và phân biệt được hai phương pháp tính thuế GTGT để có thể cân nhắc và chủ động lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT phù hợp

nhất, có lợi nhất cho cá nhân và tổ chức kinh doanh

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hồ Hồng Phương (n.d.) So sánh phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và phương pháp khấu trừ thuế GTGT

https://danluat.thuvienphapluat.vn/so-sanh-phuong-phap-tinh-thue-gtgt-truc-tiep-va-phuong-phap-khau-tru-thue-gtgt-159898.aspx

Kế Toán Minh Khai (n.d.) Ưu, nhược điểm của phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và phương pháp khấu trừ thuế GTGT

https://ketoanhcm.vn/uu-nhuoc-diem-cua-phuong-phap-tinh-thue-gtgt-truc-tiep-va-khau-tru/

LAWKEY (n.d.) Thuế giá trị gia tăng là gì? Khái niệm và các quy định thuế GTGT

https://lawkey.vn/thue-gia-tri-gia-tang/

http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&m ode=detail&document_id=70797

MISA AMIS (n.d.) Vai trò quan trọng của thuế giá trị gia tăng

https://amis.misa.vn/17144/vai-tro-quan-trong-cua-thue-gia-tri-gia-tang/

ThS Nguyễn Thị Ngọc Tú (n.d.) Slide bài giảng bộ môn Thuế khoa Quản trị kinh Doanh trường Đại học Sài Gòn

ThS Nguyễn Việt Hòa - Tổng cục Thuế (2021) Cải cách chính sách thuế giá trị gia tăng

và một số đề xuất

https://tapchitaichinh.vn/co-che-chinh-sach/cai-cach-chinh-sach-thue-gia-tri-gia-tang-va-mot-so-de-xuat-331094.html

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thu%E1%BA%BF_gi%C3%A1_tr%E1%B B%8B_gia_t%C4%83ng&action=history

Ngày đăng: 06/01/2022, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức trình bày - Đại học Sài Gòn Tiểu luận kết thúc học phần môn Thuế
Hình th ức trình bày (Trang 2)
AnhC kinh doanh dòng sản phẩm lắp ráp mô hình cho trẻ em. Thu nhập một năm của anh C dưới 1 tỷ đồng - Đại học Sài Gòn Tiểu luận kết thúc học phần môn Thuế
nh C kinh doanh dòng sản phẩm lắp ráp mô hình cho trẻ em. Thu nhập một năm của anh C dưới 1 tỷ đồng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w