Tiểu luận kết thúc học phần môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh đề tài TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC. GIÁ TRỊ LÝ LUẬN VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH. LIÊN HỆ BẢN THÂN.....................................
Trang 1MỞ ĐẦU 3
1 TINH CẤP THIẾT CỦA DỀ TAI 3
2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
NỘI DUNG: 5
PHẦN I: PHẦN LÝ LUẬN 5
1.1 Cơ sở khách quan hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 5
1.2 Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 8
1.3 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 10
PHẦN II: GIÁ TRỊ LÝ LUẬN VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 17
I Giá trị lý luận 17
II Giá trị thực tiễn 19
1 Đối với công cuộc xây dựng, đổi mới và phát triển đất nước hiện nay 19
2 Trong cuộc chiến với đại dịch COVID- 19 20
KẾT LUẬN 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 23
Trang 2Đảng lãnh đạo nhân dân làm cách mạng nhưng cách mạng là sự nghiệp quần chúng nhân dân đông đảo, mà không phải là công việc của một số người, của riêng Đảng Cộng Sản Đảng lãnh đạo để nhân dân đứng lên đấu tranh tự giải phóng và xây dựng xã hội mới do mình làm chủ Sự nghiệp ấy chỉ có thể được thực hiện bằng sức mạnh của dân tộc, bằng đại đoàn kết dân tộc
b Sự cấp thiết và tính thời sự của đề tài
Đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, đại thành công là một chiến lược, sợi chỉ
đỏ xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam và điều này đã đem lại những thắng lợi to lớn cho cách mạng Việt Nam Do đó, việc tìm hiểu rõ Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là hết sức cần thiết để mỗi chúng ta hiểu rõ hơn vai trò
và trách nhiệm của mình trong cuộc sống, đối với mỗi người, với đất nước Từ
đó giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về lòng đoàn kết, nhân nghĩa trong mỗi con người để tự hoàn thiện mình, sống tốt hơn và có ý nghĩa hơn
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Với mục đích tìm hiểu và học tập tư tưởng Hồ Chí Minh, những cống hiến của Người trong sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam Bên
Trang 3cạnh đó, giúp mọi người nhận thức được tầm quan trọng của lòng yêu nước, lòng nhân nghĩa, tin yêu con người Từ đó mỗi cá nhân sẽ tự phát huy hơn nữa lòng nhân nghĩa của bản thân mình để sống sao tốt hơn, ý nghĩa hơn
- Để đạt được những mục đích như mong muốn, bài tiểu luận sẽ phân tích rõ nguồn gốc và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết dân tộc; tìm hiểu về những cống hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh xuyên suốt quá trình làm người dẫn dắt Cách mạng Việt Nam, kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết của dân tộc và ý nghĩa của chúng
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống nồng nàn yêu nước-nhân nghĩa- đoàn kết dân tộc
- Phạm vi nghiên cứu: Những tài liệu lịch sử cụ thể cùng hệ thống tư liệu về
Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin, Tư tưởng Hồ Chí mInh về đại đoàn kết dân tộc
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh, các phương pháp kết hợp lịch sử-logic, phân tích- tổng
hợp, quy nạp, đối chiếu, so sánh
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu làm tài liệu nghiên cứu học tập của sinh viên, giúp chúng ta hiểu thêm về quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin và
Hồ Chí Minh về tầm quan trọng của tính đoàn kết của một dân tộc, đất nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Củng cố kiến thức cho sinh viên về Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường giải phóng dân tộc
Trang 4mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”
Trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, tinh thần yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc Việt Nam đã hình thành và củng cố, tạo thành một truyền thống bền vững Tinh thần ấy, tình cảm
ấy theo thời gian đã trở thành lẽ sống của mỗi con người Việt Nam, làm cho vận mệnh mỗi cá nhân gắn chặt vào vận mệnh của cộng đồng, vào sự sống còn và phát triển của dân tộc Nó là cơ sở của ý chí kiên cường, bất khuất, tinh thần dũng cảm hy sinh vì dân, vì nước của mỗi con người Việt Nam, đồng thời là giá trị tinh thần thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng và của mỗi cá nhân trong quá trình dựng nước và giữ nước, làm nên truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đoàn kết, cộng đồng của dân tộc Việt Nam là cơ sở đầu tiên, sâu xa cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Trang 51.1.2 Hồ Chí Minh kế thừa tư tưởng đoàn kết trong kho tàng văn hóa nhân loại
Bác tiếp thu tư tưởng đại đồng, nhân ái, thương người như thương mình, nhân, nghĩa trong học thuyết Nho giáo
Người tiếp thu tư tưởng lục hòa, cư xử hóa hợp giữa người với người, cá nhân với cộng đồng, con người với môi trường tự nhiên của phật giáo ( năm điều cấm: nói dối, sát sinh, tà dâm, uống rượu, trộm cướp)
Tiếp thu tư tưởng đoàn kết của Tôn Trung Sơn, nhất là Chủ nghĩa Tam dân, chủ trương đoàn kết 400 dòng học người Trung Quốc, không phân biệt giàu nghèo, chống Thực dân Anh, chủ trương Liên Ngam dung cộng, ủng hộ Công nông
1.1.3 Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu quan điểm Chủ nghĩa Mác- Lenin về đoàn kết lực lượng trong Cách mạng Xã hội Chủ Nghĩa
Chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo lịch sử; giai cấp vô sản muốn thực hiện vai trò là lãnh đạo cách mạng phải trở thành dân tộc, liên minh công nông là cơ sở để xây dựng lực
Trang 6lượng to lớn của cách mạng Chủ nghĩa Mác-lênin đã chỉ ra cho các dân tộc bị
áp bức con đường tự giải phóng Lenin cho rằng, sự liên kết giai cấp, trước hết
là liên minh giai cấp công nhân với nông dân là hết sức cần thiết, bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng vô sản Rằng nếu không có sự đồng tình và ửng hộ của
đa số nhân dân lao động với đội ngũ tiên phong của nó, tức giai cấp vô sản, thì cách mạng vô sản không thể thực hiện được Đó là những quan điểm lý luận hết sức cần thiết để Hồ Chí Minh có cơ sở khoa học trong sự đánh giá chính xác yếu
tố tích cực cũng như những hạn chế trong các di sản truyền thống, trong tư
tưởng tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước Việt Nam tiền bối và các nhà cách mạng lớn trên thế giới, từ đó hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
1.1.4 Những kinh nghiệm thành công và thất bại Người đúc kết được sau các thực tiễn cách mạng tại Việt Nam và trên Thế giới
a Thực tiễn cách mạng Việt Nam
Là một người am hiểu sâu sắc lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc mình, Hồ Chí Minh nhận thức được trong thời phong kiến chỉ có những cuộc đấu tranh thay đổi triều đại nhưng chúng đã ghi lại những tấm gương tâm huyết của ông cha ta với tư tưởng “Vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức” và “Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc là thượng sách giữ nước” Chính chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đoàn kết của dân tộc trong chiều sâu và bề dày của lịch sử này đã tác động mạnh mẽ đến Hồ Chí Minh và được người ghi nhận như những bài học lớn cho sự hình thành tư tưởng của mình
Năm 1858 , thực dân Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà, từ đó, các phong trào yêu nước, chống pháp liên tục nổ ra, rất anh dũng, nhưng cuối cùng đều thất bại
Hồ Chí Minh đã nhận ra được những hạn chế trong chủ trương tập hợp lực
Trang 7lượng của các nhà yêu nước tiền bối và trong việc nắm bắt những đòi hỏi khách quan của lịch sử trong giai đọan này Đây cũng chính là lý do, là điểm xuất phát
để Người quyết tâm từ Bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước
sự liên kết chặt chẽ với giai cấp công nhân ở các nước tư bản, đế quốc, chưa có
tổ chức và chưa biết tổ chức…” Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thành công đã đưa Hồ Chí Minh đến bước ngoặt quyết định trong việc chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc, giành dân chủ cho nhân dân Từ chỗ chỉ biết đến Cách mạng Tháng Mười theo cảm tính, Người đã nghiên cứu để hiểu một cách thấu đáo con đường Cách mạng Tháng Mười và những bài học kinh nghiệm quý báu mà cuộc cách mạng này đã mang lại cho phong trào cách mạng thế giới
1.2 Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là tư tưởng chiên lược xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam Đó là chiến lược tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp được, tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ được, nhằm hình thành sức mạnh to lớn của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
dân là lực lượng vĩ đại hơn hết Không ai thắng được lực lượng đó”
Từ những thực tiễn từ lịch sử, Hồ Chí Minh đã rút ra kết luận: “Sử dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập,
Trang 8tự do Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn” Và Người khuyên dân ta rằng: “Dân ta xin nhớ chữ đồng: Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh” Đây chính là con đường đưa dân ta tới độc lập, tự do
1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
Hồ Chí Minh nhấn mạnh mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của Cách mạng là đại đoàn kết dân tộc
Mục tiêu tổng quát của toàn bộ cách mạng Việt Nam theo Hồ Chí Minh là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người Để thực hiện được mục tiêu đó, Người đã đề ra nhiều mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phải giai quyết trong từng thời kỳ, giai đoạn Nhưng muốn thực hiện tất cả các mục tiêu đó thì phải phát huy được lực lượng toàn dân, nghĩa là phải xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc vào điều kiện cụ thể của Việt Nam; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, “dân” chỉ mọi con dân đất Việt, con rồng cháu tiên, không phân biệt dân tộc đa số, người tín ngưỡng với người không tín
ngưỡng, không phân biệt già trẻ , gái, trai, giàu, nghèo Nói đến đại đoàn kết dân tộc cũng có nghĩa phải tập hợp mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung Người đã nhiều lần nói rõ: “ ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài,
có đức, có sức, có lòng phụng sự tổ quốc và phụng sự nhân dân thì ta đoàn kết với họ” Muốn thực hiện đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước- nhân nghĩa đoàn kết của dân tộc, phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng với con người
Trang 91.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cả dân tộc hay toàn dân chỉ trở thành lực lượng to lớn, trở hành sức mạnh vô địch khi được giác ngộ về mục tiêu chiến đấu chung, được tổ chức lại thành một khối vững chắc và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn Nếu không
có tổ chức, quần chúng nhân dân dù có hàng triệu, hàng triệu người cũng chỉ là một số đông không có sức mạnh
Để xây dựng trên thực tế của tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc, Hồ Chí Minh chủ trương đưa quần chúng nhân dân vào các tổ chức yêu nước phù hợp với từng đối tượng quần chúng và từng bước phát triển của cách mạng, đồng thời Người chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thông nhất để tập hợp tất cả các tổ chức và cá nhân yêu nước phấn đấu cho sự nghiệp cách mạng chung
1.3 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
1.3.1 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc
a Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
- Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược
• Đại đoàn kết dân tộc không phải là một thủ đoạn chính trị nhất thời mang tính sách lược mà là chính sách dân tộc, là vấn đề chiến lược của cách mạng Đó
là chiến lược tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp được, nhằm hình thành sức mạnh to lớn của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh với kẻ thù dân tộc, giai cấp
• Đại đoàn kết dân tộc không chỉ là phương pháp tập hợp lực lượng cách mạng mà cao hơn, nó là bộ phận hữu cơ, là tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt trong tiến trình cách mạng Việt Nam
Trang 10- Ở Hồ Chí Minh, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc luôn được thể hiện từ rất sớm và nhất quán xuyên suốt từ đầu đến cuối quá trình hoạt động và lãnh đạo cách mạng của Người Đại đoàn kết dân tộc quyết định thành công của cách mạng
• Trong mỗi giai đoạn cách mạng, với những yêu cầu và nhiệm vụ khác nhau chính sách và phương pháp tập hợp đại đoàn kết có thể và cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng khác nhau song không bao giờ được thay đổi chính sách đại đoàn kết dân tộc, vì đó là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng
• Đoàn kết với thắng lợi có mối quan hệ sâu sắc với nhau Tính chất, quy mô, mức độ của thành công phụ thuộc vào tính chất, quy mô của sự đoàn kết Người
đã khái quát chân lý: “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại thành công” ; “Đoàn kết là điểm mẹ, điểm này tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt”
• Thực tiễn cách mạng Việt Nam gần thế kỷ qua đã chứng minh nhờ đại đoàn kết dân tộc mà nhân dân đã dành được nhiều thắng lợi lớn, vẻ vang
b Đại đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
- Đại đoàn kết toàn dân tộc là mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam
• Sự nghiệp cách mạng có nhiều mục tiêu đặt ra, trong đó, đại đoàn kết dâm tộc là một mục tiêu hàng đầu vì có thực hiện được đại đoàn kết dân tộc mới có thể thực hiện được các mục tiêu khác
• Hồ Chí Minh coi đây không chỉ là khẩu hiệu chiến lược, mục tiệu hàng đầu
mà còn là mục tiêu lâu dài của cách mạng, xem như tôn chỉ hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
• Đại đoàn kết dân tộc không phải là một chủ trương xuất phát từ sự cần thiết, từ ý muốn chủ quan của lực lượng lãnh đạo cách mạng mà xuất phát từ
Trang 11nhu cầu khách quan của bản thân quần chúng nhân dân, do quần chúng, vì quần chúng
• Đảng là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam nên tất yếu đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, nhiệm vụ này phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ chủ trương, chính sách, tới hoạt động thực tiễn của Đảng
• Nhiệm vụ hàng đầu của Đảng là thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát cả quần chúng thành những đòi hỏi tự giác,
có tổ chức thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc của con người
1.3.2 Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc
a Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc
- Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc,theo Hồ Chí Minh bao gồm toàn thể nhân dân Khái niệm “dân”, “nhân dân” được Hồ Chí Minh tiếp cận ở hai
phương tiện vừa với nghĩa cộng đồng, vừa với nghĩa cá thể “ mỗi người một con Rồng cháu Tiên” “Dân” tức là không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, già trẻ, gái trai, giàu nghèo, quý tiện, ở trong nước hay ngoài nước Như vậy, dân, nhân faan là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa được hiểu là mỗi con người Việt Nam cụ thể, và cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc
- Đại đoàn kết dân tộc tức là phải tập hợp được mọi người dân vào một khối thống nhất trong cuộc đấu tranh chung Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “ Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ Quốc, ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ Quốc
và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”
- Đại đoàn kết bao hàm nhiều cấp độ các quan hệ liên kết các lực lượng xã hội từ thấp đến cao gồm: