1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập môn tâm lí học lao động

27 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẠNG THÁI TÂM LÍ NẢY SINH TRONG LAO ĐỘNG 2.1.1 TRẠNG THÁI CHÚ Ý TRONG LAO ĐỘNG A Khái niệm: Chú ý trạng thái tâm lí cá nhân biểu tập trung ý thức vào hay nhóm vật tượng để định hướng hoạt động, bảo đảm điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu B Các loại ý: Chú ý không chủ định: • • • Là loại ý khơng có mục đích tự giác, khơng nỗ lực thân, thường nảy sinh ảnh hưởng kích thích bên ngồi như: Độ lạ kích thích Sự tương phản kích thích Thời điểm bắt đầu kết thúc kích thích Ưu điểm: Nhẹ nhàng, căng thẳng Nhược điểm: Kém bền vững khó trì lâu dài Chú ý có chủ định: • Là lồi ý có mục đích ý định trước phải có nỗ lực thân • Ưu điểm: mang tính mục đích có tổ chức tính bền vững cao • Nhược điểm: Làm cho người mệt mỏi, căng thẳng phải tập trung ý thời gian dài CHÚ Ý SAU CHỦ ĐỊNH • Nảy sinh từ ý có chủ định Lúc đầu người ta phải nỗ lực ý chí để buộc tập trung vào việc sau sức lơi đối tượng, người dễ dàng ý tới mà khơng cần nỗ lực ý chí, đem lại hiệu cao • Ưu điểm: Có ý nghĩa quan trọng học tập, lao động • Nhược điểm: Chỉ xuất cá nhân có hứng thú hoạt động • Lưu ý: Cần tạo vui vẻ, say mê, gắn với sở thích người để đảm bảo hoạt động chất lượng đạt hiệu cao CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý Sức tập trung ý Tính bền vững ý Sự phân phối ý Sự di chuyển ý Sức tập trung ý

Trang 2

sự đơn điệu trong lao động 2.1.5 Sự mệt mỏi trong lao động, nguyên nhân gây mệt mỏi sớm, các biện pháp ngăn ngừa mệt mỏi sớm trong lao động, khái

2

Trang 3

CÁC

THÀNH

VIÊN

NHÓM

2 - Nguyễn Hải Anh

4 - Nguyễn Thi Vân Anh

Trang 4

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LÍ HỌC TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG

2.1 CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÍ NẢY SINH TRONG LAO ĐỘNG

2.1.1 TRẠNG THÁI CHÚ Ý TRONG LAO ĐỘNG

A Khái niệm: Chú ý là trạng thái tâm

lí cá nhân biểu hiện ở sự tập trung ý

thức vào một hay một nhóm sự vật

hiện tượng để định hướng hoạt

động, bảo đảm điều kiện thần kinh –

tâm lí cần thiết cho hoạt động tiến

hành có hiệu quả

4

Trang 5

B Các loại chú ý:

Chú ý không chủ định:

• Là loại chú ý không có mục đích tự giác, không sự nỗ lực

của bản thân, thường nảy sinh do ảnh hưởng các kích thích

bên ngoài như:

- Độ mới lạ của kích thích

- Sự tương phản giữa các kích thích

- Thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc kích thích

• Ưu điểm: Nhẹ nhàng, ít căng thẳng.

• Nhược điểm: Kém bền vững và khó duy trì lâu dài

• Nhược điểm: Làm cho con người mệt mỏi, căng thẳng nếu như

phải tập trung chú ý trong một thời gian dài. 5

Trang 6

CHÚ Ý SAU CHỦ ĐỊNH

• Nảy sinh từ chú ý có chủ định Lúc đầu người ta phải

nỗ lực ý chí để buộc mình tập trung vào việc gì đó

nhưng sau đó do sức lôi cuốn của đối tượng, con

người dễ dàng chú ý tới nó mà không cần sự nỗ lực ý

chí, vì vậy vẫn đem lại hiệu quả cao

• Ưu điểm: Có ý nghĩa quan trọng trong học tập, lao

động

• Nhược điểm: Chỉ xuất hiện khi cá nhân có hứng thú

hoạt động

• Lưu ý: Cần tạo ra sự vui vẻ, sự say mê, gắn với sở

thích của con người để đảm bảo hoạt động chất

Trang 7

CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý

Sức tập trung của chú ý

Tính bền vững chú ý

Sự phân phối chú ý

Sự di chuyển của chú ý

7

Trang 8

• Ngược lại với tính bền vững của sự phân tán chú ý.

• Tính phân tán chú ý thể hiện ở sự dao động giảm sút chú ý và thường xảy

ra khi người lao động làm các công việc tẻ nhạt, đơn điệu

8

Trang 9

Sự phân phối chú ý

• Là khả năng cùng một lúc chú ý đến

nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động

khác nhau một cách có chủ định.

• Rất cần đối với nghề lái xe, tàu, phi

công, công nhân điều khiển máy vì

công việc của họ cùng một lúc phải

thực hiện và kiểm soát nhiều đối

tượng khác nhau.

• Nếu được rèn luyện thường xuyên thì

khả năng phân phối chú ý có thể được

• Sự đãng trí trong lao động xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như:

Thiếu tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, không có hứng thú làm việc, trạng thái mệt mỏi, căng thẳng, đau

Trang 10

2.1.2 TÂM THẾ LAO

ĐỘNG

2.1.2.1 KHÁI NIỆM

PHÂN LOẠI

Trạng thái chuẩn bị trước

Trạng thái chuẩn bị tức thời

Trang 11

2.1.2.2 CẤU TRÚC TÂM LÍ CỦA TÂM THẾ LAO

ĐỘNG

Động cơ

lao động

Tri thức kĩ năng, kĩ xảo cần thiết

Cảm xúc ổn định cân bằng, tinh thần lạc quan

Nỗ lực ý chí

11

Trang 12

Khái niệm Phân loại

Hình thức biểu hiện Nguyên

Khái niệm

▪Căng thắng tâm lý lao động là trạng thái tâm lý của người lao động xuất hiện dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lao động Tùy thuộc vào

mức độcăng thẳng mà hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả của người lao

động

12

Trang 13

Phân loại

Căng thẳng ở mức cực trị

Trạng thái trầm

uất, đình trệ

Căng thẳng ở mức độ ôn hòa

13

Trang 14

Căng thăng ở mức độ ôn hòa

▪Là trạng thái tâm lý bình thường nảy sinh khi người lao

động bắt tay vào việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó của

hoạt động lao động.

▪Là trạng thái tâm lí tích cực, là điều kiện cần thiết để

thực hiện hoạt động lao động.

Biểu hiện và kết quả

▪Xuất hiện khi người lao động làm việc trong điều kiện

bình thường (có giờ nghỉ phù hợp, môi trường làm việc

sạch sẽ, công việc phù hợp với khả năng ).

▪Kết quả: khả năng làm việc cao, ôn định, ít mắc lỗi, hiệu

quả.

14

Trang 15

Căng thăng ở mức cực trị

▪Là trạng thái tâm lý tiêu cực nảy sinh

khi người lao động phải làm việc trong

điều kiện có nhiều yếu tố bất lợi

▪Kết quả: khả năng làm việc thấp, không

ổn định, hay mắc sai phạm, hiệu quả lao

động thấp

▪Stress là phản ứng tâm sinh lý của cơ

thể trước những tình huống căng thẳng

quá mức

15

Trang 16

▪Là trạng thái tâm lý tiêu cực nảy sinh do sự tích tụ những căng thắng quá

ngưỡng, hoặc người lao động gặp những bất hạnh quá lớn trong cuộc sống, thất bại trong việc thực hiện mục tiêu đã định, mất lòng tin vào cuộc sống

▪Kết quả: người lao động thờ ơ, không quan tâm tới công việc, bỏ

dở công việc dẫn đến hiệu quả công việc giảm sút Người lao động có những biểu hiện bệnh lí: suy sụp tinh thần, rối loạn cảm xúc, sức khỏe giảm sút, đôi khi nảy sinh ý định tiêu cực như tự sát

Trang 17

▪Có chế độ thư giãn và nghỉ ngơi hợp lí

▪Làm việc có chừng mực, điều độ

▪Không làm việc quá sức

▪Không làm việc quá muộn, quá khuya

▪Chuẩn bị trước về mặt tinh thần, tư tưởng

▪Học tập nâng cao trình độ, tay nghề chuyên môn

▪Chuẩn bị môi trường làm việc thuận lợi, sạch sẽ

▪Sắp xếp chỗ làm 2, công việc khoa học, hợp lí

▪Xây dựng không khí làm việc vui tươi, hợp tác

▪Luyện tập, củng cố sức khỏe

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CĂNG THẲNG TRONG

LAO ĐỘNG

17

Trang 18

2.1.4 SỰ ĐƠN ĐIỆU

TRONG LAO ĐỘNG

( NGUYÊN NHÂN GÂY

ĐƠN ĐIỆU CÁC BIỆN

18

Trang 19

▪Mất hứng thú với công việc

▪Tỉ lệ người lao động muốn

chuyến việc cao

BIỂU HIỆN

BIỂU HIỆN

19

Trang 20

B NGUYÊN NHÂN GÂY ĐƠN ĐIỆU

B NGUYÊN NHÂN GÂY ĐƠN ĐIỆU

▪Do quá trình lao động bị chia nhỏ

▪Do đặc điểm của quá trình lao động

▪Do đặc điểm của môi trường lao động

▪Do đặc điểm tâm

lý cá nhân

▪Sử dụng rượu, bia, chất kích

thích

20

Trang 21

Do đặc điểm của quá trình lao động

+Thực hiện một loại thao tác

+Không được tự do di chuyển

+Gò bó theo ngắn hạn, đều một trình tự rập

khuôn đều, thường xuyên, liên tục

Do đặc điểm tâm lý cá nhân

+Trình độ tay nghề cao, hướng ngoại, năng động,

linh hoạt khó chịu đựng đơn điệu

+Trình độ tay nghề thấp, hướng nội, điềm tĩnh

chịu đựng sự đơn điệu tốt hơn

21

Trang 22

▪Do đặc điểm của môi trường lao động

+Ánh sáng yếu ớt, mờ ảo

+Tiếng ồn

+Màu sắc đơn điệu, kém hấp dẫn

+Sự rung động đều đều

+Địa điểm làm việc hẻo lánh, vắng người

+Làm việc trong những không gian hạn chế (buồng máy, kíp bay )

+Ý thức trách nhiệm không cao đối với công việc

+Làm việc do bị ép buộc

+Công việc không phù hợp với khả năng

+Mỗi quan hệ con người – con người xa cách, tẻ nhạt

+Không khí làm việc căng thắng

+Thiếu hoạt động vui chơi, giải trí 22

Trang 23

▪Hợp nhất một số thao tác đơn giản, thành những

thao tác phức tạp, đa dạng, phong phú hơn

▪Thay đổi chu kỳ thực hiện thao tác

▪Tự động hóa một số thao tác đơn giản

▪Đưa chế độ lao động và nghỉ ngơi khoa học vào sản

▪Sử dụng biện pháp khen thưởng (vật chất, tinh thần)

C CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA SỰ ĐƠN ĐIỆU

TRONG LAO ĐỘNG

23

Trang 24

2.1.5 SỰ MỆT MỎI TRONG LAO ĐỘNG, NGUYÊN NHÂN GÂY MỆT MỎI SỚM, CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA MỆT MỎI SỚM TRONG LAO

ĐỘNG, KHÁI NIỆM MỆT MỎI A KHÁI NIỆM VÀ BIỂU HIỆN

Khái niệm

▪ Mệt mỏi là trạng thái tâm lý của người lao động xuất hiện do sự cố gắng làm việc quá sức dẫn tới sự thay đối chức năng trên mọi bình diện của cơ thể: sinh lý, sinh hóa, tâm lý

Biểu hiện

▪ Suy giảm khả năng làm việc

▪ Giảm năng suất lao động

▪ Mệt mỏi chân tay, cơ bắp

▪ Không tập trung chú ý

▪ Hay mắc lỗi

▪ Tư duy không sáng tạo

▪ Ý chí giảm sút 24

Trang 25

▪Là nhân tố trực tiếp gây

ra sự mệt mỏi

▪Tổ chức lao động không

hợp lí: lao động liên tục

không có giờ nghỉ giải lao

▪Phân công lao động

▪Tắc đường, giao thông hỗn loạn

▪Mất ngủ

▪Sử dụng rượu, bia, chất kích thích

▪Ăn uống thiếu chất

B NGUYÊN NHÂN GÂY MỆT MỎI

SỚM

25

Trang 26

▪Tổ chức quá trình lao động hợp lí, khoa học

▪Đảm bảo chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ, khoa

học

▪Đảm bảo giấc ngủ ban đêm, giấc ngủ trưa

▪Tạo không khí tâm lí vui vẻ, đoàn kết

▪Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc

▪Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ

▪Chú ý đến các đặc điểm tâm lý cá nhân: phụ nữ,

phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ, người cao tuổi, trẻ

em, người lao động có sức khỏe yếu

C CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA MỆT MỎI SỚM

TRONG LAO ĐỘNG

26

Ngày đăng: 06/01/2022, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w