Câu 1: Từ những hiểu biết về cơ sở tâm lý xã hội của con người, hãy vận dụng làm rõ cơ sở tâm lý của hoạt động tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, PL của nhà nước trong lĩnh vực: Văn hóa giao thông. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Phòng chống tác hại của thuốc lá Xây dựng nông thôn mới. 1. Khái niệm Hành động là một bộ phận cấu thành của hoạt động, được thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động và tương ứng với một mục đích nhất định. Hành động được cấu thành bởi các yếu tố : mục đích, động cơ, các thao tác và kết quả hành động. Hành động của con người phần lớn là hành động xã hội, hành động xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu mang tính xã hội của con người. 2. Cơ sở tâm lý xã hội của hoạt động con người Cơ sở tâm lý của hoạt động con người được các nhà khoa học tiếp cận và nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau, đưa ra những ý kiến khác nhau dựa trên các cơ sở của các lĩnh vực khác nhau như : di truyền học, thần kinh tuyến, cơ sở văn hóa xã hội… Trên cơ sở tâm lý học, cơ sở tâm lý của hoạt động con người được nghiên cứu theo quan điểm về tâm thế hoạt động của nhà tâm lý học Đ.N.Udnatde. Tâm thế là một trạng thái tâm lý tương đối toàn vẹn, là tâm trạng của con người trong một hoạt động nào đó. Theo thuyết tâm thế, ý thức và hoạt động của con người được quyết định bởi nhu cầu và môi trường xung quanh. Trong quá trình sống, con người có rất nhiều nhu cầu cần được thỏa mãn. Do tham gia vào các hoạt động lao động sản xuất và tinh thần làm con người phải tiêu hao năng lượng, xuất hiện nhu cầu cần được bù đắp. Khi được đáp ứng, con người hình thành một trạng thái tâm lý đặc biệt gọi là tâm thế trạng thái sẵn sàng về tâm lý để thực hiện một hoạt động nào đó. Tâm thế hành động xuất hiện khi có 2 điều kiện là : Một là, con người phải có nhu cầu hành động : là những mong muốn được hành động. Hai là, có điều kiện thỏa mãn nhu cầu. Điều kiện thỏa mãn nhu cầu trong sự hình thành tâm thế hành động có sự tham gia của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài hành động. Bởi hành động của người bao giờ cũng chịu sự rằng buộc, chi phối của các quan điểm, chuẩn mực đạo đức xã hội, các luật lệ, phong tục tập quán… Chúng ta có thể chia điều kiện thỏa mãn nhu cầu thành hai nhóm : nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố bên ngoài
Trang 1Câu 1: Từ những hiểu biết về cơ sở tâm lý xã hội của con người, hãy vận dụng làm rõ cơ sở tâm lý của hoạt động tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, PL của nhà nước trong lĩnh vực: Văn hóa giao thông Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Phòng chống tác hại của thuốc lá- Xây dựng nông thôn mới.
1 Khái niệm
- Hành động là một bộ phận cấu thành của hoạt động, được thúc đẩy bởiđộng cơ của hoạt động và tương ứng với một mục đích nhất định Hành độngđược cấu thành bởi các yếu tố : mục đích, động cơ, các thao tác và kết quả hànhđộng Hành động của con người phần lớn là hành động xã hội, hành động xã hộinhằm thỏa mãn những nhu cầu mang tính xã hội của con người
2 Cơ sở tâm lý xã hội của hoạt động con người
- Cơ sở tâm lý của hoạt động con người được các nhà khoa học tiếp cận vànghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau, đưa ra những ý kiến khác nhau dựatrên các cơ sở của các lĩnh vực khác nhau như : di truyền học, thần kinh tuyến,
cơ sở văn hóa xã hội… Trên cơ sở tâm lý học, cơ sở tâm lý của hoạt động conngười được nghiên cứu theo quan điểm về tâm thế hoạt động của nhà tâm lý họcĐ.N.Udnatde
- Tâm thế là một trạng thái tâm lý tương đối toàn vẹn, là tâm trạng của conngười trong một hoạt động nào đó Theo thuyết tâm thế, ý thức và hoạt động củacon người được quyết định bởi nhu cầu và môi trường xung quanh Trong quátrình sống, con người có rất nhiều nhu cầu cần được thỏa mãn Do tham gia vàocác hoạt động lao động sản xuất và tinh thần làm con người phải tiêu hao nănglượng, xuất hiện nhu cầu cần được bù đắp Khi được đáp ứng, con người hìnhthành một trạng thái tâm lý đặc biệt gọi là tâm thế - trạng thái sẵn sàng về tâm lý
để thực hiện một hoạt động nào đó
- Tâm thế hành động xuất hiện khi có 2 điều kiện là :
Trang 2Một là, con người phải có nhu cầu hành động : là những mong muốn được
hành động
Hai là, có điều kiện thỏa mãn nhu cầu Điều kiện thỏa mãn nhu cầu trong
sự hình thành tâm thế hành động có sự tham gia của rất nhiều yếu tố bên trong
và bên ngoài hành động Bởi hành động của người bao giờ cũng chịu sự rằngbuộc, chi phối của các quan điểm, chuẩn mực đạo đức xã hội, các luật lệ, phongtục tập quán… Chúng ta có thể chia điều kiện thỏa mãn nhu cầu thành hainhóm : nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố bên ngoài
Nhóm các yếu tố bên trong
- Các nhu cầu :
+ Nhu cầu vật chất
+ Nhu cầu tinh thần
- Tự ý thức : là những nhận xét, đánh giá của con người về chính bản thânmình (về phẩm chất, năng lực, vị trí, vai trò xã hội)
Nhóm các yếu tố bên ngoài
- Hiện thực vật chất đang trực tiếp tác động
- Các giá trị đạo đức, thẩm mỹ, các định hướng giá trị xã hội đang tồn tạimột cách khách quan
- Những yêu cầu xã hội đề ra đối với con người như các luật lệ thành văn
và không thành văn
- Môi trường văn hóa – xã hội nói chung
- Các nhóm xã hội riêng biệt
- Các nhóm chuẩn mà trong đó con người đang sống
Tâm thế có vai trò quan trọng trong hoạt động của con người :
+ Tâm thế làm tăng cường tính nhạy cảm của tri giác, đặc biệt là những kháchthể được đánh giá là hại hoặc cản trở hành động
Trang 3+ Tâm thế giúp con người có khả năng lựa chọn kinh nghiệm và những kháchthể cần thiết cho việc thực hiện hành động một cách hợp lý, tạo nên sự thíchnghi của con người đối với môi trường xung quanh.
+ Sau khi xuất hiện, tâm thế hoặc là định hướng cho con người hướng đếnnhững sự vật cần thiết, hoặc loại bỏ những sự vật không liên quan đến hànhđộng
Sự tác động qua lại của các yếu tố bên trong và bên ngoài dẫn tới hình thành ở con người một trạng thái nhân cách hoàn chỉnh, đó là sự sẵn sàng hành động theo một phương hướng nhất định Thông qua tìm hiểu về cơ sở tâm lý củahành động con người ta có thể thấy tuyên truyền thực ra chính là việc làm xuất hiện ở đối tượng tâm thế hành động theo mục đích tuyên truyền Để thực hiện điều đó, người tuyên truyền cần biết phối hợp việc khơi dậy tính tích cực hành động bên trong mỗi đối tượng với việc tạo ra những điều kiện thuận lợi để đối tượng hành động theo mục đích tuyên truyền
Văn hóa giao thông
1 Khái niệm văn hóa giao thông
Văn hóa giao thông là kết quả của quá trình đi từ nhận thức (bao gồm cảđạo đức, tính cách) đến hành vi ứng xử của người tham gia giao thông trướcnhững tình huống phát sinh trong môi trường giao thông, một môi trườngthường xuyên tồn tại những "xung đột" vốn có giữa các yếu tố tốc độ và khônggian giao thông Bất cứ ai, khi tham gia giao thông đều muốn chuyến đi đượcnhanh nhất, trong khi đường thì hẹp, mật độ phương tiện dày đặc và còn biết baonhững tình huống bất lợi khác phát sinh, dẫn đến các cách "ứng xử" và thói quen
đi lại khác
Trang 42 Biểu hiện của văn hóa giao thông
Theo Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia: “ Văn hoá giao thông đượcbiểu hiện bằng hành vi xử sự đúng pháp luật, theo các chuẩn mực của xã hội về
lẽ phải, cái đẹp, cái thiện của người tham gia giao thông Xây dựng Văn hoágiao thông nhằm tạo nên thói quen cư xử có văn hoá, đúng pháp luật; coi việc tựgiác tuân thủ pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông như một chuẩnmực đạo đức truyền thống và là biểu hiện văn minh hiện đại của con người khitham gia giao thông”
Văn hoá của người trực tiếp tham gia giao thông biểu hiện cụ thể như:
Thứ nhất, là phải hiểu biết đầy đủ và nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao
thông;
Thứ hai, là phải có tính cộng đồng khi tham gia giao thông, khi lưu thông
trên đường phải biết không chỉ vì lợi ích bản thân mình mà còn phải đảm bảo antoàn cho những người khác Gặp trường hợp người bị nạn cần giúp đỡ phải chia
sẻ kịp thời;
Thứ ba, là cư xử có văn hoá khi lưu thông trên đường như tham gia giao
thông từ tốn, bình tĩnh, ưu tiên cho người già, trẻ nhỏ, biết xin lỗi, cảm ơn khi có
người, bị thương 24.417 người So vớii ch t (-4%), gi m 586 ngến 15/12/2014) toàn quốc ười, bị thương 24.417 người So với ị thương 24.417 người So vớii b thương 24.417 người So vớing (-8,6%) Va ch m giao thôngạn giao thông từ ít
x y ra 14.721 v , làm b thụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người So với ị thương 24.417 người So với ương 24.417 người So vớing nh 18.152 ngẹ 18.152 người ười, bị thương 24.417 người So vớii
Trang 53 Tiêu chí của văn hóa giao thông
Cũng theo Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia trong Văn hoá giao thông
có ba tiêu chí:
Một là, về nhận thức và hành động, hiểu biết đầy đủ và tự giác chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông;
Hai là, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, tôn trọng, nhường
nhịn và giúp đỡ người khác;
Ba là, có thái độ ứng xử văn minh lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông
và tinh thần thượng tôn pháp luật
4 Nguyên nhân dẫn đến hành vi thiếu VHGT ở nước ta
- Một là ý thức chấp hành luật an toàn giao thông của người dân, ngườitham gia giao thông còn thấp
- Hai là sự yếu kém trong công tác quy hoạch; khâu quản lý, điều hànhgiao thông chưa tốt hoặc còn nhiều điều bất hợp lý, chưa năng động, sáng tạo,chưa đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thực tiễn
- Ba là cơ sở hạ tầng giao thông, tuy đã được nâng cấp, đầu tư nhiều tiềncủa nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, không bắt kịp với đòihỏi của thực tế
- Thứ tư là vấn đề chất lượng của các Trung tâm đào tạo, sát hạch cấpGiấy phép lái xe; của công tác đào tạo, giáo dục, kiểm tra người lái xe vàphương tiện giao thông Cụ thể, toàn quốc hiện có khoảng gần 300 cơ sở đào tạolái xe ôtô, trong đó có 35 cơ sở đủ điều kiện để đào tạo lái xe hạng FC; 409 cơ
sở đào tạo lái xe môtô; 80 trung tâm sát hạch lái xe Tuy nhiên, công tác đào tạo,sát hạch cấp giấy phép lái xe vẫn còn nhiều kẽ hở Các trung tâm đăng kiểm tuy
đã được hình thành ở các tỉnh, thành phố nhưng số lượng còn ít, trang thiết bịlạc hậu, thiếu chính xác nên việc đăng kiểm chưa đáp ứng được yêu cầu của sốlượng phương tiện tăng lên nhanh chóng Việc đăng kiểm sơ sài, còn có nhiều
Trang 6gian lận khiến cho nhiều loại xe đã hỏng hóc, đã quá hạn sử dụng vẫn lưu thôngtrên đường mà hậu quả của nó là nhiều vụ TNGT nghiêm trọng đã xảy ra.
5 Vận dụng: từ những hiểu biết về tâm lý con người, trong công tác tuyên truyền cần:
Thông qua tuyên truyền, người làm công tác tuyên truyền giúp người dântạo lập tâm thế chủ động với hành vi văn hóa khi tham gia giao thông
Thứ nhất, là tác động vào nhận thức của con người về nguyên nhân, biểuhiện, tác hại của hành vi thiếu văn hóa giao thông và sự cần thiết chủ động gópphần xây dựng văn hóa giao thông
Thứ hai, giúp mọi người tự ý thức được vị trí của mình đối với VHGTtrong tương lai Xây dựng dư luận xã hội tích cực đối với vấn đề chủ động tíchcực thể hiện những hành vi văn hóa khi tham gia giao thông trong các nhóm xãhội, khu dân cư, gia đình, nhà trường các cấp
Chủ động tích cực tham gia tuyên truyền VHGT trở thành tiêu chí đánhgiá hoạt động xã hội Hình thành thái độ hưởng ứng, sẵn sàng tham gia vào cáchoạt động tuyên truyền về VHGT hay ATGT
Định hướng hành vi
Từ một cách nhìn nhận sâu xa hơn, cùng với nhiệm vụ động viên, giáodục, khuyến khích người dân tự nguyện thực hiện, hình thành nếp văn hóa giaothông khi đi đường, thì một yêu cầu cấp bách khác, là các cơ quan chức năngcần sớm có các giải pháp nhằm củng cố, tăng cường năng lực và chất lượng củatoàn bộ hệ thống giao thông vận tải Chính sự lạc hậu, yếu kém của mạng lướigiao thông vận tải, việc thiếu trách nhiệm trong thực thi chiến lược, điều hành,khai thác hệ thống vận tải và kết cấu hạ tầng giao thông thời gian qua cũng làmột trong những nguyên do chủ yếu gây ra ùn tắc giao thông, TNGT và là yếu
tố kích thích sự gia tăng các hành vi thiếu văn hóa giao thông ở nước ta Trênthực tế, văn hóa giao thông được thực hiện thông qua hai yếu tố sau:
- Tính pháp lý khi tham gia giao thông
Trang 7- Tính cộng đồng khi tham gia giao thông
* Giải pháp
Để thay đổi thực trạng ATGT hiện nay, cần sự vào cuộc của tất cả các cơquan, tổ chức, cá nhân một cách đồng bộ, nhịp nhàng nhằm từng bước xây dựngthói quen ứng xử có văn hóa trong giao thông, bắt đầu từ những hành vi nhỏnhất thường ngày Đó chính là nền móng để dần hình thành văn hóa giao thông,giải pháp bền vững giúp đẩy lùi hiểm họa TNGT Đồng thời, nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Giao thông; nângcao nhận thức, ý thức chấp hành và ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thôngcho cán bộ, đoàn viên thanh niên, góp phần hạn chế thấp nhất các vụ việc viphạm kỷ luật, mất an toàn giao thông Sau đây là một số gợi ý cho giải pháp:
Một là, lồng ghép tuyên truyền trong việc tuyên truyền duy trì các tiêu
chí gia đình văn hoá, xây dựng các tiêu chí xã văn hoá nông thôn mới… đồngthời quán triệt, thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Hai là, trong gia đình, tại tổ nhân dân tự quản, câu lạc bộ các đoàn thể,
cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp, các lớp học, trường học hàng ngày, hàngtuần thường xuyên nhắc nhở các đối tượng của mình cẩn thận trong quá trìnhtham gia giao thông
Ba là, tăng cường công tác tuyên truyền cho mọi người hiểu hoạt động
giao thông (bao gồm hệ thống đường sá và phương tiện đi lại) là sản phẩm củacon người nhằm đáp ứng nhu cầu vãng lai, trao đổi kinh tế, tổ chức xã hội, sựgiao lưu văn hoá, vui chơi giải trí… Đảm bảo an toàn giao thông cũng cần lưu ýđến 2 nhóm đối tượng đó là: người điều khiển giao thông và người đi bộ (hiểuluật, nắm quy tắc, có trách nhiệm trong quá trình thực hiện các hoạt động giaothông)
Bốn là, xin đề xuất hội đồng phối hợp, phổ biến giáo dục pháp luật các
cấp, câu lạc bộ tuyên truyền giáo dục pháp luật các đoàn thể quan tâm: tuyên
Trang 8truyền Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Tích cực tuyên truyền ý thức văn hoá giao thông, các văn bản về luậtgiao thông đường bộ đến các thành viên trong gia đình, tổ nhân dân tự quản, câulạc bộ các đoàn thể, trong các trường học, tổ Công đoàn, Công đoàn bộ phận, ởcác khu công nghiệp sẽ góp phần duy trì các tiêu chí gia đình văn hoá góp phầnxây dựng VHGT sâu rộng trong toàn xã hội
Trang 9Biến đổi khí hậu
1 Khái ni m ệm : BĐKH là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay
gián tiếp bởi hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyểntoàn cầu và tác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian
có thể so sánh được (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH tại Hộinghị Thượng đỉnh về Môi trường tại Rio de Janero (Braxin - năm 1992) Nóimột cách khác, BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bìnhhoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷhoặc hàng trăm năm và lâu hơn
2 Bi u hi n c a bi n đ i khí h u: ểu hiện của biến đổi khí hậu: ệm ủa biến đổi khí hậu: ến đổi khí hậu: ổi khí hậu: ậu:
- S nóng lên c a khí quy n và Trái đ t nói chung.ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ể, tai nạn giao thông từ ít ất nói chung
- S thay đ i thành ph n và ch t lự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ất nói chung ượng khí quyển có hại cho môi trườngng khí quy n có h i cho môi trể, tai nạn giao thông từ ít ạn giao thông từ ít ười, bị thương 24.417 người So vớing
s ng c a con ngố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ười, bị thương 24.417 người So vớii và các sinh v t trên Trái đ tật trên Trái đất ất nói chung
- S dâng cao m c nự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ướic bi n do băng tan, d n t i s ng p úng các vùngể, tai nạn giao thông từ ít ẫn tới sự ngập úng ở các vùng ới ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ật trên Trái đất ở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương
đ t th p, các đ o nh trên bi n.ất nói chung ất nói chung ỏ trên biển ể, tai nạn giao thông từ ít
- S di chuy n c a các đ i khí h u t n t i hàng nghìn năm trên các vùngự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ể, tai nạn giao thông từ ít ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ới ật trên Trái đất ồn tại hàng nghìn năm trên các vùng ạn giao thông từ ítkhác nhau c a Trái đ t d n t i nguy c đe d a s s ng c a các loài sinhủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ất nói chung ẫn tới sự ngập úng ở các vùng ới ơng 24.417 người So với ọng trở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,
v t, các h sinh thái và ho t đ ng c a con ngật trên Trái đất ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ạn giao thông từ ít ộng của con người ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ười, bị thương 24.417 người So vớii
- S thay đ i cự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ười, bị thương 24.417 người So vớing đ ho t đ ng c a quá trình hoàn l u khí quy n, chuộng của con người ạn giao thông từ ít ộng của con người ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ư ể, tai nạn giao thông từ íttrình tu n hoàn nần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ướic trong t nhiên và các chu trình sinh đ a hoá khác.ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ị thương 24.417 người So với
Trang 10- S thay đ i năng su t sinh h c c a các h sinh thái, ch t lự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ất nói chung ọng trở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ất nói chung ượng khí quyển có hại cho môi trườngng và thành
ph n c a thu quy n, sinh quy n, các đ a quy n.ần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển ể, tai nạn giao thông từ ít ể, tai nạn giao thông từ ít ị thương 24.417 người So với ể, tai nạn giao thông từ ít
- M t s hi n tộng của con người ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ượng khí quyển có hại cho môi trườngng khác nh là: th ng t ng Ozon, m a axit, băng tan,ư ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ư
hi u ng nhà kính, cháy r ng, lũ l t, h n hán, sa m c hóa…ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa… ừ ngày 16/12/2013 đến 15/12/2014) toàn quốc ụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người So với ạn giao thông từ ít ạn giao thông từ ít
3 Đặc điểm của BĐKH toàn cầu
- Diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó đảo ngược;
- Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực cóliên quan đến sự sống và hoạt động của con người;
- Cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước;
- Là nguy cơ lớn nhất của con người phải đối mặt với tự nhiên trong lịch
sử phát triển của mình
4 Nguyên nhân c a bi n đ i khí h u ủa biến đổi khí hậu: ến đổi khí hậu: ổi khí hậu: ậu:
- Nguyên nhân do t nhiên ự nhiên :
+ Nguyên nhân gây ra BĐKH do t nhiên bao g m thay đ i cự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ồn tại hàng nghìn năm trên các vùng ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ười, bị thương 24.417 người So vớing đ sángộng của con người
c a M t tr i, xu t hi n các đi m đen M t tr i (Sunspots), các ho t đ ngủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ời, bị thương 24.417 người So với ất nói chung ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ể, tai nạn giao thông từ ít ời, bị thương 24.417 người So với ạn giao thông từ ít ộng của con người.núi l a, thay đ i đ i dửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ạn giao thông từ ít ương 24.417 người So vớing, thay đ i quỹ đ o quay c a trái đ t.ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ạn giao thông từ ít ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ất nói chung
+Núi l a phun trào - Khi m t ng n núi l a phun trào sẽ phát th i vào khíửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất ộng của con người ọng trở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.quy n m t lể, tai nạn giao thông từ ít ộng của con người ượng khí quyển có hại cho môi trườngng c c kỳ l n kh i lự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ới ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ượng khí quyển có hại cho môi trườngng sulfur dioxide (SO2), h i nơng 24.417 người So với ướic, b iụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người So với
và tro vào b u khí quy n Kh i lần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ể, tai nạn giao thông từ ít ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ượng khí quyển có hại cho môi trườngng l n khí và tro có th nh hới ể, tai nạn giao thông từ ít ưở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thươngng đ nến 15/12/2014) toàn quốckhí h u trong nhi u năm Các h t nh đật trên Trái đất ều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra ạn giao thông từ ít ỏ trên biển ượng khí quyển có hại cho môi trườngc g i là các sol khí đọng trở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ượng khí quyển có hại cho môi trườngc phun ra
b i núi l a, các sol khí ph n chi u l i b c x (năng lở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất ến 15/12/2014) toàn quốc ạn giao thông từ ít ứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa… ạn giao thông từ ít ượng khí quyển có hại cho môi trườngng) m t tr i tr l iời, bị thương 24.417 người So với ở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ạn giao thông từ ítvào không gian vì v y chúng có tác d ng làm gi m nhi t đ l p b m t tráiật trên Trái đất ụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người So với ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ộng của con người ới ều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra
đ t.ất nói chung
Đ i dạn giao thông từ ít ương 24.417 người So vớing ngày nay - Các đ i dạn giao thông từ ít ương 24.417 người So vớing là m t thành ph n chính c a hộng của con người ần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,
th ng khí h u Dòng h i l u di chuy n m t lố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ật trên Trái đất ư ể, tai nạn giao thông từ ít ộng của con người ượng khí quyển có hại cho môi trườngng l n nhi t trên kh p hànhới ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ắp hànhtinh Thay đ i trong l u thông đ i dổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ư ạn giao thông từ ít ương 24.417 người So vớing có th nh hể, tai nạn giao thông từ ít ưở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thươngng đ n khí h uến 15/12/2014) toàn quốc ật trên Trái đấtthông qua s chuy n đ ng c a COự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ể, tai nạn giao thông từ ít ộng của con người ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, 2 vào trong khí quy n.ể, tai nạn giao thông từ ít
Trang 11Thay đ i quỹ đ o quay c a Trái Đ t - Trái đ t quay quanh M t tr i v iổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ạn giao thông từ ít ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ất nói chung ất nói chung ời, bị thương 24.417 người So với ới
m t quỹ đ o Tr c quay có góc nghiêng 23,5 ° Thay đ i đ nghiêng c a quỹộng của con người ạn giao thông từ ít ụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người So với ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ộng của con người ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,
đ o quay trái đ t có th d n đ n nh ng thay đ i nh T c đ thay đ i c cạn giao thông từ ít ất nói chung ể, tai nạn giao thông từ ít ẫn tới sự ngập úng ở các vùng ến 15/12/2014) toàn quốc ững thay đổi nhỏ Tốc độ thay đổi cực ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ỏ trên biển ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ộng của con người ổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
kỳ nh có th tính đ n th i gian hàng t năm, vì v y có th nói không nhỏ trên biển ể, tai nạn giao thông từ ít ến 15/12/2014) toàn quốc ời, bị thương 24.417 người So với ỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển ật trên Trái đất ể, tai nạn giao thông từ ít
hưở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thươngng l n đ n BĐKH.ới ến 15/12/2014) toàn quốc
Có th th y r ng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các y u t t nhiênể, tai nạn giao thông từ ít ất nói chung ằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên ến 15/12/2014) toàn quốc ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.đóng góp m t ph n r t nh vào s BĐKH và có tính chu kỳ k t quá khộng của con người ần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ất nói chung ỏ trên biển ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ể, tai nạn giao thông từ ít ừ ngày 16/12/2013 đến 15/12/2014) toàn quốc ứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa…
đ n hi n nay Theo các k t qu nghiên c u và công b t y Ban Liênến 15/12/2014) toàn quốc ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ến 15/12/2014) toàn quốc ứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa… ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ừ ngày 16/12/2013 đến 15/12/2014) toàn quốc Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,Chính Ph v BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH ch y u là do các ho tủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ến 15/12/2014) toàn quốc ạn giao thông từ ít
đ ng c a con ngộng của con người ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ười, bị thương 24.417 người So vớii
- Nguyên nhân t con ng ừ con người ười i.
+ Trong báo cáo c a IPCC 1995: Thì cho r ng ho t đ ng con ngủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên ạn giao thông từ ít ộng của con người ười, bị thương 24.417 người So vớii chỉđóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH
+ Trong báo cáo c a IPCC 2001: Sau khi các nhà nghiên c u th c hi n cácủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa… ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,nghiên c u khoa h c thì k t qu ch ra r ng ho t đ ng con ngứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa… ọng trở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996 người, bị thương ến 15/12/2014) toàn quốc ỉ ằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên ạn giao thông từ ít ộng của con người ười, bị thương 24.417 người So vớii đóng gópvào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH
+ Trong báo cáo c a IPCC 2007: M t lo t các nghiên c u đủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ộng của con người ạn giao thông từ ít ứng nhà kính, cháy rừng, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa… ượng khí quyển có hại cho môi trườngc th c hi n,ự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung ệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,
k t qu ch ra r ng ho t đ ng con ngến 15/12/2014) toàn quốc ỉ ằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên ạn giao thông từ ít ộng của con người ười, bị thương 24.417 người So vớii đóng góp vào 90% nguyên nhângây ra BĐKH
+ Và theo b n báo cáo b rò r c a IPCC g n đây nh t k t lu n r ng ho tị thương 24.417 người So với ỉ ủa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, ần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường ất nói chung ến 15/12/2014) toàn quốc ật trên Trái đất ằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên ạn giao thông từ ít
đ ng con ngộng của con người ười, bị thương 24.417 người So vớii đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH K t qu nàyến 15/12/2014) toàn quốc
sẽ đượng khí quyển có hại cho môi trườngc công b vào năm 2013.ố liệu thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia,
5 Tác động của BĐKH đối với tự nhiên và các hoạt động của con người
5.1 Sự nóng lên của Trái Đất
- Nhiệt độ tăng có ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái tự nhiên, làmsuy giảm đa dạng sinh học, làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩmvật nuôi, cây trồng
Trang 12- Sự thay đổi và chuyển dịch của các đới khí hậu, đới thảm thực vật tựnhiên dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật.
- Nhiệt độ tăng dần dẫn đến sự thay đổi các yếu tố thời tiết khác, phá hoạimùa màng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành năng lượng, xây dựng, giaothông vận tải, công nghiệp, du lịch
- Tuy nhiên, con người cũng có thể tận dụng những hệ quả sự nóng lêncủa Trái Đất
5.2 Tác động của nước biển dâng
- Làm tăng diện tích ngập lụt có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nôngnghiệp, các đô thị, các công trình xây dựng giao thông vận tải cũng như nơi cưtrú của con người; đặc biệt ở các vùng đồng bằng ven biển
- Làm tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, làm thay đổi các hệ sinh thái
tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp
5.3 Làm tăng cường các thiên tai
- Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá lớn
- Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến sức khỏecon người, gia súc và mùa màng
- Tình trạng hoang mạc hóa có xu hướng gia tăng
6.2 Thích ứng
Trang 13Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để thíchnghi với những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, đểđối phó với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội.
* Hành động ứng phó với BĐKH
Thực tế cho thấy, BĐKH đang đe doạ nghiêm trọng đến lợi ích sống còncủa con người trên khắp hành tinh và làm cho Trái Đất chúng ta ngày càng trởnên mỏng manh, dễ bị tổn thương và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vữngtrong tương lai Ngay từ bây giờ, chúng ta cần phải ý thức hơn đối với môitrường thông qua từng công việc cụ thể của mỗi cá nhân
Trước tiên, đó chính là sự thay đổi thói quen hàng ngày trong cuộc sốngtheo hướng tiết kiệm năng lượng Chỉ cần một cái nhấn nút tắt đèn hay các thiết
bị điện, điện tử khi ra vào phòng ở hoặc nơi làm việc là góp phần tiết kiệm nănglượng, bảo vệ môi trường và giảm thiểu năng lượng và các chi phí phải trả
Thứ hai, cần phải nhận thức đầy đủ hơn về nguyên nhân và hậu quả của
sự BĐKH để vận dụng trong những hoàn cảnh cụ thể, đặc biệt là đối với nhữngngười “ra quyết định”
Ví dụ: Bạn là người có quyền nhập khẩu thiết bị sản xuất thì nhất quyếtphải nói không với “công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều nhiên liệu và phát thải khígây hiệu ứng nhà kính”
Thứ ba, nghiên cứu khoa học và ứng dụng những thành tựu mới vào tronghiện thực cuộc sống là sự đóng góp thiết thực nhất của chúng ta Hiện nay, trênthế giới đã tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượngsạch như năng lượng Mặt Trời, sức gió, sóng biển để tạo ra những sản phẩmthân thiện với môi trường Trong xây dựng đã chú ý đến kiến trúc sinh thái,trong du lịch đã xuất hiện nhiều hơn sản phẩm du lịch sinh thái đây đều lànhững hướng đi tích cực
Trang 14Thứ tư, bạn hãy là một tuyên truyền viên có trách nhiệm thông qua traođổi, chuyện trò với gia đình, bạn bè, hàng xóm về những vấn đề môi trường(như hạn chế xả chất thải bẩn, trồng và chăm sóc cây xanh, đi xe đạp ở những cự
ly thích hợp hoặc tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạnchế và tiến tới không dùng túi ni lông, cố gắng sử dụng nước sạch tiết kiệm ).Việc tuyên truyền, trao đổi thông tin trên blog cá nhân hay diễn đàn trực tuyếncũng có tác dụng to lớn và nhanh chóng Thông qua các hoạt động văn hoá, vănnghệ, giải trí thể thao, tình nguyện và phát triển sẽ giúp bạn đưa vấn đề bảo vệmôi trưòng xâm nhập vào cộng đồng một cách hữu hiệu hơn
7.Vận dụng: từ những hiểu biết về tâm lý con người, trong công tác tuyên
truyền cần:
- Có hai nhóm giải pháp quan trọng nhất để đối phó với những thách thức
do BĐKH gây ra là giải pháp giảm nhẹ BĐKH và giải pháp thích ứng với nhữngthay đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giảm thiểu những thiệt hại củathiên tai do BĐKH gây ra
Điều đáng chú ý là các giải pháp này rất đa dạng, phong phú, song phảiphù hợp với tình hình cụ thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và dân cư củatừng địa phương BĐKH có thể dẫn đến những hậu quả khác nhau đối với mỗikhu vực Bão lớn có sức tàn phá mạnh ở
vùng ven biển trực tiếp gây sạt lở bờ biển, tràn ngập nước mặn, phá hủycông trình xây dựng, nhà cửa Đối với vùng núi, chúng lại gây mưa lớn, lũ lụt,
lũ quét, sạt lở đường gây nên những tổn thất và thiệt hại to lớn không kém
- Vì vậy việc tuyên truyền phổ biến sâu rộng các kiến thức, kinh nghiệm
cụ thể của các địa phương có hoàn cảnh tương tự là rất cần thiết và có tác dụngthiết thực
Trang 15- Cần chú trọng giáo dục, tuyên truyền cho nhân dân các địa phương tinhthần tích cực, chủ động đối phó với những thách thức do BĐKH gây ra theophương châm tại chỗ, dựa vào sức mình là chính.
- Qua tuyên truyền, chủ động tạp lập nhu cầu biến đổi khí hậu cho đốitượng, bằng cách đưa nội dung tuyên truyền về nguyên nhân và hậu quả gâybiến đổi khí hậu
- Khêu gợi sự tự ý thức về vai trò của bản thân mình với thế hệ tương lai
- Xây dựng DLXH tích cực đối với vấn đề chủ động đối phó với biến đổikhí hậu trong gia đình, dân cư và nhà trường
- Hình thành thái độ hưởng ứng, tích cực tham gia, sẵn sang tham gia vàocác hoạt động chống biến đổi khí hậu
- Xử lý đúng rác thải và không sinh con thứ 3
- Định hướng hành vi, đưa ra phương thức và điều kiện thực hiện hành vi
cụ thể
- Cung cấp điều kiện, phương tiện tuyên truyền để mọi người hiểu từ từ
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể và các cơ quan chức năng
- Trong công tác tuyên truyền cần chú ý vận dụng quy luật tâm lý để hìnhthành thái độ hưởng ứng, sẵn sang tham gia vào các hoạt động ứng phó vớiBĐKH
- Định hướng hành vi, đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao ý thứccủa người dân thông qua hoạt động tuyên truyền
- Cung cấp các khẩu hiệu, tuyên truyền qua đài báo, thực hiện chính sách
“mưa dầm thấm lâu” tạo hiệu quả chuyển biến từ từ nhưng bền vững
Trang 16Nông thôn mới
1 Khái niệm nông thôn mới
- Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã
- Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần củangười dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn vàthành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bảnlĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xâydựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc vănhoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trịđược nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
2 Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mìnhkhang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,
Trang 17dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo;thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xãhội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dânchủ, văn minh
3 Đặc trưng của nông thôn mới
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản
Lao động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn2010-2020, bao gổm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn đượcnâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiệnđại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao
4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc giađược qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộngđồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hànhcác tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ
để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu
Trang 18quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đangtriển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết;
có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế;huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy
hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
5 Nội dung thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm
2020 của Đảng, Nhà nước, với mục tiêu xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầnghiện đại theo quy
hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý; gắn phát triển nông nghiệpvới phát triển công nghiệp, dịch vụ; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; giữ gìn môi trường sinh thái; an ninh trật tự được đảm bảo; đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao Để Chương trình xâydựng nông thôn mới đạt kết quả tốt, mỗi người dân và mỗi đoàn viên, thanh niênphải là lực lượng đi đầu trong thi đua thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thônmới với các nội dung sau:
Một là, mỗi người dân và đoàn viên, thanh niên phải hiểu rõ và tuyên truyền,vận động gia đình và mọi người xung quanh hiểu rõ xây dựng nông thôn mới là
sự nghiệp của toàn dân, là trách nhiệm và quyền lợi của mỗi người dân nôngthôn, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trong đó Nhà nước đóng vai trò hỗ
Trang 19trợ, mỗi người dân phải là chủ thể, mỗi gia đình phải đi đầu trong tham gia xâydựng nông thôn mới; không trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước
Hai là, mỗi người dân và đoàn viên, thanh niên cần chấp hành tốt các chủtrương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực học hỏi, nâng caotrình độ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng,vật nuôi, phát triển kinh tế gia đình, vươn lên thoát nghèo và làm giàu chínhđáng
Ba là, mỗi người dân và đoàn viên, thanh niên cần tích cực tham gia xây dựngkết cấu hạ tầng, huy động nhân dân và đoàn viên, thanh niên kiên cố hoá đườnggiao thông, thuỷ lợi, góp phần hiện hại hoá nông thôn; vận động các hộ gia đìnhcải tạo nhà cửa, vườn ao, chuồng trại, xây nhà vệ sinh cải tiến, hầm bioga; tíchcực trồng cây, trồng rừng và bảo vệ rừng, thu gom rác thải, sử dụng nguồn nướchợp vệ sinh, bảo vệ môi trường sống
Bốn là, mỗi người, mỗi hộ gia đình cần gương mẫu thực hiện phong trào "Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá", bài trừ
mê tín, dị đoan và các hủ tục lạc hậu; thực hiện nếp sống văn minh, tiết kiệmtrong việc cưới, việc tang; phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đẩy mạnhkhai thác các nhà văn hoá, điểm vui chơi cộng đồng phục vụ các hoạt động vănhoá, văn nghệ, thể thao trong thanh thiếu nhi và các tầng lớp nhân dân
Năm là, các cấp uỷ đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân quan tâm bồidưỡng, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của tuổi trẻ trong phát triển kinh
tế - xã hội, đảm nhận các đoạn đường thanh niên tự quản, tham gia giữ gìn anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; giúp đỡ thanh thiếu niên chậm tiến; tích cựctham gia xây dựng Đảng và hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh.Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp lâu dài của toàn Đảng, toàn dân và cả hệthống chính trị, là trách nhiệm chung tay, góp sức của mỗi người dân, quyết tâmxây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng giàu đẹp và văn minh
Trang 206 Vận dụng làm rõ cơ sở tâm lý của hoạt động tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chínhquyền, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về mục đích, ýnghĩa, tầm quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vànâng cao đời sống nông dân Khơi dậy quyết tâm, tinh thần tự giác, tự nguyện,
ý thức trách nhiệm cao trong mỗi cán bộ, đảng viên và nhân dân tham giahưởng ứng Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Thông tin, tuyên truyền sâu rộng nội dung Chương trình xây dựng nôngthôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020, các tiêu chí và các chính sách,văn bản của Trung ương, của tỉnh có liên quan để các cấp, các ngành và các tầnglớp nhân dân cùng tham gia, thực hiện có hiệu quả
- Nâng cao nhận thức người dân về vai trò chủ thể của mình (được biết,được bàn, được làm, được giám sát, được thụ hưởng ) để tích cực tham gia,hưởng ứng Chương trình xây dựng nông thôn mới Nâng cao ý thức, tráchnhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên làm công tác xâydựng nông thôn mới; phòng, chống những tiêu cực trong thực hiện các chươngtrình, dự án xây dựng nông thôn mới
- Thông qua các hoạt động tuyên truyền làm cho cán bộ, đảng viên và cáctầng lớp nhân dân (nhất là khu vực nông thôn), các nhà đầu tư hiểu đầy đủ hơn
về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để tranh thủ sự đồng tình,giúp đỡ, phối hợp, tạo điều kiện của các cấp, các ngành, các đoàn thể, doanhnghiệp nhiệt tình tham gia, đóng góp tích cực cho Chương trình, phát huy sứcmạnh tổng hợp nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra
Trang 21- Tăng cường công tác tuyên truyền, duy trì và phát huy những kết quả đãđạt được trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại khu dân cư Đảm bảo tínhhiệu quả, thiết thực nhằm nâng cao đời sống người dân.
- Cổ vũ, động viên các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến có thành tíchxuất sắc trong phong trào xây dựng nông thôn mới; phổ biến những kinhnghiệm…
- Công tác tuyên truyền Chương trình xây dựng nông thôn mới cần đượctiến hành thường xuyên, liên tục bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng gắnvới nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, đơn vị, đảm bảo thiết thực, hiệuquả, tránh hình thức
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng mục đích, ý nghĩa, mục tiêu, kế hoạch thựchiện Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh; những nội dung cơ bản củaChương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2014; các tiêuchí nông thôn mới và các văn bản của Trung ương, của tỉnh có liên quan
- Tuyên truyền đậm nét những kết quả đạt được, những cách làm sángtạo, những kinh nghiệm của các địa phương; những mô hình, điển hình tiêntiến; những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho Chương trình xây dựngnông thôn mới của tỉnh, nhất là tại 20 xã điểm đã hoàn thành Chương trình xâydựng nông thôn mới năm 2013
- Tuyên truyền các địa phương, đơn vị phát huy tốt vai trò chủ thể củangười dân, huy động tốt các nguồn lực, các nguồn vốn ngoài ngân sách để thựchiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; các địa phương có những phươngpháp, cách làm sáng tạo, thiết thực, hiệu quả, thực hiện vượt mục tiêu, kế hoạch
đề ra Đặc biệt là các địa phương phát động phong trào xây dựng nông thôn mới
có sự tham gia, đóng góp tích cực của người dân, thể hiện rõ chủ thể trong xâydựng nông thôn mới là người dân và cộng đồng dân cư
Trang 22- Kịp thời phản ánh, phân tích những khó khăn, vướng mắc, những biểuhiện tiêu cực trong quá trình thực hiện Chương trình.
- Phản ánh tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị, đề xuất của nhân dân trongquá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Tuyên truyền trên Bản tin sinh hoạt chi bộ, Tạp chí Tuyên giáo (BanTGTW), Bản tin Khoa giáo của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và bản tin, trangthông tin điện tử của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành, thị
- Biên soạn và phát hành các tài liệu tuyên truyền, tờ rơi, tờ gấp, đềcương tuyên truyền về Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Tăng cường tuyên truyền bằng các hình thức khác như: khẩu hiệu,panô, áp phích, văn hoá, văn nghệ, giao lưu, toạ đàm…