MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LÝ HỌC TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG NỘI DUNG Khả làm việc Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý Start! Khả làm việc 1.1.Khái niệm khả làm việc 1.2.Các yếu tố ảnh hưởng 1.3.Diễn biến khả làm việc đến khả làm việc 1.1 Khái niệm khả làm việc Khả làm việc ? Khả làm việc tổng hợp tiềm trí tuệ thể lực người hao phí để làm sản phẩm có giá trị vật chất tinh thần cho xã hội 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả làm việc Yếu tố bên ( khách quan ) Yếu tố bên ( chủ quan ) Yếu tố bên ( khách quan ) u cầu q trình sản xuất Mơi trường sản xuất Môi trường xã hội Môi trường vật lý Màu sắc Ánh sáng Tiếng ồn Chất gây hại Thời tiết Phương tiện giao thơng lại Khơng khí tâm lý Đ ời sống v ật chất Next Yếu tố bên ( chủ quan ) Tình trạng sức khỏe Sự hoạt động mức độ phát triển giác quan Động nghề nghiệp Thâm niên nghề nghiệp Giới tính Năng lực nghề nghiệp Tình trạng hoạt động hệ thần kinh Kiểu, loại nhân cách Độ tuổi Câu 1: Dựa vào học, đâu câu trả lời yếu tố bên ảnh hưởng đến khả làm việc Yếu tố bên ngồi gồm có: A u cầu q trình sản xuất, độ xác, mơi trường bên ngồi C u cầu q trình sản xuất, mơi trường sản xuất gồm mơi trường vật lí mơi trường xã hội B Mơi trường vật lí mơi trường xã hội D Các yếu tố mơi trường vật lí màu sắc, ánh sáng, tiếng ồn, chất gây hại, điều kiện vệ sinh, thời tiết… 10 Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý 2.1 Khái niệm chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý 2.2 Chế độ lao động 2.3 Chế độ nghỉ ngơi NEXT 17 2.1 Khái niệm chế độ lao động
Trang 1TÂM LÝ HỌC LAO
ĐỘNG
Nhóm 3
Trang 2NGUYỄN THỊ NGÂN
THÀNH VIÊN NHÓM 3
LƯU THỊ HẢI LUÂN ĐẶNG TIẾN BÁCH NGUYỄN HẢI LINH
NGUYỄN THỊ VÂN
Trang 3CHƯƠNG II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LÝ HỌC
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
LAO ĐỘNG
Trang 4NỘI DUNG
Start!
1 Kh năng làm vi c ả ệ
2 Xây d ng ch đ và ngh ng i h p lý ự ế ộ ỉ ơ ợ
Trang 51 Khả năng làm việc
1.1.Khái niệm khả
năng làm việc 1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc
1.3.Diễn biến của khả năng làm việc
Trang 61.1 Khái niệm khả năng làm việc
Kh năng làm ả
vi c là gì ?ệ
Khả năng làm việc là tổng hợp tiềm năng về trí tuệ và thể lực con người hao phí để làm ra sản phẩm có giá trị về vật chất hoặc tinh thần cho xã hội.
Trang 71.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc
Yếu tố bên ngoài
( khách quan )
Yếu tố bên trong ( chủ quan )
Trang 8Yếu tố bên ngoài ( khách quan )
Ph ng ươ
ti n ệ giao thông
đi l i ạ
Trang 9Yếu tố bên trong ( chủ quan )
Sự hoạt động và mức độ phát triển của các giác quan
Tình trạng hoạt động của hệ thần
kinh
Giới tính
Năng lực nghề nghiệp
Động cơ nghề nghiệp nhân cáchKiểu, loại
Thâm niên nghề nghiệp
Độ tuổi Tình trạng sức
khỏe
Trang 10A Yêu cầu về quá trình sản xuất,
độ chính xác, môi trường bên
ngoài
B Môi trường vật lí và môi
trường xã hội
C Yêu cầu của quá trình sản
xuất, môi trường sản xuất gồm
môi trường vật lí và môi trường
xã hội
D Các yếu tố môi trường vật
lí như màu sắc, ánh sáng, tiếng ồn, chất gây hại, điều
Câu 1: Dựa vào bài học, đâu là câu trả lời đúng nhất
về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng làm
việc Yếu tố bên ngoài gồm có:
Trang 11A Thời tiết ngày mai được dự
báo rằng sẽ rất nóng ảnh hưởng
trực tiếp đến những người lao
động phải làm việc ngoài trời
B Công ti X chuyên sản xuất các thiết bị điện tử tuyển công nhân độ tuổi từ 18-35 để làm
việc
C Tình hình dịch bệnh Covid-19 khiến cho công ty phải ngừng hoạt động để đảm bảo an toàn
phòng chống dịch
Câu 2: Đâu là ví dụ thể hiện yếu tố bên trong ảnh
hưởng đến khả năng làm việc?
Trang 121.3 Diễn biến khả năng làm việc
1.3.3 Khả năng làm việc trong tuần và trong
(24 giờ)
Trang 131.3.1 Khả năng làm việc trong một ca sản xuất
Đi vào công việc: giai đoạn này khả năng làm việc tăng dần lên và đạt mức tối đa Lúc mới bắt đầu thì còn thấp, các chỉ số về kinh tế kỹ thuật tương đối thấp và có
sự căng thẳng của các chức năng sinh lý.
Giai đo n ạ Giai đo n ạ Làm việc tối đa Giai đo n ạ
: giai đoạn này khả năng làm việc đạt mức cao nhất và ổn định Các các chỉ số về kinh
tế kỹ thuật đều cao đồng thời
hạ thấp sự căng thẳng tâm
lý.
Làm việc giảm sút : giai đoạn này các chỉ số
về kinh tế kỹ
thuật bị hạ thấp, năng suất bị giảm sút, chất lượng cũng kém
đi Ở giai đoạn này người lao động thấy cần được nghỉ ngơi
để hồi phục sức khỏe.
Trang 141.3.2 Khả năng làm việc trong một ngày (24 giờ)
- Khả năng làm việc vào ca ngày thường cao hơn vào ca ban đêm, sự thay đổi của khả năng làm việc được thể hiện
rõ qua chỉ số về độ chính xác của thao tác
- Số lượng sai sót cao nhất vào lúc 2-3h sáng, số lượng sai sót ít nhất vào khoảng từ 6-11h sáng, nguyên nhân chủ yếu
là sự thay đổi nhịp sinh học của con người
=> Do vậy mà làm việc vào ban đêm sẽ gây áp lực đối với người lao động
Trang 151.3.3 Khả năng làm việc trong tuần và trong năm
Khả năng làm việc trong trong tuần biến đổi
có tính quy luật và trong một ca sản xuất
khả năng làm việc thấp vào những ngày đầu
tuần, sau đó tăng dần lên, đạt mức cao nhât
và ổn định trong một vài ngày, khả năng làm
việc giảm dần vào những ngày cuối tuần,
nguyên nhân chính là do tích tụ sự mệt mỏi.
Khả năng làm việc trong năm cũng không ổn định Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy khả năng làm việc tối đa được thấy vào những tháng mùa đông, khả năng làm việc thấp nhất rơi vào những tháng mùa hè trong năm.
Trang 16A Đi vào công việc - Làm
việc tối đa - Làm việc giảm
sút
C Làm việc tối đa – Làm việc
giảm sút – Đi vào công việc
D Tất cả các phương án
trên đều sai
Trong một ca sản xuất, khả năng làm việc
được chia làm ba giai đoạn:
B Đi vào công việc - Làm việc giảm sút- làm việc tối đa
Trang 182.1 Khái niệm chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý
Chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý
là chế độ đảm bảo sự tương quan đúng đắn giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi để duy trì khả năng làm việc ở mức cao và ổn định trong thời gian dài mà không có sự mệt mỏi xảy ra trong giờ làm việc.
Trang 19Đường cong khả năng
làm việc của tập thể và
của cá nhân
Phương pháp và hình
thức lao động
Khi xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
cần căn cứ vào những yếu tố sau:
Điều kiện vệ sinh nơi
làm việc
Đặc điểm của tập thể
lao động
Trang 202.2 Chế độ lao động
● Chế độ lao động được
hiểu là sự phân phối công việc trong quá trình lao động
Ch đ lao ế ộ
đ ng là ộ
gì?
Trang 21Chế độ lao động bao gồm ba tiêu chí chủ yếu
Cường độ
lao động
Thời gian lao động
Sự mệt mỏi
Trang 22Một số kết luận sau đây về chế độ
Đối với lao động có sử dụng ca đêm, cần chú ý tới thời gian làm việc, số lần ngủ và thời gian nghỉ cho mỗi lần hợp lý.
năng suất lao động với chế độ lao động có sử dụng giờ giải lao cao hơn năng suất lao động với chế độ lao động không
có giờ giải lao
với chế độ lao động 40 giờ/tuần (5 ngày x 8giờ/ngày) sẽ cho năng suất lao động giờ cao nhất, người lao động ít bỏ việc đi chơi trong giờ và
Trang 231.Với chế độ lao động nào dưới đây thì sẽ cho
năng suất lao động giờ cao nhất:
Trang 24A Cải thiện điều kiện làm việc
cho người lao động nhằm loại
trừ các yếu tố có hại
B Bố trí giờ giấc lao động và nghỉ ngơi hợp lý, không kéo dài thời gian lao động nặng nhọc
Trang 25A Tăng năng suất lao động B Giảm năng suất lao
động
C Tạo nên sự hứng thú
trong lao động D Tất cả các đáp án trên
3 Việc tăng cường độ lao động quá mức trong
thời gian dài sẽ gây ra:
Trang 262.3 Chế độ nghỉ ngơi
Trong nửa đầu của ca sản xuất có thể chỉ tổ
chức một lần giải lao, nếu giờ nghỉ ăn trưa
được bố trí vào đúng giữa ca (sau 4 giờ làm
việc) Còn nếu giờ ăn trưa lẫn vào nửa sau
ca sản xuất thì có thể bố trí thêm một lần giải
lao nữa.
Trang 27Thời gian giải lao và số lần giải lao phụ thuộc vào gánh nặng thể lực và tâm lý Tổng số lần giải lao thường
Trang 28Đối với việc tổ chức lao động khoa học, có thể căn cứ xác định chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý, làm căn cứ để
tổ chức giờ giải lao trong lao động sản xuất và đánh giá được năng suất lao động của tập thể cá nhân.
Trang 30A 1 B 2
Có mấy kiểu nghỉ ngơi trong lao động? và kể tên
kiểu nghỉ ngơi đó?
Trang 31THANKS FOR
LISTENING !