1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Địa lí 9 tuần 7

9 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 25,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Các nhân tố tự nhiên - Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất đa dạng, tạo cơ sở cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành.. Trung d[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/9/ 2018

Tuần: 6

Tiết : 12 BàI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I) Mục tiêu: HS cần nắm:

1 Kiến thức

- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta

- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngànhvà cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

2 Kỹ năng

- Đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên

- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế

3 Thái độ: Tích cực trong học tập, bảo vệ môi trường.

4 Hình thành năng lực

- Hình thành các năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề

- Hình thành các năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại, thuyết trình, tư duy, gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

III) Chuẩn bị:

1 Giáo Viên:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Bản đồ phân bố dân cư VN

2 Học sinh:

SGK, xem bài trước ở nhà , Atlat Địa lí Việt Nam

III) Hoạt động trên lớp:

1) Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số

9A

9B

2) Kiểm tra bài cũ : (4’)

Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng? Tại sao đàn Trâu

không tăng?

3) Bài mới:

3.1 Mở bài:

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá của quốc gia, là cơ sở quan trọng

để phát triển công nghiệp.Nhưng khác với nông nghiệp sự phát triển và phân bố

Trang 2

công nghiệp chụi tác động trước hết bởi tác động của các nhân tố kinh tế xã hội => Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay

3.2 Tiến trình bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu Các nhân tố tự nhiên

(20’)

* Mục tiêu: - HS hiểu được vai trò của nhân

tố tự nhiên trong phát triển và phân bố công

nghiệp

* Thời gian : 20 phút

* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực, đặt

câu hỏi…

* Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

trực quan, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo

luận nhóm (cặp)

- HS dựa vào kiến thức đã học + sơ đồ H11.1

hãy cho biết:

? Những TNTN chủ yếu ảnh hưởng đến sự

phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

ở nước ta?

- HS hoạt động cá nhân - Trả lời - Nhận xét

- GV chuẩn kiến thức

- Tích hợp GD và bảo vệ môi trường : Việc

phát triển các ngành công nghiệp đa dạng

phải chú ý đến môi trường

- GV treo bản đồ TNVN và bản đồ công

nghiệp VN

- HS quan sát bản đồ + kiến thức đã học hãy

nhận xét :

1) Xác định các ngành công nghiệp trọng

điểm liên quan đến tài nguyên khoáng sản là

những ngành nào?

2) Xác định trên bản đồ tự nhiên VN sự phân

bố của các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn?

3) Nhận xét ảnh hưởng của phân bố tài

nguyên khoáng sản tới sự phân bố một số

ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?

- HS thảo luận cặp/ bàn trả lời câu hỏi điền

kết quả vào bảng sau:

I) Các nhân tố tự nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất đa dạng, tạo cơ

sở cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành ( phân tích

h 11.1)

Vùng

Ngành cn

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Năng lượng Than, Nhiệt điện, Dầu khí

Trang 3

Thuỷ điện Luyện kim LK đen, LK màu

Hoá chất SX phân bón, hoá

chất cơ bản

SX phân bón, Hoá dầu

SX vật liệu

xây dựng

Đá vôi, Xi măng

Sét, Xi măng

? Nêu ý nghĩa của tài nguyên khoáng sản có

trữ lượng lớn đối với sự phát triển và phân bố

công nghiệp?

- GV: Gía trị và trữ lượng các tài nguyên là rất

quan trọng nhưng không phải là nhân tố quyết

định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Đánh giá không đúng các tài nguyên thế

mạnh của cả nước, của từng vùng có thể dẫn

tới các sai lầm đáng tiếc xảy ra trong lựa chọn

cơ cấu ngành và đầu tư phát triển

? Tại sao sự phát triển và phân bố công nghiệp

lại phụ thuộc mạnh mẽ vào điều kiện kinh tế

xã hội?

………

………

* HĐ2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế- xã hội.

* Mục tiêu: - HS hiểu được vai trò của nhân

tố tự nhiên trong phát triển và phân bố công

nghiệp

* Thời gian : 18 phút

* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực, đặt câu

hỏi…

* Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, trực

quan, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận

nhóm (cặp)

- HS đọc thông tin sgk cho biết :

1) Dân cư lao động nước ta có đặc điểm gì?

Anhr hưởng như thế nào đến sự phân bố và

phát triển công nghiệp? (Dân cư đông, nguồn

lao động lớn)

2) Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tác

động đến sự phát triển công nghiệp ntn?

- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng VD: Trung du và miền núi Bắc

bộ nổi bật về khai khoáng CN năng lượng (than, thủy điện, nhiệt điện)

II) Các nhân tố kinh tế - xã hội

1) Dân cư và lao động

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu

KH, KT

- Thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và 1 số ngành công nghệ cao, thu hút đầu tư nước ngoài vào công nghiệp

2) Cơ sở vật chất kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

- Cơ sở hạ tầng được cải thiện, song còn nhiều hạn chế Cơ sở vật chất KT chưa đồng bộ và

Trang 4

3) Việc cải tạo hệ thống đường giao thông có ý

nghĩa ntn đối với sự phát triển công nghiệp?

- GV : T/lợi nối liền các ngành, các vùng sx,

giữa sx với tiêu dùng, thúc đẩy chuyên môn

hoá sx và hợp tác kinh tế công nghiệp

hoạt động cá nhân

1) Nước ta có những chính sách phất triển

công nghiệp ntn?

- GV: Đổi mới cơ chế quản lí, chính sách kinh

tế đối ngoại

2) Thị trường có ý nghĩa ntn đối với sự phát

triển công nghiệp?

- GV: Quy luật cung cầu giúp điều tiết sx, thúc

đẩy chuyên môn hoá sx theo chiều sâu => Tạo

môi trường cạnh tranh, giúp các ngành sx cải

tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, giảm giá

thành sản phẩm

3) Sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay

đang phải đối đầu với những thách thức gì khi

chiếm lĩnh được thị trường - Sản phẩm nước ta

còn nhiều hạn chế về mẫu mã, chất lượng,

thương hiệu

- HS đọc kết luận sgk/41

………

………

chỉ tập trung ở một số vùng

3) Chính sách phát triển công nghiệp

- Chính sách công nghiệp gắn liền với

phát triển kinh tế nhiều thành phần

- Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước

- Đổi mới cơ chế quản lý KT

- Đổi mới chính sách KT đối ngoại

4) Thị trường:

Ngày càng mở rộng:

- Song bị cạnh tranh quyết liệt bởi hàng ngoại nhập

- Sức ép thị trường đã và đang làm cho cơ cấu CN trở nên đa dạng, linh hoạt hơn

4) Đánh giá: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng

1) Lợi thế của nước ta trong hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp là :

2) Vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta là:

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/41

- Nghiên cứu bài 12 : Sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp

Trang 5

Ngày soạn: 28/09/2018

Tuần: 6

Tiết : 13

Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂNVÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I) Mục tiêu: HS cần nắm

1) Kiến thức:

- Nắm tên 1 số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp trọng điểm ) ở nước ta và 1 số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này

- Biết được 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là ĐB sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam)

- Thấy được 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nước là TP Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở 2 trung tâm này

2) Kỹ năng:

- Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu công nghiệp

- Đọc và phân tích bản đồ công nghiệp , khoáng sản VN

- Giáo dục kỹ năng sống:

+ Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin

+ Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc

+ Kỹ năng làm chủ bản thân qua quản lý thời gian và nhận trách nhiệm làm việc trong nhóm

+ Kỹ năng tự nhận thức qua tự tin khi làm việc cá nhân

3 Thái độ: Tích cực trong học tập, tự tin khi giao tiếp.

4 Hình thành năng lực:

- Hình thành các năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề

- Hình thành các năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ

II) Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

III) Chuẩn bị:

1 Giáo Viên:

- Bản đồ công nghiệp VN

- Bản đồ kinh tế chung VN

- Tư liệu về các hình ảnh hoạt động công nghiệp VN

2 Học sinh:

SGK, xem bài trước ở nhà , Atlat Địa lí Việt Nam

IV) Hoạt động trên lớp:

1) Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số

9A

9B

2) Kiểm tra: Câu 1 sgk/41

- Các yếu tố đầu vào:

Trang 6

+ Nguyên , nhiên liệu, năng lượng.

+ Lao động

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Các yếu tố đầu ra:

+ Thị trường trong nước

+ Thị trường ngoài nước

3) Bài mới:

3.1 Mở bài:

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công nghiệp giữ vai trò

to lớn trong mọi lĩnh vực

Vậy hệ thống công nghiệp nước ta có cơ cấu ntn? Những ngành công nghiệp nào được coi là ngành công nghiệp trọng điểm? Có các trung tâm công nghiệp lớn nào? Phân bố ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

3.2 Tiến trình bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu ngành công

nghiệp ( 7’)

* Mục tiêu: - HS tìm hiểu cơ cấu ngành

công nghiệp ở nước ta

* Thời gian : 7 phút

* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực, đặt

câu hỏi…

* Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

trực quan, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo

luận nhóm (cặp)

Dựa vào thông tin sgk + thực tế hiểu biết

? Hãy cho biết cơ cấu thành phần kinh tế

trong công nghiệp nước ta hiện nay?

- GV: Cơ cấu t/p kinh tế CN:

+ Cơ sở nhà nước

+ Ngoài nhà nước

+ Có vốn đầu tư nước ngoài

- Trước kia cơ sở nhà nước chiếm ưu thế

tuyệt đối -> nay nhờ chính sách mở cửa thu

hút vốn đầu tư nước ngoài (Khu vực có vốn

đầu tư nước ngoài đã chiếm 35,5% năm

2002 + Mở rộng cơ sở ngoài nhà nước: Tập

thể, tư nhân, cá thể, gia đình, hỗn hợp

chiếm 26,4% năm 2002)

- HS đọc thuật ngữ "ngành công nghiệp

trọng điểm" sgk/153

Dựa vào H12.1 hãy:

1) Nhận xét về cơ cấu các ngành công

I) Cơ cấu ngành công nghiệp

- Phát triển nhanh: cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước

ta rất đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực

- Các ngành công nghiệp trọng điểm Đã được hình thành (phần 12.1)

- Ba ngành có tỉ trọng lớn là: Chế biến lương thực - thực phẩm, Cơ khí - Điện tử, Khai thác nhiên liệu

II) Các ngành công nghiệp trọng điểm

1) Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Công nghiệp khai thác than chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh (chiếm 90% sản lượng khai thác than của cả nước)

Trang 7

nghiệp ở nước ta? Sắp xếp các ngành công

nghiệp có tỉ trọng từ lớn đến nhỏ?

2) Kể tên 3 ngành có tỉ trọng lớn nhất? Ba

ngành đó phát triển dựa trên những thế

mạnh gì?

3) Cho biết vai trò của các ngành công

nghiệp trong cơ cấu giá trị sx công nghiệp? (

thúc đẩy sự tăng trưởng và sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế)

- HS thảo luận nhóm -> Đại diện 1 nhóm

báo cáo -> các nhóm khác nhận xét , bổ

sung

- GV chuẩn kiến thức

* HĐ2: Tìm hiểu Các ngành công nghiệp

trọng điểm (28’)

* Mục tiêu: - HS tìm hiểu các ngành công

nghiệp trọng điểm ở nước ta

* Thời gian : 28 phút

* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực, đặt

câu hỏi…

* Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,

trực quan, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo

luận nhóm (cặp)

- HS quan sát H12.2 cho biết:

? Công nghiệp khai thác nhiên liệu: các mỏ

than, dầu khí được khai thác ở đâu?

- GV: Nước ta có nhiều loại than khác nhau

( gày, nâu, bùn, mỡ)

+ Than có trữ lượng lớn: 6,6 tỉ tấn đứng đầu

ở Đông Nam á Mỗi năm sx từ 15 -> 20

triệu tấn Trữ lượng khai thác khoảng 3,5 tỉ

tấn

+ Dầu khí: Trữ lượng 5,6 tỉ tấn xếp thứ

38/51 nước có dầu trên thế gipí

- Than và Dầu là nhiên liệu phát triển công

nghiệp điện và là mặt hàng xuất khẩu chủ

lực Năm 2003 xuất khẩu 17,2 triệu tấn dầu

- HS hoạt động nhóm: 4 nhóm

1) Hãy kể tên các nhà máy điện lớn của

nước ta hiện nay? Xác định vị trí các nhà

máy nhiệt điện, thuỷ điện lớn trên bản đồ?

2) Ngành điện phát triển và phân bố dựa vào

tiềm năng nào?

- GV: Thuỷ điện Hoà Bình (1,92 triệu kw) ,

- Công nghiệp khai thác dầu khí chủ yếu tập trung tại thềm lục địa phía Nam (Bà Rịa - Vũng Tàu):

Đã khai thác được hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ m3 khí

- Than và dầu khí là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay

2) Công nghiệp điện:

- Gồm: Thuỷ điện (Hòa Bình, Yaly, Trị An) và nhiệt điện ( Phả Lại, Phú Mỹ, Trà Nóc)

3 công nghiệp nặng Đội ngũ thợ lành nghề, có

trình độ KHKT, có khả năng liên doanh với nước ngoài, thị trường, nguồn nguyên liệu tại chỗ chính sách phát triển công nghiệp của nhà nước

- Tập trung ở vùng ĐB sông Hồng, Bắc TBộ

Trang 8

Thác Bà, Ialy, Trị An

+ Nhiệt điện: Phả Lại (0,6 triệu kw), Uông

Bí ,Quảng Ninh (than), Phú MỹI(1,09kw),

Bà Rịa, Thủ Đức(khí)

3) Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm

gì chung? (phân bố gần các nguồn năng

lượng, nhiên liệu)

4) Cho biết tình hình phát triển công nghiệp

điện ở nước ta?

- GV: Sản lượng điện theo đầu người là 1

trong những chỉ tiêu quan trọng để đo trình

độ văn minh của 1 quốc gia Sản lượng điện

bình quân/người ở VN còn thấp Năm 2003

là 510kwh/người,

trong khi đó bq/tg là 2.156 kwh, các nước

đang phát triển bq 810 kwh, các nước phát

triển bq 7.336 kwh

( nguồn HDR 2003)

- HS quan sát H12.3 và vốn hiểu biết hãy :

1) Xác định các trung tâm cơ khí - điện tử,

hoá chất, các nhà máy xi măng lớn ở nước

ta?

2) Các ngành nói trên dựa vào những thế

mạnh gì để phát triển?

- Đội ngũ thợ lành nghề, có trình độ KHKT,

có khả năng liên doanh với nước ngoài, thị

trường, nguồn nguyên liệu tại chỗ chính

sách phát triển công nghiệp của nhà nước

- Tập trung ở vùng ĐB s Hồng, Bắc TBộ

- HS đọc thông tin sgk cho biết:

? Tỉ trọng của ngành CBLTTP? Sự phân bố

của ngành này?

? CBLTTP phát triển dựa vào thế mạnh

nào? (nguồn lao động tại chỗ, nguồn nguyên

liệu phong phú , thị trường tiêu thụ rộng )

- GV: giá trị hàng xuất khẩu ngày càng tăng

chiếm 40% giá trị kim ngạch xuất khẩu năm

2003

- HS đọc thông tin và vốn hiểu biết:

? Cho biết ngành dệt may nước ta phát triển

dựa trên ưu thế gì?

? Xác định các trung tâm dệt may lớn?

Giải thích tại sao lại có sự phân bố như vậy?

(có nguồn lao động dồi dào)

4) Công nghiệp chế biến lương thực , thực phẩm:

- Chế biến SP trồng trọt: xay xát,

SX đường mía, rượu, bia, nước ngọt, …

- Chế biến SP chăn nuôi: chế biến thịt, trứng sữa, thịt đông lạnh, đồ hộp

- Chế biến thủy sản: nước mắm sấy khô, đông lạnh

- Tập trung ở TP HCM, Hà NỘi, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẵng

5) Công nghiệp dệt may:

Trung tâm dệt may lớn nhất cả nước là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Đà Nẵng

III) Các trung tâm CN lớn

- Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội

Trang 9

- HS dựa vào H12.3 xác định 2 khu vực tập

trung công nghiệp lớn nhất nước ta? Kể tên

1 số trung tâm cong nghiệp tiêu biểu cho 2

khu vực tập trung công nghiệp nói trên?

- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu

quả : - Phát triển các nguồn năng lượng, bảo

dảm năng lượng cho phát triển kinh tế và

phát triển bền vững

- Nước sạch và bảo vệ môi trường:

+ Mục II Các ngành công nghiệp trọng

điểm: - Công nghiệp khai thác nhiên liệu

(than, dầu khí) gây ô nhiễm vùng biển ven

bờ Xây dựng các nhà máy thủy điện phải

phá rừng đầu nguồn Ngành công nghiệp

hóa chất gây ô nhiễm do chất thải

+ Mục III Các trung tâm công nghiệp

lớn: - Ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng

ồn, khói bụi

………

………

4) Đánh giá:

1) Công nghiệp trọng điểm là những ngành nào?

2) Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong các ngành công nghiệp trọng điểm năm 2002 là ngành công nghiệp nào?

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/47

- Hoàn thiện bài tập 12 BT bản đồ thực hành

- Nghiên cứu bài 13 : Vai trò, đặc điểm phát triển và sự phân bố của ngành dịch vụ

Ngày đăng: 06/01/2022, 06:28

w