Khái niệm -Luật Hiến Pháp là một ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật ViệtNam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật tồn tại trong nhiều văn bảnpháp luật khác nhau, từ văn bản có
Trang 1CHƯƠNG 4 LUẬT HIẾN PHÁP
4.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp
4.1.1 Khái niệm
-Luật Hiến Pháp là một ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật ViệtNam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật tồn tại trong nhiều văn bảnpháp luật khác nhau, từ văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiến pháp chođến các văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn như Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết,Nghị định, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cơ bản có liên quan đến việc xáclập quyền lực nhà nước, quan hệ giữa nhà nước và công dân, tổ chức và hoạtđộng bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Hiến pháp là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệthống các văn bản quy phạm pháp luật, là nguồn của hệ thống các ngành luật.Hiến pháp quy định những nguyên tắc cơ bản nhất, quan trọng nhất, mang tínhbao trùm về xác lập và thực hiện quyền lực nhà nước, chế độ chính trị, quyềncon người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, chính sách kinh tế, xã hội,văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, an ninh, quốcphòng, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước trung ương, địaphương, Tòa án nhân nhân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan hiến định độc lập
là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
4.1.2 Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp được hiểu là những quan hệ xãhội mà Luật hiến pháp tác động vào nhằm định hướng, thiết lập một trật tự xãhội nhất định phù hợp với đường lối của Đảng, ý chí của nhà nước và nguyệnvọng của nhân dân Đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp bao gồm nhữngquan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất, có tính chất bao trùm Có thể chiađối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp ra thành 5 nhóm như sau:
Nhóm thứ nhất, các quan hệ xã hội gắn với việc xác định chế độ chínhtrị, quyền lực nhà nước
Nhóm thứ hai, các quan hệ xã hội liên quan đến quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Nhóm thứ ba, các quan hệ xã hội liên quan đến chính sách về kinh tế, xãhội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường
Nhóm thứ tư, các quan hệ xã hội liên quan đến bảo vệ Tổ quốc, bao gồmchính sách an ninh, quốc phòng
Nhóm thứ năm, các quan hệ xã hội liên quan đến tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy nhà nước
Luật hiến pháp có đối tượng điều chỉnh rộng liên quan đến tất cả cáclĩnh vực quan trọng của đời sống nhà nước và xã hội Hiến pháp không điềuchỉnh những quan hệ xã hội cụ thể trong các lĩnh vực mà chỉ quy định nhữngvấn đề mang tính nguyên tắc chung, cơ bản, định hướng trong từng lĩnh vực, cụthể:
Trang 2+ Trong lĩnh vực chính trị, Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội
liên quan tới việc xác định chế độ chính trị Nội dung của chế độ chính trị baogồm các vấn đề như chủ quyền quốc gia; bản chất Nhà nước; nguồn gốc quyềnlực của Nhà nước; hình thức thực hiện quyền lực nhân dân; vai trò của đảngCộng sản Việt Nam đối với Nhà nước xã hội; vai trò của mặt trận tổ quốc ViệtNam và các thành viên của mặt trận; mục đích nhiệm vụ của Nhà nước các cơquan Nhà nước, cán bộ, viên chức Nhà nước; chính sách dân tộc của Nhà nướcchính sách đối ngoại của Nhà nước
+ Trong lĩnh vực kinh tế, hiến pháp quy định mục đích chính sách kinh
tế của Nhà nước; chính sách phát triển kinh tế; các loại hình chế độ sởhữu chính sách của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế; chính sách kinh
tế đối ngoại của Nhà nước; các nguyên tắc Nhà nước quản lý lý kinh tế quốcdân
+ Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội, hiến pháp quy định mục đích phát
triển của nền văn hóa giáo dục, khoa học công nghệ; chính sách của Nhà nướcđối với sự nghiệp phát triển văn hóa giáo dục, khoa học và công nghệ; chínhsách an sinh xã hội của Nhà nước
Những quan hệ xã hội trong các lĩnh vực nói trên được hiến pháp điềuchỉnh ở mức độ khái quát hóa cao mang tính định hướng cơ bản Nhưng khinhững quan hệ xã hội liên quan đến lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội được cụthể hóa bằng qui phạm pháp luật trong văn bản dưới luật thì những văn bản đókhông phải là nguồn của Luật hiến pháp mà trở thành nguồn của các ngành luậtkhác như kinh tế, hành chính, đất đai, lao động… chỉ có những quan hệ xã hộiliên quan liên quan đối tượng điều chỉnh bởi luật hiến pháp được cụ thể hóabằng qui phạm pháp luật trong văn bản dưới luật thì những văn bản đó mới lànguồn của Luật hiến pháp
+ Một trong những nội dung cơ bản của hiến pháp là mối quan hệ giữaNhà nước và công dân Mối quan hệ này được thể hiện thông qua những quyđịnh về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Như vậy, Luật Hiến pháp là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống phápluật, là nguồn trực tiếp của các ngành luật khác
4.1.3 Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh của Luật hiến pháp là cách thức mà Luật hiến
pháp tác động vào các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật hiến
pháp nhằm định hướng, thiết lập một trật tự xã hội nhất định phù hợp vớiđường lối của Đảng, ý chí của nhà nước và nguyện vọng của nhân dân Luậthiến pháp sử dụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp xác lập những nguyên tắc mang tính định hướng trên tất
Trang 3Phương pháp này xác lập những nguyên tắc mang tính định hướng chocác chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh củaLuật hiến pháp
Ví dụ: Nguyên tắc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam lànhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhândân; Nguyên tắc Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làmchủ; Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Nguyên tắcquyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữacác cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp (Điều 2 Hiến pháp 2013); Nguyên tắc Nhà nước bảo đảm và phát huyquyền làm chủ của Nhân dân (Điều 3 Hiến pháp 2013); Nguyên tắc Đảng Cộngsản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4 Hiến pháp2013) Đây là phương pháp điều chỉnh đặc thù của Luật hiến pháp
4.1.3.2 Phương pháp trao quyền ( cho phép)
Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội gắnvới việc xác định quyền công dân, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước Đượcxây dựng theo phương pháp này, quy phạm pháp luật Luật hiến pháp cho phépchủ thể quan hệ pháp Luật hiến pháp thực hiện hành vi nhất định
Ví dụ: Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền
ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước (Điều 23 Hiến pháp 2013); Công dân
có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội,biểu tình (Điều 25 Hiến pháp 2013)
4.1.3.3 Phương pháp bắt buộc
Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liênquan đến nghĩa vụ của công dân, cơ quan nhà nước Được xây dựng theophương pháp này, quy phạm pháp luật Luật hiến pháp bắt buộc chủ thể quan hệpháp Luật hiến pháp phải thực hiện hành vi nhất định
Ví dụ: Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựngnền quốc phòng toàn dân (Điều 45 Hiến pháp 2013); Mọi người có nghĩa vụnộp thuế theo luật định (Điều 47 Hiến pháp 2013)
4.1.3.4 Phương pháp cấm đoán
Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hội liênquan đến quyền công dân và hoạt động của các cơ quan Nhà nước Được xâydựng theo phương pháp này, quy phạm pháp luật Luật hiến pháp cấm chủ thểquan hệ pháp Luật hiến pháp thực hiện hành vi nhất định
Ví dụ: Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới (Điều 26 Hiến pháp 2013);
3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới
độ tuổi lao động tối thiểu (khoản 3 Điều 35 Hiến pháp 2013)
Cần phân biệt phương pháp điều chỉnh với cơ chế điều chỉnh Cơchế điều chỉnh của Luật hiến pháp là sự tác động có mục đích của các quyphạm pháp Luật hiến pháp lên các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh củangành Luật hiến pháp nhằm điều chỉnh, bảo vệ và duy trì sự phát triển củanhững quan hệ xã hội đó Cơ chế điều chỉnh của Luật hiến pháp được thực hiệnthông qua hệ thống các phương tiện pháp luật như quy phạm pháp luật, quan hệpháp luật, ý thức pháp luật, trách nhiệm pháp lý và phương pháp điều chỉnh
Trang 4Để điều chỉnh các quan hệ xã hội, Luật hiến pháp thiết lập năng lựcpháp lý cho chủ thể quan hệ pháp Luật hiến pháp Luật hiến pháp xác định quychế pháp lý và bảo đảm việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các chủ thể thôngqua các phương tiện pháp lý Đối với cá nhân, Luật hiến pháp thiết lập năng lựcpháp lý thông qua việc quy định quyền và nghĩa vụ chung không phụ thuộc vào
vị trí xã hội của từng chủ thể Đối với cơ quan nhà nước, Luật hiến pháp thiếtlập năng lực pháp lý bằng cách qui định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.Mỗi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền riêng phù hợp với nhiệm vụ chung.Năng lực pháp lý của các tổ chức xã hội và các chủ thể khác bao gồm quyền vàtrách nhiệm Khi thiết lập năng lực pháp lý cho chủ thể quan hệ pháp luật Luậthiến pháp, tùy thuộc vào từng trường hợp, Luật hiến pháp sử dụng các phươngpháp khác nhau như phương pháp bắt buộc, phương pháp trao quyền (chophép), phương pháp cấm đoán
4.1.4 Quy phạm Luật hiến pháp
Quy phạm Luật hiến pháp không chỉ trong Hiến pháp mà còn trong cácvăn bản luật khác như Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, LuậtBầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Tổ chức tòa ánnhân dân, Luật Tổ chức viện kiểm sát nhân dân, Quy phạm Luật hiến pháptập trung trong các chế định sau:
- Chế độ chính trị;
- Quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân;
- Chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ,môi trường;
- Bảo vệ Tổ quốc;
- Quốc hội;
- Chủ tịch nước;
- Chính phủ;
- Tòa án nhân dân;
- Viện kiểm sát nhân dân;
- Chính quyền địa phương;
- Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước
So với qui phạm của các ngành luật khác, quy phạm của Luật hiến pháp
có những điểm chung và có những đặc điểm riêng như sau:
+ Đặc điểm chung:
- Có đối tượng điều chỉnh riêng;
- Có phương pháp điều chỉnh riêng
+ Đặc điểm riêng:
- Quy phạm Luật hiến pháp mang tính nền tảng được ghi trong Hiếnpháp;
- Quy phạm Luật hiến pháp là nguồn của quy phạm các ngành luật khác
Ví dụ: Qui phạm Luật hiến pháp “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” (Điều 33 Hiến pháp 2013)
Trang 5là nguồn các qui phạm pháp luật của Luật Doanh nghiệp và các luật chuyênngành khác của ngành luật kinh tế;
- Phần lớn quy phạm Luật hiến pháp không có đủ cơ cấu ba thành phầngiả định, quy định và chế tài Quy phạm Luật hiến pháp chủ yếu chỉ có thànhphần quy định hoặc giả định và quy định, rất ít các quy phạm Luật hiến pháp cóthành phần chế tài Nguyên do là vì với vị trí, vai trò là nguồn chủ yếu của cácngành luật khác nên quy phạm Luật hiến pháp thường chỉ đặt ra những nguyêntắc chung, khái quát hóa cho mọi trường hợp Khi đã là nguyên tắc thì quyphạm Luật hiến pháp thường mất đi hoàn cảnh cụ thể, điều kiện cụ thể nênkhông có đầy đủ ba bộ phận như các quy phạm pháp luật của các ngành luậtkhác
Ví dụ: Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp 2013 qui định: “Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”, quy phạm pháp luật này chỉ có thành phần quy định xác định bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
Có thể chia quy phạm pháp luật Luật hiến pháp thành các nhóm dựa vàonhững tiêu chí sau đây:
a Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh:
- Những quy phạm quy định những vấn đề cơ bản của xã hội trong lĩnhvực: chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,công nghệ, môi trường
- Những quy phạm quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và côngdân như Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân và ngược lại công dânphải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội
- Những quy phạm quy định tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b Căn cứ vào các cơ quan ban hành
- Những quy phạm Luật hiến pháp do Quốc hội ban hành như Hiếnpháp, luật về tổ chức bộ máy nhà nước, nghị quyết của Quốc hội
- Những quy phạm Luật hiến pháp do Chính phủ cụ thể hóa trong nghịđịnh, trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong thông tư của Bộtrưởng…
- Những quy phạm pháp luật Luật hiến pháp do Hội đồng nhân dân cáccấp quy định trong các nghị quyết
c Căn cứ vào mức độ xác định hành vi cho các chủ thể
- Những quy phạm quy định các nguyên tắc chung cho các chủ thể thamgia vào quan hệ Luật hiến pháp
- Những quy phạm quy định hành vi cụ thể cho mỗi chủ thể trong cácquan hệ Luật hiến pháp
4.1.5 Quan hệ Luật hiến pháp
Quan hệ Luật hiến pháp là những quan hệ xã hội được điều chỉnh bởicác qui phạm Luật hiến pháp So với quan hệ pháp luật của các ngành luật
Trang 6khác, Quan hệ Luật hiến pháp có những điểm chung và có những đặc điểmriêng sau đây:
- Về nội dung: Các quan hệ Luật hiến pháp có nội dung pháp lý đặc biệtquan trọng, là các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất; quan hệ Luậthiến pháp có sự tham gia của các chủ thể đặc thù không có trong các ngành luậtkhác như Nhân dân, Đảng CSVN, Chủ tịch nước
4.1.6 Nguồn của Luật hiến pháp
Nguồn cơ bản của Luật hiến pháp là những văn bản quy phạm phápluật có chứa đựng quy phạm pháp luật hiến pháp gồm:
- Hiến pháp năm 2013, đây là nguồn quan trọng, chủ yếu và phổ biếnnhất;
- Các Luật điều chỉnh các quan hệ xã hội của ngành Luật hiến pháp:Luật Tổ chức Quốc hội 2014; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hộiđồng nhân dân 2015; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân 2015; Luật Tổ chức Chính phủ 2015; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014;Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014; Luật Tổ chức Chính quyền địaphương 2015; Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015
- Hệ thống văn bản qui phạm pháp luật dưới luật điều chỉnh các quan hệ
xã hội của ngành Luật hiến pháp như: Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủtướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng…
Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết và có tư cách thànhviên: Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 (gia nhập năm 1977), Tuyên ngônquốc tế về quyền con người của Đại hội đồng Liên hợp quốc năm 1948, Côngước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị của Đại hội đồng Liên hợp quốcnăm 1966 (gia nhập năm 1982), Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa của Đại hội đồng Liên hợp quốc năm 1966 (gia nhập năm 1982),
Công ước quốc tế về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc của Đại hội đồng Liên hợp quốc năm 1965 (gia nhập năm 1982), Công ước về xoá bỏ mọi
hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ 1979 (gia nhập năm 1982), Công ướcquốc tế về quyền trẻ em của Đại hội đồng Liên hợp quốc năm 1989 (gia nhậpnăm 1990),
4.1.7 Vị trí của Luật hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Trang 7- Ngành Luật hiến pháp là ngành luật độc lập, có vị trí trung tâm so với
các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là ngành luật chủ đạocủa toàn hệ thống, tất cả các ngành luật khác đều phải xây dựng trên nền móng
tư tưởng, định hướng của ngành Luật hiến pháp
- Nguồn của hệ thống pháp luật quốc gia: Các qui phạm pháp luật củangành Luật hiến pháp là cơ sở để xây dựng hệ thống qui phạm pháp luật củangành Luật khác như ngành Luật kinh tế, ngành Luật hình sự, ngành Luật dânsự
- Hiệu lực pháp luật cao nhất: Qui phạm pháp luật của ngành Luật khácnhư ngành Luật kinh tế, ngành Luật hình sự, ngành Luật dân sự khi xây dựngphải phù hợp với các nguyên tắc tư tưởng của qui phạm pháp luật ngành Luậthiến pháp, trong trường hợp trái với các nguyên tắc tư tưởng của qui phạmpháp luật ngành Luật hiến pháp thì sẽ bị vô hiệu
- Luật cơ bản, luật gốc: Khi các qui phạm pháp luật, chế định của ngànhLuật hiến pháp thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của hệ thống qui phạm phápluật, chế định tương ứng của ngành Luật khác như ngành Luật kinh tế, Luậthình sự, ngành Luật dân sự
4.1.8 Hệ thống ngành Luật hiến pháp
Ngành Luật hiến pháp là tập hợp có hệ thống các qui phạm pháp luật cómối quan hệ chặt chẽ với nhau So với các ngành Luật khác, hệ thống ngànhLuật hiến pháp có đặc thù riêng như sau:
- Nguyên tắc bao trùm, mang tính chất tư tưởng, quan điểm chỉ đạo đốivới hệ thống qui phạm pháp luật và chế định Luật hiến pháp Ví dụ: Nguyên tắc
Chủ quyền nhân dân (khoản 2 Điều 2, Điều 3 Hiến pháp 2013); nguyên tắc Nhà nước pháp quyền XHCN (Điều 2 Hiến pháp 2013); nguyên tắc Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc (Điều 5 Hiến pháp 2013).
- Qui phạm pháp luật ngành Luật hiến pháp: là đơn vị cấu thành nhỏnhất của hệ thống, đa phần chỉ bao gồm bộ phận giả định và qui định, có tính
chất khái quát ví dụ: qui phạm Luật hiến pháp “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” (Điều 6
4.1.9 Vai trò của ngành Luật hiến pháp
Ngành Luật hiến pháp có các vai trò sau đây:
- Các qui phạm pháp luật của ngành Luật hiến pháp được xây dựng đểkiềm chế, phân bổ quyền lực nhà nước giữa các chủ thể nắm giữ quyền lực nhànước, tạo khuôn khổ pháp lý cho tổ chức bộ máy nhà nước, hoạt động của cơquan nhà nước, chức danh lãnh đạo nhà nước
- Bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Trang 8- Thiết lập các qui phạm pháp luật, nguyên tắc bao trùm mang tính tư tưởng chỉ đạo, chế định chi phối toàn bộ hệ thống pháp luật quốc gia.
4.1.10 Mối quan hệ của ngành Luật hiến pháp với các ngành luật khác
4.1.10.1 Luật hiến pháp tác động mang tính chất chỉ đạo đối với các ngành luật khác
Là bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật HiếnPháp có quan hệ mật thiết với các ngành luật khác, cùng góp phần tạo nên hệthống pháp luật thống nhất, hoàn chỉnh của Nhà nước Việt Nam So với cácngành luật khác, ngành Luật hiến pháp là ngành luật hạt nhân, cơ bản chi phốitất cả các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam Vị trí chỉ đạo củangành Luật hiến pháp bắt nguồn từ việc đối tượng điều chỉnh của Luật hiếnpháp là những quan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất của quốc gia Cácnhóm quan hệ xã hội khác được các ngành luật khác điều chỉnh đều bắt nguồn
từ các quan hệ xã hội được Luật hiến pháp thừa nhận hoặc tự xác lập, đồng thờiđặt ra nguyên tắc tư tưởng chi phối, qui phạm pháp luật điều chỉnh Vì vậy, về
cơ bản các ngành luật khác đều phải bắt nguồn hay nói cách khác phải dựa vàocác quy phạm của ngành Luật hiến pháp khi xây dựng Ngành Luật hiến pháplàm cho hệ thống pháp luật Việt Nam có tính thống nhất và là yếu tố quyết địnhbảo đảm tính thống nhất cho hệ thống pháp luật
4.1.10.2 Tác động ngược của các ngành luật khác đối với ngành Luật hiến pháp
Ngành Luật hiến pháp là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội mangtính chất thượng tầng kiến trúc xã hội, làm cơ sở cho các quan hệ xã hội cụ thểthuộc đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác điều chỉnh như ngành luậtdân sự, ngành luật kinh tế, ngành luật đất đai… Tuy nhiên, ngành Luật hiếnpháp cũng chịu sự tác động mang tính qui luật phát triển của các ngành luậtkhác Ví dụ:Quyền sở hữu tài sản có tính chất tự nhiên trong xã hội loài người,
là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Dân sự, Luật hiến pháp không thể theo
ý chí chủ quan của giai cấp thống trị, đặt ra nguyên tắc, qui phạm pháp luật tráingược với quy luật khách quan phát triển của xã hội, xóa bỏ quyền sở hữu tàisản Ví dụ khác: Tội phạm là hành vi bị lên án và bị trừng trị mang tính côngbằng tự nhiên trong xã hội loài người, là đối tượng điều chỉnh của ngành LuậtHình sự, Luật hiến pháp không thể theo ý chí chủ quan của giai cấp thống trị,đặt ra nguyên tắc, qui phạm pháp luật trái ngược với quy luật công bằng xã hội,xóa bỏ chế định tội phạm
4.2 Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013
Hiến pháp được thông qua tại kỳ họp thứ sáu - Quốc hội khóa XIII gồm
11 chương, 120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992)
có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 Hiến pháp (sửa đổi) đã quy định bao quát hầu hếtcác quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người.Sửa đổi trong Hiến pháp đều hướng tới nhân dân, đảm bảo quyền và lợi ích củanhân dân, đổi mới tổ chức bộ máy Nhà nước để phục vụ nhân dân tốt hơn,bước đầu xây dựng cơ chế nhằm giảm tham ô, nhũng nhiễu người dân, đảmbảo quyền dân chủ của nhân dân được thực hiện một cách thực chất hơn trongthực tế
Trang 9Ngay phần lời nói đầu của Hiến pháp đã được hoàn thiện, ngắn gọn hơnnhưng vẫn phản ánh được lịch sử hào hùng của dân tộc và những mốc lịch sửquan trọng, những thành quả cách mạng đã đạt được Lời nói đầu của Hiếnpháp đã thể hiện ý chí, quyết tâm của nhân dân ta, thể chế hóa Cương lĩnh củaĐảng, kế thừa các bản Hiến pháp trước đây, xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiếnpháp vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
4.2.1 Chế độ chính trị
Dưới góc độ là một chế định của luật Hiến pháp, chế độ chính trị là tổngthể các quy định về những vấn đề có tính chất nguyên tắc chung làm nền tảngcho các chương trình của Hiến pháp như: bản chất nhà nước, nguồn gốc nhànước, sự lãnh đạo của Đảng đối với mọi hoạt động của nhà nước Cụ thể, Hiếnpháp năm 2013 quy định những vấn đề về chính trị sau đây:
Hiến pháp năm 2013 khẳng định bản chất Nhà nước là Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân “tất cả quyền lực Nhà nướcthuộc về nhân dân” Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước thông qua Quốchội và Hội đồng nhân dân các cấp - đó là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyệnvọng của nhân dân
Đảng giữ vai trò lãnh đạo nhà nước - nguyên tắc này mang tính quy luậtkhách quan và được nhân dân thừa nhận và được quy định tại Điều 4 của Hiếnpháp: “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểutrung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dântộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng,
là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.” Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổchức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chứcchính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, cáctầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nướcngoài Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trịcủa chính quyền nhân dân
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường phápchế xã hội chủ nghĩa Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiếnpháp và pháp luật
Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lốiđối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phươnghóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên
cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vàocông việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liênhợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc
tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới
4.2.2 Chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường
4.2.2.1 Chính sách kinh tế
Trang 10Về chính sách phát triển kinh tế, Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng địnhđường lối, nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế nước ta là nền kinh tế độc lập, tựchủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Vấn đề hội nhập kinh tế cũng đặt trong bối cảnh mới, đó
là chủ động và tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng trên các lĩnh vực vì lợi íchquốc gia, dân tộc Ðồng thời, Hiến pháp đã đặt ra nguyên tắc hiến định về mụctiêu phát triển bền vững, trong đó thể hiện rõ quan điểm là phát triển kinh tếgắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội,bảo vệ môi trường (Ðiều 50 HP2013)
Về tính chất, mô hình, các thành phần của nền kinh tế Việt Nam, Hiếnpháp 2013 xác định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tếnhà nước giữ vai trò chủ đạo Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thànhquan trọng của nền kinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tếbình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật Nhà nước khuyến khích, tạođiều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sảnxuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đấtnước (Ðiều 51 HP2013)
Khác với các bản Hiến pháp trước đây, Hiến pháp 2013 thể hiện tư duymới về các thành phần kinh tế, quy định rất khái quát, không đề cập từng thànhphần mà để các văn bản qui phạm pháp luật khác quy định cụ thể Cách thểhiện này phù hợp với tính chất của đạo luật cơ bản, bảo đảm tính ổn định lâudài của Hiến pháp, đồng thời phù hợp với sự vận động, phát triển của nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN
Tinh thần của Hiến pháp là không đồng nhất kinh tế nhà nước (trong đó
có ngân sách nhà nước và các nguồn lực kinh tế - tài chính khác của Nhà nước)với doanh nghiệp nhà nước, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo chứ khôngphải doanh nghiệp nhà nước là chủ đạo Các chủ thể thuộc các thành phần kinh
tế khác được đối xử bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệpnhà nước và doanh nghiệp tư nhân cùng hoạt động trong một hành lang pháp lýchung và theo cơ chế thị trường, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật
Cũng lần đầu tiên, vị trí, vai trò của doanh nhân, doanh nghiệp được ghinhận trong Hiến pháp Ðây là cơ sở để phát huy vai trò của doanh nhân, doanhnghiệp đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mà nhiệm vụ xây dựngkinh tế là trung tâm và doanh nghiệp, doanh nhân là đội quân xung kích
Theo quy định của Hiến pháp 2013, Nhà nước trong nền kinh tế thịtrường ở nước ta có vai trò xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nềnkinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật của thị trường; thực hiện sự phân công,phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước, thúc đẩy liên kết kinh tế vùng,bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân (Ðiều 52 HP2013) Nhànước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổchức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh và phát triển bền vững các ngành kinh
tế, góp phần xây dựng đất nước (Ðiều 51 HP2013) Nhà nước còn có chứcnăng đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đối với các loại tài nguyênthiên thiên, tài sản thuộc sở hữu toàn dân để các loại tài nguyên, tài sản nàyđược sử dụng vì lợi ích của nhân dân (Ðiều 53 HP2013)
Trang 11Liên quan đến vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế, Hiến pháp 2013
đã có những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của Quốc hội, Chínhphủ, chính quyền địa phương, Kiểm toán Nhà nước, như quy định Quốc hộiquyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước (Ðiều 70 HP2013); quy định Chính phủ thống nhất quản lý
về kinh tế - xã hội (Ðiều 96 HP2013)
Về chế độ sở hữu, Hiến pháp sửa đổi ghi nhận, tôn trọng đa hình thức sởhữu, bảo hộ quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế về thu nhập hợp pháp, củacải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanhnghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác (Ðiều 32 HP2013) và bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ (Ðiều 62 HP2013) Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư,sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa (Ðiều 51HP2013) Ðây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy đầu tư, sản xuất, kinh doanh,phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia
Về tài sản thuộc sở hữu toàn dân, trên cơ sở tiếp cận mới, đúng đắn vàchính xác hơn về phạm vi, đối tượng các loại tài nguyên, tài sản thuộc sở hữutoàn dân, Hiến pháp 2013 quy định đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tàisản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
Ðất đai là lãnh thổ thiêng liêng, là tài nguyên đặc biệt của quốc gia,nguồn lực quan trọng phát triển đất nước thuộc sở hữu toàn dân, nhưng Hiếnpháp 2013 đã quy định Nhà nước bảo đảm cho tổ chức, cá nhân được giao đất,cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất được pháp luậtbảo hộ Theo đó, Nhà nước chỉ thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết doluật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi íchquốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồithường theo quy định của pháp luật; Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợpthật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặctrong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai (Ðiều
54 HP2013)
Về tài chính - tiền tệ, Hiến pháp 2013 quy định ngân sách nhà nước, dựtrữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhànước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai,minh bạch, đúng pháp luật Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương vàngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảođảm nhiệm vụ chi của quốc gia Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phảiđược dự toán và do luật định Lần đầu tiên, đơn vị tiền tệ quốc gia được hiếnđịnh là đồng Việt Nam, đồng thời quy định trách nhiệm của Nhà nước là bảođảm ổn định giá trị đồng tiền quốc gia Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thựchành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kinh
tế - xã hội và quản lý nhà nước Hiến pháp 2013 cũng quy định Quốc hội quyếtđịnh chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi
bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngânsách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ
Trang 12quốc gia, nợ công, nợ Chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước vàphân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.1
4.2.2.2 Chính sách xã hội
Hiến pháp 2013 xác định trách nhiệm của Nhà nước cùng với toàn xãhội, bằng các nguồn lực kinh tế - tài chính, đầu tư phát triển các lĩnh vực laođộng, việc làm, y tế, phúc lợi và an sinh xã hội, cụ thể:
- Về lao động, việc làm: Hiến pháp quy định công dân có quyền làmviệc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc Người làm công ăn lươngđược bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương,chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụngnhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu (Ðiều 35 HP2013) Nhà nước khuyếnkhích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động và bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, tạođiều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Ðiều 57HP2013)
- Về y tế và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Hiến pháp 2013 quyđịnh mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trongviệc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòngbệnh, khám bệnh, chữa bệnh (Ðiều 38 HP2013) Nhà nước, xã hội đầu tư pháttriển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y
tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộcthiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sócsức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình (Ðiều 58 HP2013)
- Về phúc lợi và an sinh xã hội: Hiến pháp quy định công dân có quyềnđược bảo đảm an sinh xã hội (Ðiều 34 HP2013) Nhà nước, xã hội tôn vinh,khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước; Nhànước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển
hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyếttật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác; có chính sách pháttriển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở (Ðiều 59 HP2013)
4.2.2.3 Chính sách văn hóa
Hiến pháp 2103 quy định mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận cácgiá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa(Ðiều 41 HP2013); đồng thời, tiếp tục khẳng định Nhà nước và xã hội chăm loxây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc,tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đápứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của nhân dân; phát triển cácphương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân,phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tạo môi trường xây dựng giađình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sứckhỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, tráchnhiệm công dân (Ðiều 60 HP2013)
4.2.2.4 Chính sách giáo dục
1 Xem: Ðiều 55 Hiến pháp 2013.