1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 4 LUẬT HIẾN PHÁP

28 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội: liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước n

Trang 3

Luật Hiến pháp là một ngành luật độc

lập trong hệ thống pháp luật VN

Luật TTDS

Luật đất đai

Luật môi trường

Luật tài chính

Luật dân sự

Luật hình sự

Luật hành chính

Luật Hiến pháp

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Trang 4

Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã

hội:

liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước như:

liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước như:

Chế độ chính trị,

Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân

quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân

các nguyên tắc, tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà

nước

các nguyên tắc, tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà

nước

Bảo vệ tổ quốc

Trang 5

Đối tượng điều chỉnh của

quan hệ xã hội, các mối quan hệ giữa nhà nước, đảng cộng sản Việt Nam, mặt trận

tổ quốc và các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị, các quan hệ về chính sách đối nội, đường lối đối ngoại…

Trang 6

Đối tượng điều chỉnh của

luật hiến pháp

Trong lĩnh vực kinh tế:

Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định cơ sở kinh

tế của nhà nước như: các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối với các thành phần kinh tế, vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế

Trang 7

Đối tượng điều chỉnh của

luật hiến pháp

Trong mối quan hệ giữa

nhà nước với công dân:

Trong mối quan hệ giữa

nhà nước với công dân:

Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định địa vị pháp

lý cơ bản của công dân, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các biện pháp bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Trang 8

Đối tượng điều chỉnh của

luật hiến pháp

Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt

động của bộ máy nhà nước:

Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt

động của bộ máy nhà nước:

Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu, tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước

Trang 9

Phương pháp điều chỉnh

Thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, quyền hạn của những người có chức trách trong bộ máy nhà nước Các quy định của Hiến pháp cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định

PHƯƠNG PHÁP CHO PHÉP

Điều 80, hiến pháp 2013: “ Đại biểu quốc hội có quyền chất vấn chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, thủ tướng chính phủ…”

Trang 10

Phương pháp điều chỉnh

Thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của quyền lực nhà nước, của các cơ quan nhà nước Là phương pháp bắt buộc chủ thể phải thực hiện những hành vi nào đó

PHƯƠNG PHÁP BẮT BUỘC

Điều 47  

Mọi người có nghĩa vụ

nộp thuế theo luật định.

Điều 39  

Công dân có

quyền và nghĩa vụ

học tập

Trang 11

Phương pháp điều chỉnh

Thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc của công dân Là phương pháp cấm chủ thể thực hiện những hành vi nhất định

PHƯƠNG PHÁP CẤM

Điều 24, Hiến pháp 2013:

3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật

Điều 26, HP 2013:

3 Nghiêm cấm phân

biệt đối xử về giới

Trang 12

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT HIẾN PHÁP

Ngày 28/11/2013, QH nước CHXHCNVN đã

thông qua HP 2013  với 486/488 tán thành, chiếm 97,59%; sau hơn 21 năm đất nước ta đã có bản HP mới, HP của thời kỳ hội nhập, đổi mới và phát

triển Có hiệu lực từ 1/1/2014.

Trang 13

THẢO LUẬN NHÓM

của công dân

nhân của công dân

trường

Trang 14

Chế độ chính trị (chương 1)

Khái

niệm

Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiến pháp (bao gồm các nguyên tắc, quy phạm thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập

và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân,

về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiến pháp (bao gồm các nguyên tắc, quy phạm thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập

và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân,

về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 15

Nội dung của chế độ chính trị

Khẳng định bản chất của nhà nước ta là nhà

nước của dân, do dân, vì dân (điều 2)

Khẳng định quyền dân tộc cơ bản: nước

CHXHCN Việt Nam là một nước độc lập, có chủ

quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm

đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

(điều 1)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng

sản: Là đội tiên phong của giai cấp công nhân

Việt Nam, là đại biểu trung thành quyền lợi của

giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của

cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư

tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo nhà

nước và xã hội (điều 4)

Là nhà nước thống nhất của nhiều dân tộc cùng

sinh sống trên đất nước Việt Nam (điều 5)

Trang 16

Nội dung của chế độ chính trị

Nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy

quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân ( điều 3)

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân

chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội

và Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của

nhà nước (điều 6)

Khẳng định đường lối đối ngoại của nhà nước ta là

độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát

triển

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng

nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ

thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín (điều

7)

Mặt trận tổ quốc, công đoàn và các tổ chức chính

trị - xã hội khác được thành lập trên sự tự nguyện

và bảo vệ quyền lợi của hội viên, thành viên (điều

9, 10)

Trang 17

Quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân (c 2)

 Khẳng định quyền con người, quyền công

dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã

hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo

đảm theo Hiến pháp và pháp luật, chỉ có thể

bị hạn chế theo quy định của luật trong

trường hợp cần thiết (điều 14)

Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công

dân (điều 15)

Trang 18

Quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân

Các quyền về chính trị

Quyền bầu cử và ứng cử vào quốc hội và hội

đồng nhân dân các cấp (điều 27)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội,

tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả

nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan

nhà nước, biểu quyết khi nhà nước tổ chức

trưng cầu ý dân

Trang 19

Quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân

Các quyền về kinh tế, văn hóa,

xã hội

Quyền tự do kinh doanh theo quy định của

pháp luật, quyền sở hữu thu nhập hợp pháp

Quyền lao động, học tập, nghiên cứu khoa

học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ

thuật, quyền bình đẳng nam nữ, quyền

được nhà nước bảo hộ về hôn nhân và gia

đình, …

Quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc

làm và nơi làm việc

Trang 20

Quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân

Các quyền về tự do dân chủ, tự

do cá nhân

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, lập

hội, hội họp, biểu tình theo quy định của

pháp luật

Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, quyền

bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở,

được bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm, bí mật thư tín, tự do đi lại,

cư trúQuyền khiếu nại, tố cáo (điều 30)

Trang 21

Quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân

Các nghĩa vụ của công dân

Bảo vệ tổ quốc, tôn trọng hiến

pháp và pháp luật, đóng thuế,

học tập, lao động

Trang 22

Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

(c 3)

Nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

triển văn hóa, thực

hiện tiến bộ và công

bằng xã hội, bảo vệ

môi trường, thực hiện

công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước.

Trang 23

Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế,

điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật

thị trường

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,

nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên

nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản

lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước

đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.  

 Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà

nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước

thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả,

công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật

Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu,

nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai

trò chủ đạo.(điều 51)

Trang 24

Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ

chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động

Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham

nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản

lý nhà nước

Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp

bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân,

thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính

sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào

dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo

và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt

khó khăn

Trang 25

Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và

phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,

đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa

văn hóa nhân loại

GIÁO DỤC LÀ QUỐC SÁCH HÀNG ĐẦU

Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân

trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Trang 26

Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

Phát triển khoa học và công nghệ là quốc

sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của

đất nước

 Nhà nước có chính sách bảo vệ môi

trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền

vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học;

chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó

với biến đổi khí hậu

Trang 27

Bảo vệ tổ quốc (c.4)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

là sự nghiệp của toàn dân

Trang 28

LOGO

Ngày đăng: 03/10/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w