1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG 8: LUẬT HÌNH SỰ

15 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 56,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Luật hình sự Luật Hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước b

Trang 1

CHƯƠNG 8 LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ

8.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự

8.1.1 Khái niệm Luật hình sự

Luật Hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

8.1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là các quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người, pháp nhân thương mại phạm tội khi các chủ thể này thực hiện một tội phạm mà Luật Hình sự quy định

Về mặt pháp lý, các quan hệ xã hội phát sinh do việc thực hiện tội phạm được coi là những quan hệ pháp luật hình sự Trong quan hệ pháp luật hình sự, có hai chủ thể ở những vị trí pháp lý khác nhau:

Thứ nhất: Nhà nước là chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự với tư

cách là người bảo vệ luật pháp, bảo vệ lợi ích của toàn xã hội Nhà nước

có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, buộc người phạm tội phải chịu hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm mà

họ đã gây ra Mặt khác, Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội dù về mặt hình sự họ bị coi là người phạm tội Các cơ quan đại diện cho Nhà nước là cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án

Thứ hai: Người, pháp nhân thương mại phạm tội là chủ thể thực

hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị luật hình sự coi là tội phạm có trách nhiệm chấp hành các biện pháp cưỡng chế mà Nhà nước áp dụng đối với mình, nhưng đồng thời họ cũng có quyền yêu cầu Nhà nước đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

8.1.3 Phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự

Luật Hình sự có phương pháp điều chỉnh đặc trưng là sử dụng phương pháp quyền uy Đó là phương pháp sử dụng quyền lực Nhà nước trong việc điều chỉnh quan hệ pháp luật hình sự Nhà nước với tư cách là người điều hành, quản lý xã hội được coi là người trực tiếp có quyền buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm về tội phạm mà họ gây ra Người phạm tội phải phục tùng những biện pháp mà nhà nước áp dụng đối với họ

8.2 Một số nội dung cơ bản của Luật Hình sự

8.2.1 Tội phạm

8.2.1.1 Khái niệm

Trang 2

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi,

bổ sung năm 2017) thì:

“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong

Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa”.

Từ định nghĩa đầy đủ này, có thể định nghĩa tội phạm một cách khái quát như sau: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, trái pháp luật hình sự

8.2.1.2 Các dấu hiệu của tội phạm

Tội phạm theo Pháp luật Hình sự Việt Nam, phải là hành vi của con người Những gì mới chỉ trong tư tưởng chưa thể hiện ra bên ngoài bằng hành vi thì không thể là tội phạm Theo Luật Hình sự Việt Nam, hành vi

bị coi là tội phạm được phân biệt với những hành vi khác không phải là tội phạm thông qua 4 dấu hiệu:

Tính nguy hiểm cho xã hội: là dấu hiệu cơ bản nhất, quan trọng

nhất quyết định những dấu hiệu khác của tội phạm Hành vi nào đó sở dĩ

bị quy định trong Luật Hình sự là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình

sự vì nó có tính nguy hiểm cho xã hội

Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm có tính khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà làm luật Do vậy khi khẳng định hành vi nhất định là hành vi nguy hiểm cho xã hội thì không có nghĩa đó

là sự áp đặt theo ý muốn chủ quan của những con người mà đó chỉ là sự xác nhận thực tế khách quan đã được nhận thức qua việc đánh giá nhiều tình tiết khác nhau của hành vi hay có liên quan đến hành vi

Những tình tiết đó, trước hết phải kể đến là:

Tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại

Tính chất của hành vi khách quan trong đó bao gồm cả tính chất của phương pháp thủ đoạn, của công cụ và phương tiện phạm tội

Mức độ thiệt hai gây ra hoặc đe dọa gây ra cho quan hệ xã hội bị xâm hại

Tính chất và mức độ lỗi

Động cơ, mục đích của người có hành vi phạm tội

Hoàn cảnh chính trị - xã hội lúc và nơi hành vi phạm tội xảy ra Nhân thân của người có hành vi phạm tội

Tính có lỗi:

Lỗi là thái độ chủ quan của con người đối với hành vi nguy hiểm

Trang 3

cho xã hội của mình và đối với hậu quả của hành vi đó thể hiện dưới dạng

cố ý hay vô ý

Tính trái Pháp luật Hình sự:

Theo Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì hành

vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tội phạm nếu được quy định trong Bộ luật Hình sự Nếu hành vi đó rất nguy hiểm cho xã hội mà Bộ luật hình sự hiện hành chưa quy định thì vẫn không được xem là tội phạm Nếu Bộ luật Hình sự trước quy định là tội phạm nhưng Bộ luật Hình sự hiện hành không còn quy định nữa thì cũng không được xem là tội phạm

Tính phải chịu hình phạt:

Đây là dấu hiệu đặc trưng của tội phạm vì chỉ khi nào là tội phạm mới có tính chịu hình phạt Các vi phạm pháp luật khác chỉ phải chịu các biện pháp xử phạt như cảnh cáo, phạt tiền Riêng tội phạm sẽ bị đe dọa có thể phải chịu biện pháp cưỡng chế Nhà nước nghiêm khắc nhất là hình phạt

8.2.1.3 Cấu thành của tội phạm

Theo quy định của Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì các yếu tố cấu thành nên tội phạm là khách thể, chủ thể, mặt khách quan của tội phạm và mặt chủ quan của tội phạm

Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội bị tội phạm xâm

hại Nếu không có sự xâm hại quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ thì không có tội phạm

Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể có năng lực trách nhiệm

hình sự và đạt độ tuổi luật định đã thực hiện hành vi phạm tội

Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện bên ngoài của tội

phạm, bao gồm hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

Mặt chủ quan của tội phạm là những biểu hiện tâm lý bên trong

của tội phạm, bao gồm: lỗi, mục đích và động cơ phạm tội

8.2.1.4 Phân loại tội phạm

Phân loại Mức độ Căn cứ vào khung hình phạt

Tội phạm ít

nghiêm trọng

Gây nguy hại cho xã hội không lớn

Mức cao nhất của khung hình phạt là đến 3 năm tù

Tội phạm

nghiêm trọng

Gây nguy hại lớn cho xã hội

Mức cao nhất của khung hình phạt là đến 7 năm tù

Tội phạm rất Gây nguy hại Mức cao nhất của

Trang 4

nghiêm trọng rất lớn cho xã

hội

khung hình phạt là đến 15 năm tù Tội phạm đặc

biệt nghiêm

trọng

Gây nguy hại đặc biệt lớn cho

xã hội

Mức cao nhất của khung hình phạt là trên 15 năm tù, chung thân hoặc tử hình

8.2.1.5 Các loại tội phạm cụ thể

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

Tội phản bội Tổ quốc, tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, tội gián điệp, tội xâm phạm an ninh lãnh thổ, tội khủng bố, tội tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam… Do tính chất đặc biệt nghiêm trọng của loại tội phạm này mà khung hình phạt thường được áp dụng với mức cao nhất, tuyệt đại đa số mức hình phạt chung thân hoặc tử hình

Các tội xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

Tội giết người, tội giết con mới đẻ, tội vô ý làm chết người, tội xúi giục người khác hoặc giúp người khác tự sát, tội đe dọa giết người, tội cố

ý gây thương tích, tội hiếp dâm, tội dâm ô với trẻ em, tội lây truyền HIV cho người khác… Đây là những tội rất nghiêm trọng, nhiều tội áp dụng hình phạt tù có thời hạn đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Các tội xâm phạm đến quyền tự do, dân chủ của công dân

Tội bắt giữ hoặc giam người trái pháp luật, tội xâm phạm chỗ ở của công dân, tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại điện tín của người khác, tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, quyền hội họp, lập hội của công dân, tội xâm phạm quyền tác giả, quyền sáng chế, phát minh… Các tội phạm này được áp dụng các hình phạt khác nhau như phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm, một số tội nghiêm trọng có thể phạt tù đến 10 năm

Các tội xâm phạm quyền sở hữu

Tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội hủy hoại tài sản,… Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của tội phạm mà có thể áp dụng hình phạt tiền, cải tạo không giam giữ, bị phạt tù đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Các tội xâm phạm đến chế độ hôn nhân và gia đình

Tội cưỡng ép kết hôn, tội cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; tội

vi phạm chế độ một vợ một chồng; tội loạn luân; tội ngược đãi cha, mẹ,

vợ, chồng, con Những hình phạt này thường áp dụng hình phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, một số trường hợp áp dụng hình phạt từ 3 tháng

Trang 5

đến 3 năm.

Các tội xâm phạm đến trật tự quản lý nhà nước

Tội buôn lậu; tội vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển buôn bán hàng cấm; tội sản xuất buôn bán hàng giả; tội kinh doanh trái phép; tội đầu cơ; tội trốn thuế,… Đối với tội phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đối với nền kinh tế có thể áp dụng hình phạt tù đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Các tội phạm về môi trường

Tội gây ô nhiễm không khí; tội gây ô nhiễm nguồn nước; tội lan truyền dịch bệnh; tội vi phạm các quy định vệ động vật hoang dã, quý hiếm,… Hình phạt áp dụng thường là phạt tiền, một số trường hợp nghiêm trọng có thể áp dụng phạt tù đến 20 năm

Các tội xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng

Tội xâm phạm đến quy định về an toàn giao thông vận tải; tội vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động; vi phạm các quy định về quản

lý vũ khí, phương tiện kỹ thuật; tội đánh bạc; tội tổ chức đánh bạc; tội mại dâm; tội chứa mại dâm, môi giới mại dâm Tùy theo tính chất và mức

độ nghiêm trọng của tội phạm mà có thể áp dụng hình phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù từ 3 tháng đến 10 năm, trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân

Các tội phạm về ma túy

Tội trồng cây thuốc phiện, các cây khác có chứa chất ma túy; tội sản xuất trái phép chất ma túy; tội tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy,… Do tính chất đặc biệt nghiêm trọng của hành vi phạm tội mà hình phạt đối với loại tội này rất nghiêm khắc Hầu hết các tội phạm về ma túy

có mức hình phạt cao nhất là chung thân hoặc tử hình

Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính

Tội chống lại người thi hành công vụ, tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự,… hình phạt được áp dụng cao nhất là 7 năm tù

Các tội phạm chức vụ

Tội nhận hối lộ, tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ; tội tham ô tài sản; tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản; tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ; tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng… Hình phạt cao nhất với các loại tội phạm này là chung thân hoặc tử hình

Các tội xâm phạm đến hoạt động tư pháp

Các tội phạm xâm phạm đến hoạt động tư pháp là xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan điều tra, kiểm sát, xét xử và thi hành án trong việc bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của

tổ chức, công dân như tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội; tội ra bản án trái pháp luật; tội dùng nhục hình; tội bức cung; tội vi

Trang 6

phạm việc niêm phong, kê biên tài sản,… Hình phạt cao nhất đối với trường hợp phạm tội nghiêm trọng là 10 năm

8.2.1.6 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự được chia thành hai trường hợp:

Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

8.2.1.7 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình

sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng

10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng

15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện Nếu trong thời hạn quy định, người phạm tội lại phạm tội mới mà Bộ luật quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên một năm tù, thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày phạm tội mới Nếu trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra tự thú hoặc bị bắt giữ Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội quy định tại Chương XIII: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia và Chương XXVI: Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

8.2.2 Hình phạt

8.2.2.1 Khái niệm

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước được quy định trong bộ luật hình sự do tòa án nhân danh nhà nước áp dụng đối với cá nhân người phạm tội thực hiện ở việc tước bỏ hoặc hạn chế những quyền, lợi ích nhất định của người bị kết án nhằm để cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm

8.2.2.2 Đặc điểm của hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiên khắc nhất của nhà nước, được quy định trong bộ luật hình sự

Hình phạt chỉ do tòa án áp dụng

Trang 7

Hình phạt chỉ được áp dụng đối với cá nhân người phạm tội.

8.2.2.3 Mục đích của hình phạt

Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới Hình phạt còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội

8.2.2.4 Các loại hình phạt

8.2.2.4.1 Hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội

Cảnh cáo:

Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật hình sự: “Cảnh cáo là sự khiển trách công khai của Nhà nước do tòa án áp dụng đối với người phạm tội

ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ” Đây là hình phạt chính

nhẹ nhất trong hệ thống hình phạt, thể hiện sự lên án công khai của nhà nước đối với người phạm tội về hành vi phạm tội của họ Hình phạt này không có khả năng gây ra những thiệt hại về tài sản hoặc những hạn chế nhất định về thể chất của người phạm tội Tuy nhiên với tính chất là sự khiển trách công khai của nhà nước đối với người phạm tội, cảnh cáo gây

ra những thiệt hại nhất định về mặt tinh thần

Phạt tiền:

Phạt tiền được quy định tại điều 35 Bộ luật hình sự: “Phạt tiền là hình phạt tước của người phạm tội một khoản tiền nhất định sung công quỹ nhà nước” Hình phạt này tước đi những quyền lợi vật chất của

người bị kết án, tác động đến tình trạng tài sản của họ, và thông qua đó tác động đến ý thức của người phạm tội Phạt tiền là hình phạt có thể được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung

Phạt tiền là hình phạt chính khi áp dụng cho tội ít nghiêm trọng, xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế, an toàn, trật tự công cộng, trật tự quản lý hành chính và một số tội phạm khác do bộ luật hình sự quy định như: tội phạm xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân, tội xâm phạm sở hữu, tội phạm về ma túy,… Thông thường, khi tội phạm mang tính chất vụ lợi thì bị phạt tiền

Phạt tiền là hình phạt bổ sung khi được áp dụng đối với các tội xâm phạm trậr tự quản lý kinh tế, các tội phạm về tham nhũng, ma túy,… Hình phạt tiền cũng có thể là hình phạt bổ sung cho mọi loại tội phạm

Cải tạo không giam giữ:

Hình phạt này được quy định tại điều 36 Bộ luật hình sự: “Cải tạo không giam giữ là hình phạt chính có thời hạn từ sáu tháng đến ba năm được áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng, có nơi làm việc ổn định hoặc nơi thường trú rõ ràng khi xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội” Trong hệ

Trang 8

thống hình phạt, cải tạo không giam giữ nhẹ hơn hình phạt tù nhưng nặng hơn hình phạt tiền và cảnh cáo Chế độ chấp hành của hình phạt này:

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, tích cực tham gia lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân,…

Làm bản cam kết với cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục

Thực hiện nghiêm chỉnh bản cam kết của mình, tích cực sửa chữa lỗi lầm, làm ăn lương thiện, tham gia các hoạt động chung tại cộng đồng nơi mình cư trú

Chấp hành nay đủ các hình phạt bộ sung và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

Ba tháng một lần phải tự kiểm điểm về kết quả thực hiện bản cam kết của mình trước tập thể nơi mình làm việc, học tập hoặc cư trú

Phải có mặt khi cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục yêu cầu

Một ngày bị tạm giữ, tạm giam bằng ba ngày cải tạo không giam giữ

Trục xuất:

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật hình sự thì: “Trục xuất là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung buộc người nước ngoài phạm tội trong thời hạn nhất định phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam”.

Tù có thời hạn:

Theo quy định tại điều 38 Bộ luật hình sự: “Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải cách ly khỏi xã hội trong thời gian nhất định để học tập, lao động, cải tạo” Hình phạt này nghiêm khắc hơn cải tạo không

giam giữ Sự hạn chế tự do của người bị kết án tù có thời hạn là nội dung pháp lý chủ yếu của loại hình phạt này

Mức tối thiểu là ba tháng, mức tối đa là 20 năm

Phải chấp hành đầy đủ các nội dung, quy chế của trại giam

Được học văn hóa, học nghề, tham gia lao động do trại giam tổ chức,…

Thời gian bi tạm giam, tạm giữ trước khi kết án được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt, cứ một ngày tạm giữ, tạm giam bằng một ngày tù

Tù chung thân:

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật hình sự: “Tù chung thân là hình phạt tù không có thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình” Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người

chưa thành niên phạm tội

Tử hình: (Điều 40 Bộ luật hình sự)

Trang 9

Tử hình là hình phạt đặc biệt, có nội dung cưỡng chế nghiêm khắc nhất, tước bỏ quyền sống của người bị kết án, chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội

Tử hình không áp dụng đối với người chưa thành niên, phụ nữ có thai, hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi bị xét

xử Không thi hình án tử hình đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân

8.2.2.4.2 Hình phạt bổ sung áp dụng đối với người phạm tội

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc nhất định:

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhận chức vụ, hành nghề thì có thể gây hại cho xã hội Thời hạn cấm là từ 1 năm đến 5 năm

Cấm cư trú:

Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú và thường trú ở một số địa phương nhất định Thời hạn cấm cư trú là từ 1 năm đến 5 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

Quản chế:

Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định, có sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân Quản chế thường được áp dụng đối với những người phạm tội an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm Thời hạn quản chế là từ 1 năm đến 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

Tước một số quyền công dân:

Tước một số quyền công dân được áp dụng đối với công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác có quy định trong Bộ luật hình sự Tước một số quyền công dân gồm: quyền ứng cử, quyền bầu cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

Tịch thu tài sản:

Tịch thu tài sản là tước một phần tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án về tội nghiêm trọng thuộc sở hữu của người bị kết án sung quỹ nhà nước Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng Khi tịch thu tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống

Ngoài ra , Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cũng

Trang 10

thể hiện nguyên tắc nhân đạo khi quy định không áp dụng hình phạt tử hình đối với phụ nữ đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi Không áp dụng hình phạt chung thân hoặc tử hình với người chưa thành niên Đối với người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi thì chỉ áp dụng mức hình phạt cao nhất là 18 năm tù Đối với trường hợp người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì chỉ áp dụng mức hình phạt cao nhất là 12 năm tù

8.2.2.4.3 Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Theo quy định tại Điều 33 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì các hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội bao gồm:

Hình phạt chính: phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn; phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính)

Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt

bổ sung

8.3 Thủ tục tố tụng hình sự

8.3.1 Khái niệm

Tố tụng hình sự là quá trình tiến hành giải quyết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật Tố tụng hình sự là bao gồm toàn bộ hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng, của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, những công dân có liên quan đền vụ án theo quy định của pháp luật nhằm phát hiện nhanh chóng và chính xác tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội

8.3.2 Một số nguyên tắc cơ bản của Tố tụng hình sự

Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân:

Khi tiến hành tố tụng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm trong phạm

vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết nữa

Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật:

Tố tụng hình sự tiến hành theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, tín ngưỡng, tôn

Ngày đăng: 05/01/2022, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

khung hình phạt là đến 15 năm tù Tội phạm đặc  - CHƯƠNG 8: LUẬT HÌNH SỰ
khung hình phạt là đến 15 năm tù Tội phạm đặc (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w